Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại hội sở Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, nước ta đã đạt được những thành tựu lớn
trong phát triển và ổn định kinh tế, nâng cao mọi mặt đời sống cho nhân dân.
Trước những biến chuyển không ngừng của đất nước và xu hướng hội nhập
quốc tế đang diễn ra từng ngày, vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại ngày
càng được khẳng định như một kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, vừa là
điều kiện vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển.
Hiện nay nghiệp vụ cho vay trung dài hạn ở các Ngân hàng thương mại
Việt Nam chủ yếu là thông qua hình thức tài trợ cho dự án đầu tư. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, số lượng các dự án đầu tư gia tăng một cách nhanh
chóng nhưng không phải dự án nào cũng có hiệu quả, cũng có khả năng hoàn trả
nợ cho Ngân hàng. Trong khi đó, chất lượng thẩm định dự án tại các Ngân hàng
thương mại Việt Nam chưa cao, dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh doanh tín dụng.
Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng thẩm định dự án luôn là mối quan tâm hàng
đầu của các Ngân hàng.
Nhận thức được vấn đề đó, em đã lựa chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao
chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại hội sở Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam".
Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 3 phần được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án
đầu tư tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Hội sở ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu
tư tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
Chương 1

-Tính pháp lý: Dự án lập ra phải có cơ sở pháp lý vững chắc, không trái
pháp luật, không đi ngược với chủ trương chính sách và đường lối phát triển của
Nhà nước và địa phương. Nếu không đáp ứng được yêu cầu này, dự án sẽ không
thể được các cơ quan hữu quan cấp phép cho triển khai.
-Tính thực tiễn: Tức là các số liệu tính toán trong dự án không phải là mơ
hồ, hư cấu. Các nội dung đề cập đến cần cụ thể, có căn cứ, xuất phát từ thực tế
điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội. Điều này để đảm bảo cho dự án
phải có khả năng triển khai và ứng dụng trong thực tế.
- Tính thống nhất: Được hiểu là nội dung, hình thức, các bước tiến hành
dự án cần tuân theo những quy định chung, những thông lệ quốc tế. Yêu cầu này
để giúp các bên tham gia dự án, các tổ chức tài trợ, các cơ quan có thẩm quyền
dễ dàng trong việc xem xét và ra quyết định.
- Tính giả định: Dự án được lập ra ở thời điểm hiện tại và trong quá trình
lập dự án, chủ đầu tư buộc phải đưa ra những dự báo về chi phí, giá cả, về tình
hình thị trường… trong tương lai để từ đó tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và đề
ra đường lối phát triển cho dự án. Tính giả định là một tất yếu trong quá trình
xây dựng dự án. Tuy vậy, những giả định đưa ra cần dựa trên sự trung thực,
khách quan, có căn cứ khoa học để giảm đến mức thấp nhất sự khác biệt giữa
giả định đưa ra và tình hình thực tế, từ đó giảm thiểu rủi ro độ bất định trong quá
trình thực hiện dự án.
1.1.3. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Mỗi dự án đầu tư từ khi soạn thảo xong đến khi thực hiện đều được thẩm
định lại bởi nhiều chủ thể: các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đồng tài trợ,
hay của chính chủ đầu tư. Mỗi chủ thể thẩm định lại có những quan điểm về
thẩm định khác nhau. Dưới góc độ là người trực tiếp góp vốn đầu tư, các NHTM
coi thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
toàn diện các nội dung có ảnh trực tiếp đến sự vận hành và tính sinh lợi của công
cuộc đầu tư.

- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong
tương lai, từ đó xác định được khả năng tham gia thị trường cũng như tiềm năng
phát triển của dự án.
1.1.4.3. Thẩm định phương diện thị trường của dự án
Dưới áp lực cạnh tranh như hiện nay, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả
năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường sẽ quyết định trực tiếp đến sự thành bại
của dự án. Vì vậy, việc thẩm định kỹ phương diện thị trường của dự án là rất cần
thiết.
Nội dung thẩm định thị trường bao gồm:
a. Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
- Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
- Định dạng sản phẩm của dự án.
- Đặc tính nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, tình hình
sản xuất tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế tính đến thời điểm thẩm định.
- Xác định nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản
phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của
thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án, trong đó liên hệ với
mức gia tăng trong quá khứ và khả năng sản phẩm của dự án có thể bị thay thế
bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng.
b. Đánh giá về cung sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện
tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao
nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong
nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn.
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác,
đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án.
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
- Sản lượng nhập khẩu trong thời gian qua và dự kiến khả năng nhập khẩu

