Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô - Pdf 12

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.......................................................5
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………....6
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................................7
1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.........................................7
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại...................................................7
1.1.2.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại..................................7
1.2.Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại...................................8
1.2.1.Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư..................................................8
1.2.2.Sự cần thiết về thẩm định dự án đầu tư................................................9
1.2.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại..........10
1.3.Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại................10
1.3.1.Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư………………….10
1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư………….11
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư ở ngân
hàng thương mại........................................................................................................13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ.......................................................................16
2.1.Những nét cơ bản về chi nhánh BIDV Đông Đô.....................................16
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh BIDV Đông Đô..........16
2.1.2.Cơ cấu tổ chức chi nhánh BIDV Đông Đô........................................17
2.1.3.Tình hình hoạt động của chi nhánh BIDV Đông Đô trong những năm
gần đây......................................................................................................................21
2.2.Thực trạng tình hình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh BIDV Đông
1
Đô..............................................................................................................................26
2.2.1.Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh BIDV Đông Đô......26
2.2.2.Quy trình thẩm định dự án đầu tư......................................................30
2.2.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tư.......................................................33

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước..................................................77
3.3.3. Kiến nghị với chi nhánh BIDV Đông Đô.........................................78
KẾT LUẬN...............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................80
PHỤ LỤC..................................................................................................................81
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.BIDV: Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam.
2.NHTM: Ngân hàng thương mại.
3.NHNN: Ngân hàng nhà nước.
4.DN: Doanh nghiệp.
5.TĐDA: Thẩm định dự án.
6.CBTĐ: Cán bộ thẩm định.
7.TSCĐ: Tài sản cố định.
8.SXKD: Sản xuất kinh doanh.
9.DT: Doanh thu
10.CP: Chi phí
4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy BIDV Đông Đô – Trang 17.
Sơ đồ 2.2: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư – Trang 30.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình huy động vốn của chi nhánh
BIDV Đông Đô ( 2004-2007) - Trang 21.
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình tín dụng của Chi nhánh BIDV
Đông Đô (2004-2007) – Trang 23
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình thu dịch vụ của Chi nhánh B
IDV Đông Đô (2004-2007) – Trang 25
Bảng 2.4: Hạn mức tín dụng - Trang 27
Bảng 2.5: Doanh số cho vay tại Chinh nhánh Đông Đô – Trang 28
Bảng 2.6: Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Đông Đô - Trang29

6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại ( NHTM ) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
động thường xuyên và chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khác hàng với trách nhiệm
hoàn trả và được phép sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ thanh
toán, chiết khấu. Với các chức năng là trung gian tài chính tín dụng, trung gian thanh
toán, trung gian trong việc thực hiện các chính sách của quốc gia và đặc biệt là chức
năng tạo bút tệ hay tiền ghi sổ, NHTM đã đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, góp phần giải quyết vấn đề vốn cho các tổ chức kinh
tế. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động của, NHTM gặp không ít rủi ro, do đó
NHTM cần phải áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp để bảo đảm cho hoạt
động của ngân hàng được an toàn và có lợi nhuận cao.
1.1.2.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM là trung gian tín dụng và chức
năng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa
phát triển. Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung vốn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay, mặt khác
trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay để đáp ứng nhu
cầu vốn của nền kinh tế. Khi thực hiện chức năng làm trung gian tính dụng, NHTM
đã huy động triệt để được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu, kích thích quá trình luận chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái
sản xuất của doanh nghiệp.
* Hoạt động cho vay đối với dự án đầu tư.
Như đã nói ở trên, nội dung hoạt động tín dụng bao gồm nhiều nghiệp vụ,
trong đó có nghiệp vụ cho vay. Đây là một trong các nghiệp vụ kinh doanh cở bản
nhất của mỗi NHTM, thông qua nghiệp vụ này, các NHTM đã trực tiếp hỗ trợ cho
7

