Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I-Ngân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
Lời mở đầu
Qua thực tiễn hơn 10 năm hoạt động và đổi mới, hệ thống ngân hàng
Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, góp phần vào việc xây dựng và
phát triển kinh tế của đất nớc. Hoạt động của ngành ngân hàng nớc ta đã góp
phần tích cực vào việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu t cho sản xuất phát triển,
tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài để tăng trởng kinh tế trong nớc. Vấn
đề thiếu vốn đã đợc đáp ứng phần nào thông qua hoạt động tín dụng của ngành
ngân hàng nhng một phần vốn không nhỏ đợc cho vay ra đã đợc các doanh
nghiệp sử dụng không có hiệu quả. Điều này dẫn đến chất lợng tín dụng của các
ngân hàng có vấn đề. Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối
mặt với những khó khăn nghiêm trọng: nợ khó đòi ngày càng tăng, tỉ lệ nợ quá
hạn vợt quá giới hạn an toàn: 15% so với tổng d nợ, trong đó nợ khó đòi là 50%.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lợng thẩm định
dự án đầu t.

Nh vậy có thể thấy rằng muốn đạt đợc hiệu quả cao khi cho vay nói
chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng thì việc thẩm định dự án đầu t là
một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thơng
mại. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lợng tín dụng của
ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn
đầu t, giảm rủi ro cho ngân hàng.
Từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch I-Ngân hàng
Công thơng Việt Nam em đã chọn và nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp
nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t tại Sở giao dịch I-Ngân hàng
Công thơng Việt Nam.

Bố cục của luận văn gồm 3 chơng:
- Ch ơng 1: Lý luận chung về thẩm định dự án đầu
t của ngân hàng thơng mại.
- Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án

- Đầu t ngắn hạn: Là hình thức đầu t có thời hạn thờng nhỏ hơn 1 năm.
- Đầu t trung dài hạn: Là hình thức đầu t có thời hạn thờng từ 5 năm trở
lên.
*Theo hình thức xây dựng có:
- Đầu t xây dựng mới.
2
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Đầu t cải tạo mở rộng.
*Theo quan hệ quản lý:
- Đầu t trực tiếp: Là hình thứcđầu t mà ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t.
- Đầu t gián tiếp: Là hình thức đầu t mà ngời bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện đầu t.
*Theo cách thức đạt đợc mục tiêu:
- Đầu t thông qua xây dựng lắp đặt.
- Đầu t thông qua hoạt động thuê mua.
2. Dự án đầu t
2.1. Khái niệm về dự án đầu t
Do đầu t diễn ra rất phức tạp và nhiều loại hình đầu t, ngoài ra các dự án
đầu t cũng đợc hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Cho nên hiện nay có
rất nhiều khái niệm về dự án đầu t:
Dự án đầu t là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng
trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định.
Cũng có thể nói dự án đầu t là tập hợp các đối tợng cụ thể đạt đợc mục
tiêu nhất định trong một khoảng thời gian xác định.
2.2. ý nghĩa của dự án đầu t.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng nớc ta với sự tham gia đầu t của
nhiều thành phần kinh tế và việc gọi vốn đầu t từ nớc ngoài đòi hỏi phải đáp ứng

giao.
*Theo nguồn vốn:
- Dự án đầu t có nguồn vốn trong nớc.
4
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Dự án đầu t có nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài.
- Dự án đầu t có viện trợ phát triển của nớc ngoài.
*Theo lĩnh vực đầu t:
- Dự án đầu t cho lĩnh vực sản xuât kinh doanh.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực dịch vụ.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực văn hoá xã hội.
II-Thẩm định dự án đầu t
1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của thẩm định dự án đầu t
1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn
diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để ra
quyết định đầu t và quyết định đầu t.
Do sự phát triển của đầu t ở nớc ta, công tác thẩm định dự án ngày càng
đợc coi trọng và hoàn thiện. Đầu t đợc coi là động lực của sự phát triển nói
chung và phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nớc ta rất lớn.
Vấn đề quan trọng là đầu t nh thế nào để có hiệu quả. Một trong những công cụ
giúp cho việc đầu t có hiệu quả là thẩm định dự án đầu t. Ngân hàng thơng mại
thờng xuyên phải thực hiện việc thẩm định dự án đầu t khi cho vay vốn nhằm
đánh giá hiệu quả của dự án đầu t đó nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín
dụng của mình. Bởi vậy việc thẩm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ,
khách quan toàn diện.
1.2. ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu t:
- Giúp cho chủ đầu t chọn đợc dự án đầu t tốt nhất.
5

Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh nh:
+ Bảng cân đối tài sản.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Giấy đề nghị vay vốn.
b/Hồ sơ dự án:
- Kết quả nghiên cứu các bớc: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả
thi.
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc phê duyệt.
- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra.
- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng
cơ bản.
2.1.2. Các tài liệu thông tin tham khảo khác
- Các tài liệu nói về chủ trơng chính sách, phơng hớng phát triển kinh tế-
xã hội.
- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam,
luật đầu t trong nớc, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu...
- Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê.
- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc do các
trung tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc cung cấp. Thông tin, tài
liệu của các Bộ, vụ, ngành khác.
- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài
liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, các đốc công, khách
hàng...
2.1.3. Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến
hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một
7
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định

ớc, luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu t nớc
ngoài...
Ngoài ra ngân hàng còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc Đối t-
ợng đợc vay vốn theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay hay không ?
Các trờng hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổ
phần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn... phải kiểm tra tính
pháp lí của Ngời đại diện pháp nhân đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp
với Điều lệ hoạt động của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn
của các cổ đông, các sáng lập viên hoặc những ngời đồng sở hữu của tài sản thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2) Thẩm định tính cách và uy tín.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục
đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên
nh: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng
thích ứng với thị trờng. Đề phòng, phát hiện những âm mu lừa đảo ngay từ ban
đầu của một số khách hàng.
Tính cách của ngời vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo
đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong
quá khứ, hiện tại và chiến lợc phát triển trong tơng lai, Tính cách của cá nhân
vay vốn hoặc ngời đứng đầu pháp nhân còn đợc đánh giá bằng năng lực lãnh
đạo và quản lí nh: Khả năng truyền cảm hứng cho ngời xung quanh bằng lời nói
và hành động, khả năng đa ra các quyết định quản lí, trình độ học vấn, kinh
nghiệm, sự chín chắn, tầm nhìn, ảnh hởng của tuổi tác, bệnh tật, sở thích và xu
hớng phát triển..
9
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
Uy tín của khách hàng đợc thể hiện dới nhiều khía cạnh đa dạng nh: chất
lợng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trờng của sản
phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trờng, các quan hệ kinh tế tài
chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng. Uy tín chỉ đợc


Chỉ tiêu này cho biết khách hàng có đủ tài sản lu động để đảm bảo trả
các khoản nợ ngắn hạn khi thua lỗ bất ngờ xảy ra. Tỷ lệ này >1 là tốt, nếu <1
cần phân tích các nguyên nhân thiếu đảm bảo.
c) Vốn lu động thực tế của chủ sở hữu.
* VLĐTT = Tài sản lu động - Tổng số nợ ngắn hạn
Tài sản lu động gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và
các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hoá tồn kho và
TSLĐ khác. Chỉ tiêu này cho biết số vốn của chủ sở hữu nằm trong tài sản lu
động nhiều hay ít, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án vay vốn. Chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt, nếu <=0 thì năng lực tự chủ về tài chính của khách hàng
rất yếu.
d) Tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ này cho biết trong trờng hợp không còn thu nhập từ nguồn bán
hàng thì khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ. Tỷ
lệ này >=1 là tốt, nếu <1 thì khả năng thanh toán có gặp khó khăn.
e) Năng lực đi vay11
Khả năng thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền
Các khoản nợ đến hạn
Năng lực đi vay =
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Vốn thường xuyên
Tỷ lệ hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn

Tổng tài sản có
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
i) Tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh số bán hàng
Tỷ lệ này có thể tính chung hoặc tính riêng cho từng mặt hàng. Tỷ suất
lợi nhuận càng cao thì hiệu quả càng lớn. Tỷ lệ này để so sánh hiệu quả đầu t
vốn đối với từng loại sản phẩm để có sự lựa chọn sản phẩm nào có hiệu qủa hơn
hoặc so sánh với cùng loại sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trờng để
thấy rõ mức độ cạnh tranh.
k) Các hệ số an toàn về tài chính
Các chỉ tiêu này dùng để đo lờng mức độ rủi ro có thể bù đắp đợc bằng
nguồn vốn của chủ sở hữu:
- Tổng tài sản nợ/Tổng tài sản có (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
- Tổng tài sản nợ/Vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
2.2.2. Thẩm định dự án đầu t
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t
Vai trò của đầu t là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhng khi xét
riêng từng dự án đầu t ta lại thấy có dự án đạt đợc mục tiêu này nhng không đạt
đợc mục tiêu khác. Có những dự án lợi nhuận thu đợc không cao nhng lại ảnh
hởng rất lớn đến những vấn đề khác nh môi trờng sinh thái hoặc tạo ra nhiều
công ăn việc làm...
Bên cạnh đó chính sách của Nhà nớc trong từng thời kỳ có thể hớng tới
những mục tiêu khác nhau, u tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu t cho
những vùng trọng điểm nào.
Do đó khi xem xét thẩm định dự án đầu t cán bộ tín dụng phải xem xét
mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa
phơng và của cả nớc hay không. Có hai vấn đề chính cần xem xét là lợi ích về
mặt kinh tế và lợi ích về mặt xã hội. Ngân hàng cần xem xét về sự phù hợp về
13
Tỷ suất lợi nhuận ròng
của doanh số bán hàng

