GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
HÀ NỘI
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI HÀ NỘI.
3.1.1. Mục tiêu chung.
Xây dựng Maritime Bank Ha Noi thành chi nhánh dẫn đầu toàn hệ thống
Maritime Bank, cung cấp các dịch vụ ngân hàng như, tín dụng, chuyển tiền, thanh
toán, LC, bảo lãnh…, hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất lượng ngang tầm các
ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam á. Hoạt động an toàn, quản lý được
rủi ro trong giới hạn hợp lý, phát triển mạnh và bền vững, phục vụ tốt các nhu cầu
của khách hàng với đa lĩnh vực - đa sản phẩm - dịch vụ - tiện ích có chất lượng và
ngày càng được đổi mới, hoàn thiện.
Các mục tiêu ưu tiên của ngân hàng trong giai đoạn 2010 –2015 là:
- Tiếp tục là chi nhánh dẩn đầu hệ thống cung cấp dịch vụ tài chính, ngân
hàng hàng đầu tại Việt Nam.
- Đạt được một bảng cân đối kế toán lành mạnh; giải quyết triệt để vấn đề nợ
xấu, giảm tỷ lệ nợ quá hạn.
- Tăng trưởng ngân hàng trên cơ sở khả năng sinh lời và bền vững.
- Áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất.
- Cải thiện và phát triển phát triển rộng hơn nữa hệ thống các phòng giao
dịch thuộc chi nhánh.
- Cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho thị trường mục tiêu đã lựa chọn; phát
triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm.
Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2010 - 2015:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân: tổng tài sản là 20%/năm, nguồn vốn là
21%/năm, tín dụng là 17%/năm, đầu tư là 31%/năm.
+ Chỉ số CAR tối thiểu 10%.
+ Khả năng sinh lời: ROA > 1%; ROE > 25%;
+ Không có nợ xấu.
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng trong thời gian tới.
dựng theo hướng: Phải có sự độc lập giữa các chức năng mà một cán bộ tín dụng
hiện nay đang thực hiện, phải tiến hành tách các bộ phận: chức năng bán hàng (tiếp
xúc khách hàng, tiếp thị...), chức năng phân tích, thẩm định tín dụng (phân tích,
thẩm định, dự báo, đánh giá khách hàng....) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ,
theo dõi, giám sát khoản vay, thu nợ, thu lãi...).
Với mô hình này, bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tìm kiếm,
phát triển và chăm sóc khách hàng. Bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, sau đó chuyển toàn bộ hồ
sơ và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phận phân tích, thẩm định tín
dụng.
Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thông tin, thu thập các thông tin bổ sung
qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểu trên các
phương tiện thông tin đại chúng hoặc yêu cầu bộ phận quan hệ khách hàng tìm
hiểu thêm thông tin qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng, kiểm tra thực tế, đề
nghị khách hàng bổ sung hồ sơ cần thiết… trên cơ sở thông tin đó, bộ phận phân
tích tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung từ tình hình chung
về khách hàng, tình hình tài chính, phương án/dự án vay vốn đến các nội dung về
đảm bảo tiền vay. Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả, phân tích
đánh giá khách hàng lên người phê duyệt tín dụng. Kết quả phê duyệt tín dụng sau
đó sẽ được chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng để lưu trữ thông tin đồng thời
được chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp theo
trong quy trình tín dụng.
3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng
quản lý rủi ro tín dụng.
Sự tuân thủ quy trình, quy chế tín dụng và định hướng tín dụng của ngân
hàng trong từng thời kỳ là yêu cầu bắt buộc và có ý nghĩa quyết định đến chất
lượng tín dụng của ngân hàng.
3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản
lý rủi ro tín dụng.
Hoạt động kiểm tra nội bộ phải thực hiện định kỳ và đột xuất để phát hiện
quản lý rủi ro tín dụng.
Hiện tại chi nhánh đã có cán bộ giám sát và hổ trợ tín dụng tuy nhiên bộ
phận này đang chỉ thực hiện việc giải ngân và tập hợp hồ sơ, thu hồi nợ của chi
nhánh như hiện nay đã làm hạn chế rất nhiều hiệu quả hoạt động của bộ phận này,
đó là:
- Hoạt động của cán bộ giám sát và hổ trợ tín dụng chịu sự chỉ đạo và kiểm
soát của lãnh đạo chi nhánh nên nếu lãnh đạo chi nhánh không quan tâm đến việc
giám sát cán bộ giám sát và hổ trợ tín dụng sẽ không tập trung giám sát nội dung
này mà sẽ tập trung vào các nội dung khác.
- Do nằm trong chi nhánh, lợi ích và thành tích của từng cán bộ giám sát và
hổ trợ tín dụng phụ thuộc vào thành tích của chi nhánh nên bộ phận này có thể bao
che những sai phạm trong vi phạm quy trình, quy chế phân tích tín dụng tại chi
nhánh để chi nhánh đạt thành tích cao.
Vì vậy, ngân hàng cần tổ chức lại hệ thống kiểm tra nội bộ theo mô hình hệ
thống kiểm tra nội bộ trực thuộc Maritime Bank, độc lập hoàn toàn với các chi
nhánh nhằm đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, phát huy hiệu quả của hoạt
động kiểm tra, giám sát nội bộ. Để thuận tiện cho hoạt động kiểm tra và theo dõi.
3.2.2.3. Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội bộ,
thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm nâng
cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.
