MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1.1
Một số vấn đề chung về dự án đầu tƣ xây dựng công trình .................................... 4
1.1.1
Dự án .................................................................................................................... 4
1.1.2
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình ....................................................................... 5
1.1.3
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình .......................................................... 5
1.2
Tổng quan về mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ....................................... 7
1.2.1
Mô hình tự thực hiện dự án .................................................................... 14
1.2.3.5
Mô hình quản lý dự án đầu tƣ theo chức năng ....................................... 15
1.2.3.6
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án ......................................... 16
1.2.3.7
Mô hình quản lý dự án theo ma trận ...................................................... 16
1.2.4
Đánh giá chung về các mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở Việt Nam ..... 17
1.2.5
Tình hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua ......... 18
1.2.6
Tình hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận ........................... 21
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 30
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG .................................................................................................................. 31
2.1. Những căn cứ pháp lý ảnh hƣởng đến vận dụng mô hình quản lý31
xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận ...................................................................... 47
3.2.1.
Công tác lập kế hoạch ....................................................................................... 47
3.2.2.
Công tác triển khai thực hiện ............................................................................ 48
3.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ ...................................................................... 48
3.2.2.2. Giai đoạn Thực hiện đầu tƣ .................................................................... 48
3.2.2.3. Giai đoạn kết thúc đầu tƣ ....................................................................... 53
3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban quản lý
các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận ..................................................... 55
3.3.1.
Những thuận lợi trong việc đáp ứng mục tiêu của các dự án ........................... 56
3.3.2.
Những hạn chế trong việc đáp ứng mục tiêu của các dự án ............................. 57
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban
quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận......................................... 59
3.4.1.
Định hƣớng phát triển của Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị
tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 – 2020 ....................................................................... 59
iv
1.
Kếtluận ................................................................................................................. 77
2.
Kiến nghị .............................................................................................................. 78
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án ................................... 12
Hình 1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án .............................................................. 13
Hình 1.3 Mô hình chìa khóa trao tay ............................................................................. 14
Hình 1.4 Tòa nhà Quốc hội ........................................................................................... 21
Hình 1. 5 Dự án thoát nƣớc thị trấn Khánh Hải ............................................................ 24
Hình 1 .6 Khu công viên biển Bình Sơn........................................................................ 27
Hình 1.7 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lƣu Xuân Vĩnh làm việc với Sở Xây dựng . 29
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý các dự án hạ tầng đô thị ....... 46
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng tiến độ thực hiện quyết toán các dự án ................................................. 53
Bảng3.2 Quy định thời gian tối đa về thời gian nộp HSQT và thời gian thẩm tra, phê
duyệt quyết toán............................................................................................................. 54
KTXH
Kinh tế xã hội
BCQT
Báo cáo quyết toán
XDCB
Xây dựng cơ bản
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bƣớc tiến đáng kể với tốc
độ tƣơng đối cao. Xây dựng là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của nền kinh tế. Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu
phát triển của con ngƣời, ngành xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của
đất nƣớc và là một trong những yếu tố đánh giá sự phồn vinh của xã hội. Vì vậy vấn
đề quản lý dự án đã đƣợc chú ý từ đầu những năm 1990, thể hiện trong các luật, nghị
định của Chính phủ về quản lý đầu tƣ xây dựng công trình. Nhƣng kiến thức, lý luận
thu đƣợc từ đúc rút kinh nghiệm, hội thảo, tập huấn cán bộ hoặc các công trình nghiên
cứu, sách tham khảo … chƣa thực sự hoàn thiện và đồng bộ. Đã đến lúc chúng ta phải
quan tâm đến vấn đề quản lý dự án nhƣ một hệ thống phƣơng pháp luận độc lập và
hoàn chỉnh về quản lý nói chung và quản lý dự án xây dựng nói riêng.
Việc giao cho các Ban quản lý dự án (BQLDA) thực hiện các dự án xây dựng sử dụng
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại Ban quản
lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
công trình và phát huy hơn nữa hiệu quả quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án xây
dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình do Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận làm chủ đầu
tƣ.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ và năng lực của Ban
quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận.
Về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản
lý dự án của Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận từ năm
2010 – 2015 qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý dự án cho giai đoạn
tiếp theo.
2
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận của đề tài là tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; thu thập tài liệu, phân tích thực trạng trong
công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại BQLDA; Đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng
đô thị tỉnh Ninh Thuận; Tiếp cận hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng công trình.
Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu các cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn về quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Phƣơng pháp nghiên cứu và xử lý thông tin;Đánh
giá các số liệu liên quan của các đơn vị có trách nhiệm cùng phối hợp với Ban quản lý
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con ngƣời, tài nguyên;
- Đƣợc hoạch định, đƣợc thực hiện và đƣợc kiểm soát.
4
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Dự án đầu tƣ
xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt
động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát
triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và
chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng [2].
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá
trình phát triển của dự án nhằm mục tiêu đƣa dự án vào khai thác đạt chất lƣợng, tiến
độ, chi phí phù hợp, an toàn và hiệu quả.
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm 3 giai đoạn: [3]
-
Chuẩn bị đầu tƣ;
-
Thực hiện đầu tƣ;
-
Kết thúc xây dựng và đƣa công trình vào khai thác sử dụng.
áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tƣ xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện thi công phức tạp.
Sau khi sản phẩm thiết kế đƣợc hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ Thiết kế kỹ
thuật - Tổng dự toán và trình lên cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt. Trƣờng
hợp không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tƣ vấn có đủ năng lực
để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên cơ sở kết
quả thẩm định TKKT-DT ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ sẽ ra quyết định phê
duyệt TKKT-DT. Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-DT, CĐT tổ chức đấu thầu
xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ
xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng đƣợc yêu cầu của CĐT và các mục
tiêu của dự án.