đang hoạt động.
14
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự
trữ hợp lý để đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu thờng xuyên và tránh lãng phí
vốn.
Đối với những nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét
khả năng cung ứng thực tế trong và ngoài nớc thông qua các hợp đông, các văn
bản cam kết của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp về số lợng, giá cả, quy
cách, phẩm chất, điều kiện giao hàng, phơng thức thanh toán.
Đối với dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải điều tra tính
đúng đắn của tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, dánh giá phân tích về trữ lợng,
hàm lợng, chất lợng tài nguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
c/Thẩm định địa điểm xây dựng dự án.
Khi phân tích tính khả thi của địa điểm lựa chọn để xây dựng dự án cần
nghiên cứu các điểm nguyên vật liệu, các trung tâm buôn bán có thuận tiện cho
việc vận chuyển, giao dịch đồng thời giảm đợc các chi phí vận chuyển giao
dịch. Cũng cần xét đến khía cạnh cơ sở hạ tầng, các vấn đề về môi trờng có liên
quan đến địa điểm.
Những vấn đề cần xem xét khi thẩm định về địa điểm.
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung không.
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi sản xuất phát triển, đáp
ứng những yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng.
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Cơ sở hạ tầng nơi xây dựng dự án: Điện nớc, giao thông, thông tin
liên lạc.
- Các chính sách của nhà nớc về khuyến khích hay hạn chế phát triển
kinh tế ở khu vực lựa chọn dự án. Phải tuân thủ các quy định về quy
hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phơng, về di dân, giải phóng
mặt bằng...

16
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
+ Chi phí hành chính...
- Chi phí đầu t cho tài sản cố định.
+ Chi phí mua, thuê đất đai.
+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
+ Chi phí xây dựng các hạng mục công trình.
+ Chi phí mua công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất.
- Chi phí đầu t cho tài sản lu động
+ Chi phí cho nguyên nhiên vật liệu.
+ Chi phí hành chính: điện nớc, hội họp...
+ Chi lơng...
b/Thẩm định về nguồn vốn đầu t
Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải
có các nguồn vốn tài trợ, thông thờng ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn
sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần,
vốn liên doanh, vốn huy động từ nguồn khác.
Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tơng
quan hợp lý giữa các nguồn vốn. Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới các doanh
nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không
cao. Vốn tự có thờng phải chiếm 30% tổng vốn đầu t.
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, ngân hàng
xem xét đến thời điểm tài trợ cho dự án. Việc quyết định tài trợ cho dự án ảnh
hởng đến việc quyết định tài trợ vốn cho dự án ảnh hởng đến việc sử dụng vốn
có hiệu quả. Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúng tiến độ đã đề
ra, tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
c/Thẩm định về chi phí và lợi nhuận.
- Dự trữ chi phí sản xuất hàng năm:yêu cầu phải tính toán đợc nhu cầu về
vốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động.
- Dự trù khả năng có lãi, cần xác định các chỉ tiêu.

Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
ớc tính. Sau đó quy tất cả số tiền phát sinh trong cùng một kỳ vào cuối kỳ để
đánh dấu các mức cho việc tính toán.
+ Xác định lãi suất chiết khấu hợp lý cho từng loại dự án. Để tính toán
chính xác mức lãi suất này, cần phải căn cứ vào sự ảnh hởng của các nhân tố:tỷ
lệ lạm phát, chi phí cơ hội. Trên thực tế lãi suất này đợc tính dựa trên lãi suất
cho vay trung dài hạn cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ khác nhau.
- NPV đợc xác định theo công thức:
C
1
C
2
C
n
NPV = - C
0
+ + +....+
(1+r)
1
(1+r)
2
(1+r)
n
Trong đó: C
1
, C
2
,C
3
, C

Việc xác định IRR có thể theo 3 cách.
+ Cách 1: Cho NPV=0, giải phơng trình để tìm r
C
1
C
2
C
n
NPV = C
0
+ + +....+
(1+IRR) (1+IRR) (1+IRR)
+ Cách 2: Sử dụng phơng pháp nội suy, để xác định IRR theo cách này
cần thực hiện theo các bớc.
- Bớc 1: Chọn 1 lãi suất tuỳ ý tính NPV. Nếu NPV> 0 thì lấy một
lãi suất chiết khấu lớn hơn để có một NPV nhỏ hơn. Nâng lãi suất cho đến khi
NPV dần đến 0, gọi lãi suât đó là r
1
ta có NPV
1
.
- Bớc 2: Tiếp tục tăng lãi suất cho đến khi NPV<0. Nếu số âm đó
lớn thì giảm lãi suất để NPV gần đến 0, gọi lãi suất đó là r
2
ta có NPV
2
.
- Bớc 3:Tính IRR theo công thức.
NPV
1