Chi nhánh cần nhìn nhận các cảnh báo của bộ phận kiểm toán nội bộ, cơ
quan kiểm toán độc lập, thanh tra ngân hàng Nhà Nước về sự vi phạm quy trình
quy chế phân tích tín dụng một cách nghiêm túc và có biện pháp khắc phục sau
kiểm tra, kiểm toán một cách kịp thời. Hàng năm, chi nhánh luôn có các bộ phận
kiểm toán nội bộ về kiểm tra, có các đợt thanh tra của ngân hàng Nhà Nước, vẫn
thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán toàn bộ hoạt động của ngân hàng, trong
đó có hoạt động tín dụng. Cơ quan kiểm toán là đơn vị độc lập và chuyên nghiệp
trong đánh giá, phân tích, do vậy ý kiến của kiểm toán thường có độ tin cậy cao.
Trong thời gian qua, cơ quan kiểm toán độc lập cho chi nhánh đã có những đánh
giá xác đáng về một số vi phạm trong chấm điểm khách hàng, phân tích tài chính
dựng khung chuẩn cho từng nhóm doanh nghiệp theo quy mô, ngành kinh doanh
trong từng thời kỳ.
- Tham khảo hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của các tổ
chức uy tín như Moody
’
s, Standard & Poor… để bổ sung các chỉ tiêu đánh giá có ý
nghĩa và tiến dần tới chuẩn mực quốc tế.
- Kiểm soát chặt chẽ thông tin đầu vào của hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ. thông tin đầu vào phải là thông tin chuẩn, đáng tin cậy thì kết quả xếp hạng
mới chính xác.
3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý rủi ro tín dụng.
Ngân hàng cần coi trọng công tác tín dụng và phẩm chất cán bộ tín dụng. Có
chính sách tín dụng chi tiết rõ ràng, phân quyền phán quyết cụ thể, quy định rõ
chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phận liên quan đến việc cho vay, thu nợ thậm chí
là xử lý nợ... Việc bổ nhiệm các chức danh liên quan đến công tác cho vay phải
thực sự khách quan, đúng quy trình, lựa chọn người có đủ năng lực và phẩm chất
thực sự. Việc bố trí cán bộ tín dụng phải được chọn lọc và phù hợp với năng lực
thực tế cũng như lĩnh vực công việc được phân công. Coi trọng công tác đào tạo,
đào tạo lại cán bộ: từ nghiệp vụ chuyên môn tới phẩm chất đạo đức của người cán
bộ. Bản thân cán bộ liên quan đến công tác cho vay phải luôn nêu cao tinh thần
trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.
Hiện nay các cán bộ ngân hàng giỏi, cán bộ chủ chốt hoặc được đào tạo bài
bản đều có xu hướng sang làm việc tại các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, liên
doanh tại Việt Nam, hoặc các NHTM cổ phần nhỏ mới thành lập. Lý do để các cán
bộ này không tiếp tục làm việc tại Maritime Bank là xuất phát từ chính sách thu
nhập và đãi ngộ đối với nhân viên còn hạn chế, chưa tạo động lực thu hút và khuyến
khích người lao động. Đặc biệt, với đội ngũ chuyên gia giỏi, Maritime Bank cần có
lộ trình thăng tiến, có cơ chế ưu đãi riêng để cho họ gắn bó máu thịt với nơi công
tác. Maritime Bank có cơ chế tuyển dụng cạnh tranh bình đẳng và tuyển dụng được
hàng thương mại rất quan trọng, mục đích ngăn ngừa rủi ro và góp phần ổn định hệ
thống ngân hàng. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là cho vay với
lòng tin khách hàng sẽ hoàn trả theo thoả thuận. Muốn cho vay đảm bảo được an
toàn, ngân hàng phải nắm đầy đủ các thông tin khách hàng để xem xét, quyết định
cho vay và giám sát sau khi vay như thông tin hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính,
tình trạng nợ nần, tài sản bảo đảm, khả năng hoàn trả và các thông tin cần thiết
khác của khách hàng vay.
- Thông tin về hồ sơ pháp lý như tên khách hàng, địa chỉ, quyết định thành
lập, đăng ký kinh doanh, các chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc, họ tên và trình độ
người lãnh đạo, nghề nghiệp kinh doanh, mặt hàng sản xuất, kinh doanh chủ yếu,
thị trường tiêu thụ sản phẩm...
- Thông tin về tình hình tài chính bao gồm tình hình vốn, kết quả sản xuất
kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, qua đó ngân hàng có thể đánh giá khả năng tài
chính, hoạt động và phát triển của khách hàng.
- Thông tin về tình hình quan hệ tín dụng gồm các khoản vay tại các tổ
chức tín dụng, tổ chức khác, thời hạn trả của các khoản vay đó, lịch sử quan hệ tín
dụng của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng đã cho vay
- Thông tin về xếp loại tín dụng của khách hàng từ các cơ quan xếp loại bên
ngoài và kết quả xếp loại nội bộ của ngân hàng thương mại.
- Thông tin liên quan đến dự án xin vay của khách hàng, ngân hàng cần
xem xét khả năng trả nợ của khách hàng từ việc thực hiện dự án và các thông tin
khác liên quan đến tính khả thi của dự án.
- Thông tin về môi trường kinh doanh có liên quan đến ngành nghề, lĩnh
vực hoạt động của khách hàng, thông tin kinh tế, thị trường, xu thế phát triển, tiềm
năng của ngành.
Để có thể cung cấp các thông tin đó cho ngân hàng thương mại một cách đầy
đủ và có hiệu quả, cần phải có những cơ quan chuyên môn thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin tín dụng. Tuy nhiên trên thực tế, việc cung cấp thông tin này còn hạn
chế và thiếu minh bạch chính xác. Mặc dù đã có nhiều kênh cung cấp thông tin,