Đây là con đường đưa sản phẩm, dịch vụ của dự án đến tay khách hàng, vì
vậy cần đánh giá kỹ trên các mặt:
- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần
hệ thống phân phối không.
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa,
mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường không.
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải
thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả của dự án.
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối, cần xem xét xem
có thể bị ép giá không. Nếu có đơn hàng, cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và
mức độ tin cậy khi thực hiện.
e. Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến
về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ
tiêu chính sau:
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu
dự án có nhiều loại sản phẩm.
- Diễn biến giá sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm.
Đây sẽ là cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
1.1.4.4. Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án
Đánh giá về mặt kỹ thuật của dự án cũng là một nội dung quan trọng.
Phương diện kỹ thuật của dự án có tốt mới đảm bảo cho dự án triển khai thuận
lợi trong thực tế.
Nội dung thẩm định kỹ thuật bao gồm:
a. Về địa điểm xây dựng
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
- Địa điểm có gần nơi cung cầp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc nơi tiêu thụ
chính, giao thông thuận tiện, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hợp lý, thuận tiện cho

- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào là một hay nhiều nhà cung
ứng, đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập.
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong
trường hợp phải nhập khẩu.
1.1.4.5. Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án
Tính khả thi của một dự án phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức điều
hành, vào việc xác định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ tác nghiệp giữa
các bộ phận chức năng, số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự cho dự án.
Nội dung thẩm định tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm:
a. Hình thức kinh doanh
Là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các đoàn thể, doanh nghiệp
tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn… các văn bản pháp lý chi phối loại
hình kinh doanh.
b. Cơ chế điều hành
Dự án có một hay nhiều đơn vị tham gia xây dựng điều hành, uy tín,
quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ, sự phối hợp các bên. Thành phần Hội đồng
quản trị, quyền hạn, trách nhiệm…
c. Nhân sự
- Cơ cấu ngành nghề và năng lực người lao động, số lượng, việc bố trí vào
các bộ phận.
- Xem xét kế hoạch đào tạo các cán bộ quản lý, các kỹ thuật viên, công
nhân sản xuất.
- Xem xét khả năng chuyên môn, kinh nghiệm quản lý của các thành viên
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban giám đốc, và các thành viên quan trọng
khác…
1.1.4.6. Thẩm định phương diện tài chính của dự án
Tài chính là nội dung quan trọng của dự án vì xét cho cùng, nó thể hiện
được hiệu quả của việc đầu tư dự án thông qua các chỉ tiêu tài chính. Do đó, nội
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông

Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
- Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng…
* Về chi phí sử dụng vốn, có thể bao gồm:
- Chi phí để sử dụng vốn vay NHTM là lãi suất vay vốn.
- Chi phí để sử dụng nguồn vốn huy động qua trái phiếu là trái tức.
- Chi phí để sử dụng nguồn vốn cổ phần là cổ tức.
- Chi phí để sử dụng nguồn vốn tự có là chi phí cơ hội.
Trong trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, cán bộ thẩm
định cần tính chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án theo phương pháp tính
bình quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital) như sau:



=
=
m
k
k
m
k
kk
I
rI
r
1
1
.
Trong đó:
r là chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án
I

i
i
rCrB
−−
=
+−+
∑∑
)1()1(
0
Trong đó:
n: là thời hạn đầu tư hoặc thời gian hoạt động của dự án (năm)
i: là năm thứ i
Bi: là dòng tiền thu nhập năm thứ i của dự án
Ci: là dòng tiền chi phí năm thứ i của dự án
r: là lãi xuất chiết khấu
Nếu NPV > 0 dự án có lời, có thể đầu tư
Nếu NPV = 0 dự án hoà vốn
Nếu NPV < 0 dự án lỗ
NPV càng lớn càng có lợi, vì vậy khi so sánh nhiều dự án, nên chọn dự án
có NPV lớn nhất.
+ Ưu điểm: Phản ánh hiệu quả việc có đầu tư về phương diện tài chính
+ Nhược điểm: Nếu lãi suất chiết khấu r càng lớn thì NPV càng nhỏ, vì
vậy cần lựa chọn lãi xuất chiết khấu phù hợp trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng
vốn trung bình của dự án. Và NPV không cho biết tỷ lệ sinh lợi mà bản thân dự
án có thể tạo ra.
- Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (Interal Rate of Return – IRR)
Là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng
tổng giá trị hiện tại chi phí, cho biết khả năng sinh lợi của dự án hay chi phí vốn
tối đa mà dự án có thể chịu được. Công thức:
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076