IRR
r
1
r
2
r
NPV
2

NPV
1
x(r
2
- r
1
)
Theo đồ thị: IRR = r
1
+
NPV
1
+ NPV
2
Chỉ tiêu IRR có u điểm là tính giá trị thời gian của tiền và cho biết tỷ suất
sinh lời của một đồng vốn nhng lại không cho biết giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận và chỉ cho biết tỷ suất sinh lời trung bình, bỏ qua những giao động ngắn
hạn. Đối với dòng tiền không thông thờng thì có nhiều lãi suất chiết khấu làm
cho NPV=0 sẽ dẫn đến sai lầm khi sử dụng IRR cho lựa chọn dự án.
*Xác định thời gian thu hồi vốn đầu t
- Xác định chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t

của mỗi yếu tố, ta đợc chỉ số nhạy cảm.
Chỉ số nhạy cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV khi thay đổi từng nhân
tố một trong khi các nhân tố khác cố định.
*Phân tích điểm hoà vốn.
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản
chi phí phải bỏ ra. Nói một cách khác, điểm hoà vốn chính là giao điểm của đ-
ờng biểu diễn doanh thu và đờng biểu diễn chi phí.
Nếu doanh thu đạt thấp hơn doanh thu tại điểm hoà vốn thì việc kinh
doanh sẽ bị lỗ, nếu đạt cao hơn sẽ có lãi. Vì vậy, vùng thấp hơn điểm hoà vốn là
vùng lỗ và vùng cao hơn điểm hoà vốn là vùng lãi.
Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí.
Tổng chi phí gồm có định phí và tổng biến phí. Trong đó:
- Định phí gồm: - Chi phí quản lý.
- Khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí bảo hiểm, bảo trì máy móc, thiết bị
nhà xởng.
22
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Chi phí thuê mợn bất động sản, máy móc
thiết bị.
- Chi phí trả lãi vay, trả thuế.
- Biến phí gồm: - Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi lơng.
- Chi phí phụ tùng, bao bì đóng gói.
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Ta có đồ thị thể hiện điểm hoà vốn :
Vùng lãi Doanh thu
Giá trị Tổng chi phí
Điểm hoà vốn Biến phí
Định phí

tiêu thụ, doanh thu cần đạt đợc khi biết sản phẩm và doanh thu hoà vốn. Phân
tích điểm hoà vốn còn chỉ ra ngỡng doanh nghiệp không bị lỗ, để xác định mô
đầu t, quy mô sản xuất nhằm đạt đợc lợi nhuận mong muốn.
4) Thẩm định về mặt kinh tế xã hội
Dự án đầu t không những mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu t mà còn
mang lại lợi ích kinh tế xã hội về một mặt nào đó. Ngoài việc tạo ra giá trị gia
tăng cho nền kinh tế quốc dân nói chung, dự án đầu t còn tạo ra các lợi ích cụ
thể về mặt sau:
- Đóng góp ngân sách quốc gia.
- Tăng thu nhập hoặc tiết kiệm cho đất nớc.
- Tạo việc làm cho ngời lao động.
- Tăng năng suất lao động xã hội.
24
- +
-
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Sử dụng nguyên vật liệu trong nớc.
- Phát triển các ngành nghề.
- Phát triển kinh tế - xã hội địa phơng có dự án...
- Tiếp thu kinh nghiệm quản lý, công nghệ mới.
5) Thẩm định về môi tr ờng xã hội.
Hiện nay, tiêu chuẩn về môi trờng ở các nớc đang phát triển quy định rất
khắt khe, buộc các nhà kinh doanh phải chi phỉ những khoản tiền rất lớn để
chống ô nhiễm. Trớc tình hình đó, nhiều nhà sản xuất để giảm chi phí, họ đã
chuyển nhợng những công nghệ cũ gây ô nhiễm môi trờng nặng sang các nớc
dang phát triển để đầu t. ở các nớc đang phát triển do cha quan tâm đúng mức
tới vấn đề bảo vệ môi trờng nên sau một thời gian thì vấn đề ô nhiễm môi trờng
càng trở nên trầm trọng khó khắc phục. Vì vậy, khi thẩm định cũng cần chú ý
vấn đề này, tránh tình trạng dự án khi đi vào hoạt động phải ngừng lại vì vấn đề
ô nhiễm môi trờng dẫn tới việc thu hồi vốn đầu t của ngân hàng sẽ gặp nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status