1.2.2.Sự cần thiết về thẩm định dự án đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư nhằm lựa chọn được dự án đầu tư có tính khả thi cao.
Bởi vậy, sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư được thể hiện:
- Thẩm định dự án đầu tư đánh giá được tính hợp lý của dự án: tính hợp lý
được thể hiện ở từng vùng nội dung và cách thức tính toán của dự án.
- Thẩm định dự án đầu tư đánh giá được tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của
dự án được xem xét trên hai phương diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã
hội của dự án.
- Thẩm định dự án đầu tư đánh giá được khả năng thực hiện của dự án. Một
dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có khả năng thực hiện.
Sự cần thiết về thẩm định dự án đầu tư ở Ngân hàng thương mại.
Trong hoạt động tín dụng của NHTM thì việc cho vay theo dự án là hoạt động
có khả năng sinh lợi cao nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Vì thế, để hạn chế
tới mức tối đa các rủi ro có thể xảy ra, các NHTM phải tiến hành thẩm định dự án
đầu tư. Đây là căn cứ mang tính quyết định giúp cho ngân hàng đưa ra quyết định của
mình. Thẩm định dự án đầu tư hết sức quan trọng đối với NHTM bởi những lý do
chính như sau:
- Thẩm định dự án đầu tư là cơ sở để các NHTM xác định hiệu quả vốn đầu
tư, khả năng hoàn vốn của dự án và khả năng trả nợ của nhà đầu tư. Trên cơ sở đó,
NHTM sẽ đưa ra quyết định tài trợ cho dự án ở các mặt : giá trị khoản vay, thời hạn,
lãi suất cho vay, hình thức thu nợ, các biện pháp bảo đảm tiền vay cũng như các
phương án khác nhằm hạn chế rủi ro.
- Thẩm định dự án là căn cứ để NHTM có biện pháp kiểm tra việc sử dụng
vốn có đúng mục đích, đúng đối tượng hay không, góp phần để dự án đầu tư thực
hiện có hiệu quả.
- Thẩm định dự án đầu tư giúp NHTM lường trước các rủi ro có thể xảy ra ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện dự án…Từ đó, ngân hàng phải xem xét các yếu tố
nhằm đưa ra các giải pháp đối với chủ đầu tư, các kiến nghị đối với các cơ quan quản
lý nhà nước, hạn chế các rủi ro và nâng cao tính khả thi trong việc thực hiện dự án.
9

gian thẩm định dự án đầu tư càng ngắn càng tốt để không bị lỡ thời cơ kinh doanh,
được ngân hàng cung cấp các tiện ích khác như tư vấn tài chính,…
Lí do của các yêu cầu trên xuất phát từ đặc điểm: dự án đầu tư vừa là cơ hội
đầu tư của doanh nghiệp vừa là cơ hội đầu tư của ngân hàng nên việc thẩm định dự
án đầu tư được đánh giá là có chất lượng tốt khi nó đáp ứng đồng thời yêu cầu của
cả hai bên. Do đó, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay của ngân hàng chính là nâng cao sự thoả mãn hai yêu cầu nói trên. Các chỉ tiêu
phản ánh chất lượng thẩm định tài dự án đầu tư là các chỉ tiêu thể hiện mức độ thoả
mãn yêu cầu đặt ra của ngân hàng và doanh nghiệp .
1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư.
* Thời gian thẩm định.
Để thẩm định một dự án đầu tư, trước hết cần thu thập thông tin, phân tích,
đánh giá và tổng hợp các thông tin đó nhằm đưa ra kết luận chính xác về tính khả
thi của dự án. Để thực hiện được những công việc trên đòi hỏi phải có một khoảng
thời gian nhất định. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chi phí cơ hội
của dự án là rất lớn, thời gian đối với chủ đầu tư là hết sức quý giá, các doanh
nghiệp khi đến với ngân hàng luôn mong muốn được ngân hàng trả lời sớm nhất dù
cho vay hay không cho vay. Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các ngân hàng là cần phải tổ
chức thẩm định và thiết lập hệ thống công nghệ hỗ trợ phù hợp sao cho thời gian
thẩm định phải đủ để tổ chức khâu thẩm định được kỹ càng nhưng không được quá
dài sẽ làm mất cơ hội đầu tư của doanh nghiệp . Có như vậy mới đảm bảo cơ hội
đầu tư cho cả ngân hàng và doanh nghiệp .
* Chi phí thẩm định.
Chi phí thẩm định bao gồm tất cả các chi phí cần thiết mà ngân hàng phải
chi trả cho việc tiến hành thẩm định dự án. Hơn nữa trong cùng một thời gian, ngân
hàng phải trả lời cho vay hay không cho vay đối với nhiều dự án khác nhau vì vậy
chi phí thẩm định của ngân hàng còn bao gồm cả chi phí cơ hội đối với việc xem
xét cho vay dự án khác cùng thời điểm. Thu nhập của ngân hàng từ dự án là tiền lãi
vay và các khoản phí dịch vụ cung ứng. Là một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu
11