+=+
∑∑
)1.()1.(
00
+ Ưu điểm: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu tư, giúp
giảm thiểu rủi ro, thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
các thị trường dự báo kém.
+ Nhược điểm: Không cho biết quy mô thu nhập sau kỳ hoàn vốn nên khi
sử dụng cần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác.
- Chỉ tiêu điểm hoà vốn
Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng hàng năm cân bằng với chi phí bỏ
ra hàng năm. Xác định điểm hoà vốn:
Gọi:
x là số sản phẩm cần sản xuất để hoà vốn (sản lượng hoà vốn – SLHV)
p là giá bán một đơn vị sản phẩm
v là chi phí biến đổi một đơn vị sản phẩm
f là tổng chi phí cố định
SLHV =
vp
f

Mục đích của phân tích điểm hoà vốn là để hoạch định lợi nhuận thu được
trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập. Điểm hoà vốn càng
thấp thị dự án càng hiệu quả và tính rủi ro càng thấp.
e. Phân tích rủi ro của dự án
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
Các dự án được soạn thảo và tính toán hiệu quả kinh tế trên cơ sở dự kiến
quá trình kinh doanh, thu lợi nhuận trong tương lai. Những dự kiến đó chưa chắc
chắn đã đúng nên khả năng dự án gặp phải rủi ro là rất có thể. Vì vậy đối với cán

chấp thuận cho dự án được ra đời và các cơ quan cung ứng vốn quan tâm trong
việc tài trợ.
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
- Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành và liên ngành: Sự có mặt và hoạt động
của dự án sẽ tạo điều kiện trực tiếp hay gián tiếp cho các ngành, các lĩnh vực
khác được phát triển.
- Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển tại địa phương nơi xây dựng dự án
như tăng thu nhập, tăng sản lượng hàng hoá thoả mãn nhu cầu của dân địa
phương đó, phát triển dân trí…
1.1.4.8. Đánh giá, kết luận về dự án
Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên mọi phương diện, cán bộ thẩm định đúc
kết các vấn đề trọng tâm nhằm nêu bật được mục tiêu của dự án đầu tư, đặt ra
thứ tự ưu tiên về các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn dự án đó. Từ đó đưa ra
kết luận về khả năng có thể tài trợ cho dự án hoặc lập công văn trả lời khách
hàng nếu không đủ điều kiện vay vốn.
1.1.5. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với các NHTM
Thông qua thẩm định một cách đầy đủ về mọi phương diện như thị
trường, kỹ thuật, tài chính, xã hội… có liên quan đến dự án, Ngân hàng sẽ có
được cái nhìn tổng quát vừa sâu sắc và chi tiết về dự án, đánh giá được tính khả
thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án.
Nắm bắt được những thông tin này sẽ giúp cho Ngân hàng đưa ra được quyết
định đúng đắn về việc đồng ý hoặc từ chối cho vay.
Bên cạnh đó, thông qua việc thẩm định một cách chi tiết, Ngân hàng có
thể phát hiện ra những thiếu sót, những bất hợp lý trong các luận cứ và tính toán
của dự án, từ đó cùng với chủ đầu tư tìm ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao
tính khả thi của dự án.
Những kết quả thẩm định cũng là cơ sở để Ngân hàng xác định số tiền cho
vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện doanh
nghiệp hoạt động đạt hiệu quả vừa giúp Ngân hàng có thể thu nợ gốc và lãi đầy

