Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THÚY HẰNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ
RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TÔ ÁNH DƢƠNG

THÁI NGUYÊN - 2012

i
LỜI CAM ĐOAN

bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Mai Thúy Hằng

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
LỜI MỞ ĐẦU
1
1.Tính cấp thiết của Luận văn
1
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn 2
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Kết cấu của Luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 4
1.1.1. Khái niệm lãi suất, rủi ro lãi suất 4
1.1.2. Các loại hình rủi ro lãi suất 7
1.1.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro lãi suất đối với các ngân hàng thương mại 12

3.1. Tổng quan công tác quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam 34
3.1.1. Chính sách quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại 34
3.1.2. Các công cụ quản lý rủi ro lãi suất 36
3.1.3. Vai trò của các bộ phận quản lý rủi ro chuyên trách 38
3.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn TP Thái Nguyên 39

v
3.2.1. Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn TP Thái Nguyên 39
3.2.2. Những kết quả đạt được và vấn đề bất cập cần khắc phục trong công
tác quản lý rủi ro nói chung, quản lý rủi ro lãi suất nói riêng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP Thái Nguyên 65
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 70
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ RỦI
RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 71
4.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn TP Thái Nguyên và yêu cầu đặt ra đối với quản lý rủi ro lãi suất tại ngân
hàng 71
4.1.1. Định hướng hoạt động 71
4.1.2. Yêu cầu đặt ra đối với quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng 74
4.2. Giải pháp quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Thành phố Thái Nguyên 76
4.2.1. Nội dung của Khung quản lý rủi ro lãi suất đề xuất cho Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Thái Nguyên 76
4.2.2. Các giải pháp hỗ trợ khác 81
4.3. Kiến nghị 83
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ 83


Bảng 3.1: Tình hình cho vay qua 3 năm (2009 - 2011) 44
Bảng 3.2: Thu nhập và Chi phí (2010 - 2011) 47
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (1009 - 2011) 50
Bảng 3.4: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất qua 3 năm (2009 - 2011) . 55
Bảng 3.5 : Tổng kết tài sản của ngân hàng qua 3 năm (2009 - 2011) 58
Bảng 3.6: Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất qua 3 năm (2009 - 2011) 61
Bảng 3.7 : Một số chỉ tiêu về rủi ro lãi suất của ngân hàng qua 3 năm
(2009 - 2011) 63
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNo TP. Thái Nguyên ……43

1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của Luận văn
Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và tự do

“Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý rủi ro lãi suất (dưới
góc độ của nhà quản trị ngân hàng). Trong đó, Luận văn đi sâu vào các mô
hình cũng như thông lệ tốt nhất về quản lý rủi ro lãi suất hiện đang được áp
dụng tại các ngân hàng tiên tiến trên thế giới làm cơ sở cho việc đề xuất các
giải pháp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP Thái Nguyên nói riêng.
Trên cơ sở những nguyên tắc lý thuyết, Luận văn sẽ tiến hành phân
tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro hiện nay tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn TP Thái Nguyên nói riêng.
Luận văn đưa ra các gợi ý chính sách và giải pháp, đặc biệt là đề xuất
Khung quản lý rủi ro lãi suất phù hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Thành phố Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng quản lý
rủi ro lãi suất cho Ngân hàng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro nói chung, quản lý rủi ro
lãi suất nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại,
đặc biệt là tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP Thái Nguyên.

3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Về lý luận: Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý rủi ro lãi
suất. Tổng kết những mô hình và thông lệ tốt nhất về quản lý rủi ro lãi suất
hiện đang áp dụng trong nước và trên thế giới và rút ra bài học đối với ngân
hàng thương mại Việt Nam.
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro lãi

khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho NH hoặc
ngược lại gây tổn thất cho NH.
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ không mong đợi, khi nó xảy ra thì gây
ra những tổn thất ngoài dự kiến cho con người. Rủi ro tồn tại khách quan và
song hành với quá trình kinh doanh. Vì vậy trong kinh doanh ngân hàng luôn
tồn tại và ẩn chứa những rủi ro đe dọa. Một trong những rủi ro thường gặp
nhất trong kinh doanh ngân hàng đó là rủi ro về lãi suất.
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có biến
động lãi suất. Nếu như toàn bộ các chủ thể kinh tế đều có nguy cơ gặp phải
rủi ro, thì tất nhiên các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng là những đơn
vị dễ gặp rủi ro nhất do kết cấu bảng tổng kết tài sản của các tổ chức này và