Hiệu quả hoạt động của các dự án tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động
cho vay theo dự án của ngân hàng, hay nói cách khác kết quả hoạt động cho vay
theo dự án phần nào cũng phản ánh chất lượng các quyết định cho vay. Nếu các
quyết định cho vay đúng đắn, dự án hoạt động có hiệu quả sẽ làm tăng dư nợ, giảm
tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay theo dự án. Nếu các quýêt định cho vay
không hợp lý, dự án hoạt động không có hiệu quả sẽ làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn, có
thể làm cho ngân hàng bị mất vốn…
* Cung cấp những dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp.
Thẩm định dự án đầu tư có chất lượng tốt sẽ mang lại cho cán bộ ngân hàng
cái nhìn sâu sắc về dự án, từ đó có thể tư vấn cho khách hàng nhiều vấn đề liên
quan như kế hoạch kinh doanh phù hợp, phương án về nguồn vốn sao cho hiệu quả,
…Những tư vấn này sẽ giúp doanh nghiệp tiên hành dự án được tốt hơn, đồng thời
ngân hàng an toàn hơn, có lợi ích hơn khi cho vay các dự án hiệu quả.
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư ở ngân
hàng thương mại.
* Tổ chức công tác thẩm định.
Nếu công tác này được tổ chức một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân phù hợp với năng lực và trình độ chuyên
môn, có kiểm tra giám sát chặt chẽ thì chất lượng thẩm định dự án đầu tư sẽ tốt
hơn.
* Chất lượng của đội ngũ cán bộ.
Đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự
án đầu tư. Do tính chất phức tạp, hàm chứa nhiều vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh
vực trong công tác thẩm định dự án đầu tư, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có trình
độ chuyên môn vững vàng, sự hiểu biết toàn diện về những vấn đề cần thẩm định
như: hiểu biết về lĩnh vực doanh nghiệp đầu tư, hiểu biết về sự phát triển chung của
ngành, của nền kinh tế,…cũng như phải nắm vững các quy định, quy chế liên quan
đến hoạt động cho vay.
Chất lượng đội ngũ cán bộ là hết sức quan trọng nhưng nếu số lượng cán bộ
13

động tiêu cực đến chất lượng thẩm định. Vì khi đó các chủ đầu tư sẽ dựa vào những
chỗ sơ hở, thiếu sót của luật định để có những việc làm sai trái, gây trở ngại trong
quá trình thẩm định.Ngoài ra, sự mâu thuẫn, chồng chéo của các văn bản luât, dưới
luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục về quy chế quản lý tài chính, tính không
đồng bộ của kế toán thống kê…sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian
cũng như khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro và có thể làm
mất cơ hội đầu tư cho những dự án tốt của ngân hàng.
* Môi trường kinh tế.
Mức độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm,
năng lực của chủ thế trong nền kinh tế, đồng thời quy định độ tin cậy của các thông
tin. Do đó, môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án
đầu tư. Một môi trường kinh tế lành mạnh, ổn định, với các thông tin đầy đủ, chính
xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án đạt kết quả cao. Trái lại,
nếu nền kinh tế chưa phát triển, cơ sở kinh tế thiếu đồng bộ cũng với sự bất ổn của
điều kiện kinh tế vĩ mô đã hạn chế trong việc cung cấp thông tin xác thực, dẫn đến
phản ánh sai lệch diễn biến, mối quan hệ thị trường về giá cả, cung - cầu, dự báo xu
hướng của nền kinh tế…nên sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công tác thẩm định dự án
đầu tư và như vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự án.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
15
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ.
2.1.Những nét cơ bản về chi nhánh BIDV Đông Đô.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh BIDV Đông Đô.
Chi nhánh BIDV Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giao
dịch 2 ( 14 Láng Hạ ), đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-
HĐQT ngày 05/07/2004 của hội đồng quản trị BIDV Việt Nam. Quyết định thành lập
chi nhánh BIDV Đông Đô được coi là phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình
cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng
trưởng cao của BIDV Việt Nam. Chi nhánh BIDV Đông Đô luôn phát huy truyền
thống phục vụ đầu tư phát triển, đa đạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh

P. D?ch v? kh?ch h?ng T? Ng?n qu?
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban thuộc chi nhánh BIDV Đông Đô.
* Phòng dịch vụ khách hàng.
17
- Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng ( gồm cả khách
hàng doanh nghiệp, các tổ chức khác và khách hàng cá nhân ).
- Thực hiện việc giải ngân và thu nợ vay của khách hàng vay trên có sở hồ sơ
tín dụng được duyệt.
- Thực hiện chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá do phòng hoặc do
BIDV Việt Nam phát hành.
* Phòng tín dụng 1, 2.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo
đúng pháp quy và các quy trình tín dụng đối với mỗi khách hàng.
- Chịu trách nhiệm Marketing nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin
và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi phòng được phân công theo quy
định.
* Phòng thanh toán quốc tế.
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại và
hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác
kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn,
đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch kinh
doanh đối ngoại.
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu tìm
hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.
* Tổ tiền tệ - Kho quỹ.
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ.
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ ( thu, chi, xuất nhập ); phát triển
các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với phòng dịch vụ khách hàng thực hiện

- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an
toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của chi nhánh.
19
* Tổ điện thoán.
- Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo hệ thống tin học vận hành thông
suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạt động của ngân hàng, bảo mật thông
tin, quản lý an toàn dữ liệu tại Chi nhánh theo đúng quy định.
- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, tổ, đơn vị thuộc Chi nhánh
vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp hành quy định và quy trình của BIDV
Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Thực hiện lưu trư, bảo quản, phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trình phần
mềm theo quy định.
* Phòng tài chính - kế toán.
- Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán
tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản ( giá trị ), vốn, quỹ của
chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và ngân hàng.
- Thực hiện công tác hậu kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán
của chi và thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ
sách kế toán, theo quy định của nhà nước và của BIDV Việt Nam.
* Phòng tổ chức - hành chính.
- Tham mưu cho giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính
sách của pháp luật về trách nhiệm quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao
động.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng
lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh.
- Quản lý, sắp xếp, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên trong
chi nhánh, quản lý thông tin và lập các báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của phòng
theo quy định.
20

632,1 1.026
Theo loại ngoại tệ
- VNĐ 450
839
1.432,8 1.924,4
- Ngoại tệ 303
440
674,2 641
Theo thời hạn huy động
- Dưới 1 năm 453
680
1.011,4 1.509,8
- Trên 1 năm 300
599
1.095,6 975
21
Nguồn: Phòng KHNV.
Nhìn vào bảng 2.1 ta có những nhận xét sau:
- Năm 2004, huy động từ dân cư là 726 tỉ đồng, chiếm 96,41% trong tổng huy
động, đó là một tỷ lệ rất cao so với huy động từ các tổ chức kinh tế là 27 tỉ ( chiếm
3,59% ). Điều này có thể được giải thích: chi nhánh Đông Đô khi đó mới được hình
thành từ phòng giao dịch 2 với mục tiêu chủ yếu ban đầu là huy động từ dân cư sau
đó mới huy động vốn từ các tổ chức kinh tế. Trong thời gian này, huy động theo loại
ngoại tệ hay VNĐ chênh lệch không nhiều ( huy động từ VNĐ là 450 tỉ đồng, chiếm
59,81%; huy động từ ngoại tệ là 303 tỉ đồng, chiếm 40,19% ). Thời hạn huy động chủ
yếu là dưới 1 năm ( 453 tỉ đồng, chiếm 60,16% tổng huy động ). Thời hạn huy động
trên 1 năm tương đối cao ( 303 tỉ đồng, chiếm 39,84% ).
- Năm 2005, tỷ lệ này đã có sự dịch chuyển tương đối rõ rệt: Huy động từ các
tổ chức kinh tế đã tăng lên 340 tỉ đồng, chiếm 26,59% tổng huy động ( tăng 23% so
với năm trước ). Huy động từ dân cư vẫn tăng, cụ thể là 939 tỉ đồng, chiếm 73,41%