Chi phí thẩm định bao gồm: chi phí thu thập thông tin, chi phí thuê
chuyên gia tư vấn khi cần và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thẩm
định.
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
1.1.2.3. Kết quả thẩm định
Đây là chỉ tiêu định lượng rất quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm
định dự án vì kết quả thẩm định đúng mới dẫn đến kết quả đầu tư đúng, bảo đảm
an toàn và hiệu quả cho đồng vốn đầu tư. Kết quả thẩm định chính xác phải
được xây dựng trên cơ sở cán bộ thẩm định đã tuân thủ theo các quy định của
quá trình thẩm định, đảm bảo về mặt thời gian và tiết kiệm chi phí.
Nhìn chung, kết quả thẩm định dự án thể hiện ngay ở tỷ lệ nợ xấu, nợ quá
hạn trong tổng dư nợ trung dài hạn của Ngân hàng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
1.2.3.1. Các nhân tố chủ quan
Con người là nhân tố quan trọng nhất cần phải xem xét trước tiên. Đó là
vì trong thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM, cán bộ thẩm định là người trực
tiếp xem xét dự án và đưa ra các kết luận thẩm định.
Thông tin trong thẩm định cũng là một nhân tố quan trọng. Bởi thẩm định
dự án thực chất là quá trình thu thập, phân tích và xử lý thông tin nhằm đưa ra
các kết luận chính xác.
Quy trình, nội dung phương pháp thẩm định cũng có nhiều ảnh hưởng đến
chất lượng dự án. Quy trình thẩm định có khoa học, có hợp lý mới tạo điều kiện
cho các cấp lãnh đạo Ngân hàng ra quyết định đúng.
1.2.3.2. Các nhân tố khách quan
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước và địa phương, các quy
định về lãi suất, cho vay… của Ngân hàng Nhà nước cũng có ảnh hưởng đến
chất lượng thẩm định. Đó là vì các dự án đầu tư thường có tuổi thọ khá dài, sử
dụng vốn lớn, do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các quy định này. Mặt khác,
những sự thay đổi trong các nhân tố trên thường kéo theo một loạt sự thay đổi

Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng và sự tín nhiệm của các cổ
đông, từ mức vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, vốn điều lệ của Techcombank đã liên
tục tăng qua các năm với các mốc đáng chú ý:
- Năm 1995: 51,495 tỷ đồng
- Năm 1999: 80,020 tỷ đồng
- Năm 2002: 104,435 tỷ đồng
- Năm 2005: 412 tỷ đồng
- Năm 2006: 555 tỷ đồng
- Năm 2007: 1.500 tỷ
Techcombank là một trong những ngân hàng cổ phần lớn và đang phát
triển mạnh mẽ của Việt Nam. Techcombank có trụ sở tại 70 – 72 Bà Triệu. Sau
14 năm hoạt động kể từ ngày thành lập, năm 2007 là năm thành công xuất sắc
của Ngân hàng Kỹ thương (Techcombank) trên nhiều lĩnh vực. Các chỉ tiêu kinh
doanh của ngân hàng đều vượt mức kế hoạch đề ra.
Với định hướng tiếp cận khách hàng, mang đến cho khách hàng các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, trong năm 2007, Techcombank đã mở mới
thêm 40 Chi nhánh và phòng giao dịch, tăng tổng số điểm giao dịch trên cả nước
lên 120 điểm, trải rộng trên khắp 23 tỉnh, thành trong cả nước.
Trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng, Techcombank gặt hái được rất
nhiều thành tựu . Đây là năm nở rộ của nhiều sản phẩm có hàm lượng công nghệ
cao đặc biệt là các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử. Techcombank
là ngân hàng đầu tiên cung cấp sản phẩm giao dịch ngân hàng qua internet -
F@st i-Bank, góp phần dần thay thế các giao dịch trực tiếp tại quầy bằng giao
dịch trực tuyến qua internet. Techcombank cũng là ngân hàng cổ phần đầu tiên
cung cấp sản phẩm Quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư chứng khoán mang tên
F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giải pháp thanh toán trực
tuyến cho các trang web thương mại điện tử
Một nỗ lực tiêu biểu nhằm tiến gần hơn tới khách hàng là hoạt động
thanh toán và phát hành thẻ. Kết thúc năm 2007, tổng số thẻ phát hành luỹ kế