5
đặc biệt là trong quan hệ tín dụng vốn và lãi chỉ được thu về sau một thời gian
nhất định vì thế có sự rủi ro về lãi suất.
Những thay đổi về lãi suất ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng
thông qua việc làm thay đổi thu nhập lãi thuần của ngân hàng và các khoản
thu nhập khác liên quan đến lãi và chi phí hoạt động. Mục đích điều chỉnh lãi
suất nhằm đạt lợi nhuận tối ưu theo từng thời kỳ là một phần quan trọng trong
chiến lược kinh doanh của ngân hàng, tuy nhiên việc điều chỉnh này không
dễ dàng chút nào bởi sự chênh lệch giữa các khoản huy động và cho vay là rất
khó cân đối một cách chính xác, đồng thời lãi suất thị trường cũng thường
xuyên biến động. Nguyên nhân cốt lõi của việc biến động lãi suất liên quan
chủ yếu đến các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia. Căn cứ
theo tình hình phát triền, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ
thất nghiệp, thâm hụt cán cân thương mại… mà chính phủ các nước sẽ điều
chỉnh tăng hoặc giảm lãi suất cơ bản (LSCB). Các ngân hàng thương mại
(NHTM) căn cứ vào nhu cầu thực tế về sử dụng vốn cho các hoạt động kinh
doanh của mình trong từng thời kỳ mà có sự điều chỉnh lãi suất tương ứng,
dao động xung quanh mức LSCB nêu trên.

- Đi vay 3 tháng với lãi suất cố định
Khi lãi suất tăng, lợi nhuận ngân hàng giảm. Như vậy, rủi ro lãi suất
của ngân hàng là khi chi phí vốn trở nên cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn, Do
đó, tùy theo cơ cấu bảng cân đối và độ nhạy cảm lãi suất giữa sử dụng và
nguồn vốn mà lợi nhuận của ngân hàng có thể thay đổi tùy thuộc sự biến động
của lãi suất.
Ví dụ 2: Ngân hàng áp dụng lãi suất hỗn hợp: Vừa cố định, vừa có biến đổi:
- Cho vay với lãi suất thay đổi 3 tháng xem xét lại một lần
- Đi vay với lãi suất cố định trong 12 tháng

7
Trong trường hợp này nếu lãi suất cho vay thay đổi nhỏ hơn (do thị
trường ) so với lãi suất đi vay cố định trong 12 tháng, ngân hàng sẽ lỗ.
Rủi ro lãi suất được coi là một loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm
nhất trong hoạt động quản lý tài sản -nguồn vốn của đơn vị bởi vì: (i) Ngân
hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của lãi suất; (ii) Khi
lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng thay đổi do
những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi
phí đối với các loại tiền gửi đều bị tác động.
Lãi suất thay đổi tác động lên toàn bộ bảng cân đối kế toán và thu nhập.
Vì vậy rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn ngân hàng, phụ thuộc vào độ
nhạy cảm lãi suất của các tài sản được tài trợ bằng các nguồn vốn. Ví dụ, sử
dụng nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng để cho vay thời hạn 1 năm, có
nghĩa là ngân hàng có khả năng đương đầu rủi ro lãi suất nếu như lãi suất tiền
gửi trên thị trường tăng cao. Các nguồn vốn khác nhau sẽ có rủi ro lãi suất
khác nhau, ví dụ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng có tính nhạy cảm lãi suất
trong thời hạn 3 tháng…
Như vậy, nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản có và tài sản nợ với
những kỳ hạn không cân xứng với nhau, thì phải chịu những rủi ro về lãi suất
trong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ, hoặc rủi ro về lãi suất do giá trị

nhau và cần được đo lường và quản lý phù hợp với các đặc điểm riêng biệt
của từng loại rủi ro.
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro nằm trong nhóm rủi ro thị trường, có các
loại hình rủi ro lãi suất sau đây:
1.1.2.1. Rủi ro định giá lại ( Repricing risk )
Rủi ro định giá lại là loại rủi ro phát sinh do sự chênh lệch kỳ hạn khi
ấn định mức lãi suất mới.