(2004-2007).
Đơn vị: Tỉ đồng.
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Tổng dư nợ tín dụng 289 731 1.387 2.076
Theo thành phần kinh tế
- Cho vay quốc doanh 246 402 277,4 1.349,7
- Cho vay NQD 43 329 1.109,6 2.832,6
Theo thời hạn cho vay
- Ngắn hạn 178 488 731,0 1.163
- Trung dài hạn 112 244 656.0 914
Theo loại ngoại tệ
- VNĐ 254 557 1.085,0 1.163
- Ngoại tệ 35 174 302 914
Nguồn: Phòng KHNV.
Nhìn vào bảng 2.2 ta có những nhận xét sau:
23
- Năm 2004, chi nhánh BIDV Đông Đô được phát triển từ phòng giao dịch 2
nên chi nhánh phải chịu một số khoản nợ vì vậy cho vay quốc doanh năm 2004 là 246
tỉ đồng, chiếm 85% tổng dư nợ. Do tính ổn định của VNĐ nên các doanh nghiệp vẫn
vay VNĐ là chủ yếu, lượng ngoại tệ chiếm rất ít ( 35 tỉ đồng, chiếm 12,15% ). Trong
đó hình thức vay chủ ngắn hạn ( 178 tỉ đồng, chiếm 61,35% ) được ưa chuộng hơn.
- Năm 2005, cho vay quốc doanh ( 402 tỉ đồng ) và ngoài quốc doanh ( 329 tỉ
đồng ) gần như ngang bằng nhau. Do xu hướng gần đây của ngân hàng là mở rộng
vay ngoài quốc doanh, hạn chế cho vay quốc doanh, vì doanh nghiệp ngoài quốc
doanh chiếm 90%, điều kiện cho vay tốt hơn, lãi suất cho vay cao hơn so với doanh
nghiệp quốc doanh. Các doanh nghiệp, cá nhân chủ yếu vay bằng nội tệ ( 557 tỉ đồng,
chiếm 76,21% ) và vay ngắn hạn ( 174 tỉ đồng, chiếm 66,67% ). Chi nhánh có chủ
trương hạn chế vay trung, dài hạn vì trong dài hạn rất khó kiểm soát tỷ giá nhất là đối
với vay bằng ngoại tệ.
- Năm 2006, vay quốc doanh giảm rõ rệt cùng với sự gia tăng mạnh của vay

chính xác để thu hút khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh. Kinh doanh ngoại tệ
chiếm vị trí nhỏ ( 8-12% ) do kinh doanh ngoại tệ hiện nay thực chất là để thanh toán
nước ngoài và để cho vay chứ không phải là kinh doanh để sinh lời theo đúng nghĩa
của nó.
- Thu từ các dịch vụ khác đóng vai trò không đáng kể trong tổng thu dịch vụ
( chiếm 3%-4% ) và chưa phát triển, bao gồm ATM, ngân quỹ.... Tuy nhiên, xu
hướng của chi nhánh trong những năm tới là ngày càng đẩy mạnh các dịch vụ khác
này. Vì khách hàng sử dụng kết quả khả quan và thu phí cao. Năm 2007, thu dịch vụ
chiếm 28%, trong chênh lệch thu chi và chiếm 0,48% trong tổng huy động vốn của
chi nhánh.
2.2.Thực trạng tình hình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh BIDV Đông
Đô.
2.2.1.Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh BIDV Đông Đô.
2.2.1.1.Nguyên tắc chung công tác thẩm định dự án đầu tư ở chi nhánh BIDV Đông
Đô.
* Đối với doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt nhưng dự án khả thi và có
25

Trích đoạn 2.4.1.Những kết quả đã đạt được 2.4.2.Hạn chế và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status