2.129 3.891 6.684,45
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
Công tác huy động vốn từ khu vực dân cư năm 2006 tăng trưởng mạnh
đạt 3.891,55 tỷ đồng tăng 82,76% so với năm 2005 chiếm 42.03% trong cơ cấu
huy động của ngân hàng.
Vốn huy động từ dân cư năm 2007 đạt 6.684,45 tỷ đồng tăng 72% so với
năm 2006 chiếm 46% trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng.
* Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.2: Tăng trưởng huy động từ doanh nghiệp
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2.096 2.382 2.882
Hoạt động huy động vốn từ doanh nghiệp giữ vững mức tăng trưởng ổn
định trong năm 2006. Tổng số huy động vốn từ các tổ chức kinh tế năm đạt
2.382 chiếm tỉ trọng 25,53% trong tổng cơ cấu huy động vốn, tăng 13,64% so
với năm 2005. Năm 2007 tổng số vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 3.178,22 tỷ
đồng, chiếm 21,2% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, đạt mức tăng
trưởng so với năm 2006 là 33%.
Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn năm 2006-2007
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Cơ cấu 31/12/2006 31/12/2007 So sánh 31/12/2006
Tổng nguồn huy động 9.259 14.636 158%
Các tổ chức kinh tế 2.382 2.882 121%
Dân cư 3.891 6.684 172%
Các tổ chức tín dụng khác 2.986 5.070 170%
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn (cho vay)
* Dịch vụ khách hàng cá nhân
Bảng 2.4: Tỷ lệ huy động vốn và tín dụng bán lẻ
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ

Năm 2007 thanh toán quốc tế tiếp tục là thế mạnh của Techcombank
trong các dịch vụ phi tín dụng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng TMCP có
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Dân lập Phương Đông
thị phần cao nhất về thanh toán quốc tế. Doanh số thanh toán quốc tế năm 2007
đạt 1.342 triêu USD, tăng 32% so với năm 2006.
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán quốc tế
2005 2006 2007
Doanh số TTQT (triệu USD) 520 1.014 1.342
Doanh thu TTQT (tỷ VND) 25 40 54
b. Hoạt động liên ngân hàng:
Techcombank luôn duy trì là một trong những ngân hàng hoạt động tích
cực trên thị trường tiền gửi liên ngân hàng.
Tính đến 31/122007 số dư tiền gửi của Techcombank tại các tổ chức tín
dụng là 4.867 tỷ đồng, tăng 51% so với thời điểm cuối năm 2006. Trong đó 409
tỷ là tiền gửi tại ngân hàng Nhà Nước và 4.458 tỷ là tiền gửi tại các ngân hàng
khác. Tiền gửi và tiền uỷ thác của các ngân hàng tại Techcombank cũng đạt
5.070 tỷ đồng tăng 1.916 tỷ đồng so với cuối năm 2006, tốc độ tăng trưởng là
61%. Trên thị trường chứng từ có giá cũng đạt sự tăng trưởng tốt. Nghiệp vụ
kinh doanh của các giấy tờ có giá vượt hơn 20% so với kế hoạch đặt ra từ đầu
năm. Đến cuối năm 2007 số dư của nghiệp vụ kinh doanh này là 2.876 tỷ đồng
tăng 58% so với thời điểm cuối năm 2006.
c. Hoạt động maketing:
- Công tác nghiên cứu thị trường: Trong năm 2007, công tác nghiên cứu
thị trường tiếp tục được tăng cường nhằm cung cấp cơ sở cho việc lập chiến
lược, ra quyết định các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bộ phận nghiên
cứu thị trường đã thực hiện các chương trình điều tra: điều tra đo lường sức
mạnh Techcombank, điều tra thị trường về sản phẩm gửi tiết kiệm bằng USD có
lãi suất với giá vàng do Techcombank kết hợp với HSBC. Kết quả điều tra được
sử dụng để điều chỉnh các đặc tính của sản phẩm cho phù hợp hơn với thị trường

sau đó căn cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, tiến hành
thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng và thực hiện việc thẩm
định tín dụng đối với khách hàng và lập báo cáo thẩm định theo mẫu của
Ngân hàng rồi chuyển Báo cáo thẩm định và hồ sơ vay vốn kèm theo cho
lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín
dụng
Bước 3: Sau khi kiểm soát, hồ sơ và Báo cáo thẩm định sẽ được chuyển
cho lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt. Nếu khoản vay thuộc thẩm quyền xét
duyệt của HĐTD chi nhánh, Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh, chuyên
viên tín dụng cao cấp thì sẽ tiến hành xét duyệt. Nếu khoản vay vượt cấp
xét duyệt của chi nhánh thì hồ sơ sẽ được chuyển lên phòng thẩm định ở
Nguyễn Thị Hương Trà MSSV: 504411076
Khách hàng
Chuyên viên
khách hàng
Lãnh đạo chi
nhánh
Phòng thẩm định
Ho
Lãnh đạo Ho
Phê duyệt
Kí hợp đồng
Giải ngân thu nợ
Phê duyệt
Vượt cấp CN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status