9
Các công cụ có lãi suất thả nổi điều chỉnh (hay định giá lại) định kỳ
theo một khoảng thời gian nào đó tuỳ theo mỗi loại công cụ.
Các công cụ lãi suất cố định điều chỉnh khi đáo hạn. Các công cụ khác
như tiền mặt, tài sản cố định và vốn không được hưởng lãi nên không có lãi
suất. Các tài sản không đem lại thu nhập và các tài sản nợ mà không phải trả
chi phí không được tính đến trong việc phân tích loại rủi ro này vì chúng
không liên quan gì đến lãi suất.
Ví dụ: Một TCTD có một tài sản có và một tài sản nợ cân bằng về giá
trị, khối lượng. Chúng đáo hạn cùng một thời điểm. Lãi suất của tài sản có
điều chỉnh hàng quý nhưng lãi suất của tài sản nợ lại cố định. Trong trường
hợp này, TCTD được coi là “nhạy cảm với tài sản có”. Những tài sản có
thường nhạy cảm với những biến động lãi suất hơn là tài sản nợ.
Nếu mức lãi suất tăng, tài sản có sẽ định giá lại và mỗi quý sẽ tạo ra
nhiều thu nhập từ lãi hơn trong khi chi phí của tài sản nợ vẫn giữ nguyên.
Thu nhập lãi ròng và chênh lệch lãi suất tăng lên.
Nhưng nếu mức lãi suất giảm, tài sản có định giá lại và tạo được ít thu
nhập từ lãi hơn trong khi chi phí cho tài sản nợ vẫn giữ nguyên. Thu nhập lãi
ròng và chênh lệch lãi suất giảm.
Đảo ngược tình huống trên, TCTD vẫn có một tài sản có và một tài sản
nợ cân bằng về giá trị và cùng thời điểm đáo hạn. Tài sản nợ định giá lại hàng
quý trong khi tài sản có lại có một mức lãi cố định. Khi đó, TCTD sẽ được coi

tính dựa trên) với lãi suất khác nhau hoặc công cụ tài chính khác nhau.
Các mức lãi suất khác nhau và các công cụ tài chính khác nhau có thể
điều chỉnh vào những thời điểm khác nhau và với một lượng khác nhau.
Những thay đổi này, sẽ ảnh hưởng đến số liệu của Báo cáo tài chính và báo
cáo thu nhập của TCTD.

11
Ví dụ: Một TCTD có một tài sản có và một tài sản nợ có giá trị như
nhau và cùng đến hạn tại một thời điểm, cụ thể là sau 2 năm nữa, đồng thời
cùng định giá lại hàng quý. Tài sản có có lãi suất là “lãi suất cơ bản + 3%,
còn tài sản nợ có lãi suất là “VNIBOR 6 tháng + 25bps (điểm phần trăm).
Nếu lãi suất tăng, tác động của nó tới TCTD tuỳ thuộc vào lãi suất nào thay
đổi và thay đổi bao nhiêu.
- Nếu VNIBOR-3 tháng tăng 50 điểm cơ bản nhưng lãi suất cơ bản chỉ tăng
25 điểm thì thu nhập lãi ròng sẽ giảm và chênh lệch lãi suất ròng cũng giảm.
- Nếu VNIBOR 3 tháng tăng 25 điểm cơ bản và lãi suất cơ bản tăng 50
điểm, thu nhập lãi ròng tăng và chênh lệch lãi ròng cũng tăng.
Các TCTD có rủi ro lãi suất cơ bản phải hiểu rõ mối tương quan giữa
các lãi suất thị trường khác nhau mà họ sử dụng.
1.1.2.4. Rủi ro quyền chọn (Option risk)
Rủi ro quyền chọn là rủi ro phát sinh khi TCTD hoặc khách hàng của
TCTD có quyền (không phải là nghĩa vụ) thay đổi mức độ và thời hạn dòng
tiền của các tài sản có, tài sản nợ, hoặc các công cụ ngoại bảng.
Người nắm giữ quyền chọn có quyền chọn mua (call option) hoặc
quyền chọn bán (put option) 1 công cụ tài chính ở một giá nhất định (giá thực
hiện -strike price) trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Các quyền chọn này có thể tồn tại dưới dạng đơn lẻ, ví dụ các quyền
chọn với 1 giá cụ thể có thể được mua hoặc bán và có thể gắn liền với 1 sản
phẩm nào đó.
Quyền chọn cũng có thể gắn liền với các sản phẩm do TCTD cung cấp

không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có. Ngân hàng thương
mại áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho
vay. Trường hợp ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định nhưng cho vay,

13
đầu tư với lãi suất biến đổi: Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì
chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được, làm giảm lợi nhuận. Ngược lại, khi
ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi nhưng cho vay, đầu tư với lãi
suất cố định: khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả
lớn bơn lãi thu được.
Mặt khác, rủi ro lãi suất cũng phát sinh do có sự không phù hợp về số
lượng, thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để
cho vay. Bên cạnh đó, tỷ lạm phát không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm
cho vốn ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay cũng là một nguồn
phát sinh rủi ro lãi suất. Ngoài ra, lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng còn có
thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản. Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi
phí nguồn vốn của ngân hàng, giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng làm
giảm giá trị thị trường của tài sản có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Như vậy, rủi ro lãi suất đối với ngân hàng thương mại phát sinh với hai
nguồn chính: (i) Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản; và (ii)
Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng.
1.1.3.1. Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản
Các tài sản và nguồn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau. Khi gắn
chúng với lãi suất, các ngân hàng quan tâm đến kì hạn đặt lãi. Căn cứ vào
kì hạn khoản vay mà ngân hàng có kì hạn đặt lại lãi suất cho phù hợp. Từ
đó ngân hàng sẽ chia tài sản và nguồn vốn thành loại nhạy cảm với lãi
suất và loại kém nhạy cảm với lãi suất. Tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi
suất là loại mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị
trường thay đổi. Ví dụ như: loại có kì hạn đặt lại giá dưới 12 tháng như tài
sản và nguồn ngắn hạn, tài sản và nguồn trung hạn, dài hạn có thời gian

15
trên thị trường mà ngân hàng phải chịu tổn thất hoặc có lời. Cụ thể, nếu ngân
hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh
lệch lãi suất tăng; Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm.
Ngược lại, nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị
trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm; Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh
lệch lãi suất tăng.
Trong suốt một thời gian dài trước đây các ngân hàng thương mại Việt
Nam sử dụng chế độ lãi suất cố định theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước.
Các dự án cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho
vay của Ngân hàng thương mại, mà hầu hết những dự án cho vay này thường
áp dụng mức lãi suất cố định do các chủ đầu tư muốn tính được trước chi phí
của dự án để có thể xác định được dòng tiền trong tương lai và tính được hiệu
quả của dự án. Cũng như vậy, phần lớn những người gửi tiết kiệm cũng yêu
cầu lãi suất cố định để phòng ngừa rủi ro. Khi lãi suất thị trường thay đổi thì
những hợp đồng này có thể đem lại rủi ro cho ngân hàng và khách hàng.
1.1.4. Các nhân tố phản ánh quy mô rủi ro lãi suất
1.1.4.1. Khe hở lãi suất
Các nhà quản lý ngân hàng dùng khe hở lãi suất như là tiêu chí đo
lường khả năng thu nhập giảm khi lãi suất thay đổi. Khe hở lãi suất hình
thành do chênh lệch tài sản và nguồn nhạy cảm. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng
tới quy mô của nguồn và tài sản nhạy cảm, qua đó ảnh hưởng đến khe hở lãi
suất như: (i) Nhu cầu về kỳ hạn của người sử dụng; (ii) Khả năng về kỳ hạn
của người gửi và cho vay; và (iii) Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn.
Khe hở lãi suất đo sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn và tài sản.
Việc xác định trạng thái khe hở nhạy cảm lãi suất một cách thường xuyên sẽ
giúp các NH nhận biết rủi ro lãi suất tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của
mình. Như trên đã đề cập Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn
nhạy cảm lãi suất.


Tài sản
Số

Lãi
suất
Nguồn vốn
Số

Lãi
suất
Tài sản nhạy cảm
80
5%
Nguồn nhạy cảm
120
4%
Tài sản kém nhạy cảm
120
7%
Nguồn kém nhạy cảm
80
6%
Chênh lệch lãi suất của NH trong kỳ:
 
%4,1
200
100%680%4120%7120%580




Khe hở nhạy cảm × Mức gia tăng lãi suất
Tổng tài sản sinh lời

Trích đoạn Chính sách quản lýrủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Các công cụ quản lýrủi ro lãi suất Thực trạng công tác quản lýrủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Nội dung của Khung quản lýrủi ro lãi suất đề xuất cho Ngân hàng Các giải pháp hỗ trợ khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status