6
Sau khi lựa chọn nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công
xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình. Nội
dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lƣợng xây dựng;
quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình; quản lý an
toàn lao động trên công trƣờng xây dựng, quản lý môi trƣờng xây dựng.
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây
dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt
hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng; quản lý chất lƣợng kỹ
thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm tòan bộ các công
việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án.
Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Sau khi công trình đƣợc thi công xong theo đúng thiết kế đã đƣợc phê duyệt, đảm bảo
các yêu cầu về chất lƣợng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công
trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu
quả cao nhất.
tổ chức, có định hƣớng của chủ thể Quản lý lên đối tƣợng bị Quản lý nhằm đạt đƣợc
mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trƣờng và sự
thay đổi của các nguồn lực [5] [6].
Nhƣ vậy, quản lý bao gồm 5 yếu tố thành phần nhƣ sau:
- Chủ thể quản lý và đối tƣợng bị quản lý
- Có mục tiêu quản lý rõ ràng
- Kết quả và hiệu quả
- Có nguồn tài nguyên hạn chế
- Môi trƣờng quản trị luôn thay đổi
8
1.2.1.2 Nguyên tắc quản lý
Nguyên tắc là những điều cơ bản nhất thiết phải tuân theo. Quản lý là hoạt động có
mục đích vì vậy phải xác định nguyên tắc trong hoạt động, giúp chủ thể quản lý thực
hiện có hiệu quả công việc để đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Nguyên tắc quản lý đƣợc hiểu là những tƣ tƣởng chủ đạo nhằm định hƣớng cho các
chủ thể quản lý khi thực hiện nhiệm vụ quản lý [5]
Tính chất và đặc điểm của nguyên tắc quản lý là:
- Nguyên tắc là do con ngƣời đặt ra nhƣng nó xuất phát từ yêu cầu khách quan, mang
tính khách quan.
- Mang tính bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong quá trình thực hiện hành động
quản lý.
- Nguyên tắc quản lý liên tục đƣợc phát triển và hoàn thiện vì xã hội luôn luôn vận
động biến đổi.
- Đối tƣợng của quản lý rất đa dạng và phong phú, gắn với nhiều lĩnh vực khác nhau
nên bên cạnh nguyên tắc quản lý chung có thể vận dụng cho mọi hoạt động quản lý thì
mỗi lĩnh vực cụ thể sẽ gắn với các nguyên tắc cụ thể đi kèm.
1.2.2 Một số mô hình phổ biến về tổ chức và quản lý
móc.
Mô hình tổ chức dạng ma trận:
Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án đƣợc tập hợp từ các cán bộ của các bộ
phận chức năng khác nhau dƣới sự điều hành của nhóm trƣởng còn gọi là giám đốc
(chủ nhiệm) dự án. Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác
nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trƣởng nhóm dự án và trƣởng bộ phận chức
năng.
10
Ƣu điểm:
- Giống mô hình chức năng, linh hoạt trong việc điều động nhân viên cũng nhƣ các
trang thiết bị máy móc.
- Giống mô hình dự án, có sự phân công lao động cũng nhƣ trách nhiệm của các thành
viên trong dự án rõ ràng cụ thể, nên khả năng các mục tiêu của dự án thực hiện rất cao.
Nhƣợc điểm:
- Quyền lực và lực lƣợng giữa trƣởng dự án và lãnh đạo bộ phận chức năng không cân
đối sẽ gây ra vấn đề phức tạp cho kết cấu ma trận.
- Khi gặp vấn đề nào đó phải triệu tập nhiều lãnh đạo, nhân viên từ các bộ phận, gây
lãng phí thời gian và sức lực.
Để xét mô hình nào là tối ƣu nhất còn tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của dự án, khả
năng năng lực sẵn có, quy mô và điều kiện cụ thể của dự án. Tuy nhiên, mô hình tổ
chức dạng ma trận có thể coi là ƣu việt hơn so với hai mô hình còn lại vì mô hình này
phát huy đƣợc ƣu điểm và khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của hai mô hình trên nhƣ:
- Sử dụng triệt để nguồn nhân lực
- Nâng cao năng lực làm việc và tinh thần trách nhiệm của nhân viên
- Tăng sự hứng khởi, tránh sự nhàm chán do mô hình tổ chức theo chức năng mang lại.
- Đáp ứng nhanh chóng sự thay đổi nhu cầu của khác hàng.
Tóm lại để lựa chọn một mô hình tổ chức quản lý dự án phù hợp cần dựa vào những
nhân tố cơ bản nhƣ: quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định
sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập Ban quản lý dự
án.
Hình 1.1 Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án
12
1.2.3.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình này là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tƣ giao cho ban quản lý điều hành
dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên
môn để diều hành dự án. Chủ đầu tƣ không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự
án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho Ban quản lý chuyên ngành làm chủ
nhiệm điều hành dự án; chủ đầu tƣ phải trình ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ
phê duyệt tổ chức điều hành dự án. Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có
năng lực và có đăng ký về tƣ vấn đầu tƣ và xây dựng.
Hình 1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
1.2.3.3 Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn
quyền của chủ đầu tƣ - chủ dự án mà còn là chủ của dự án. Hình thức chìa khoá trao
tay đƣợc áp dụng khi chủ đầu tƣ đƣợc phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực
hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tƣ, thiết bị, xây lắp cho
đến khi bàn giao công trình đƣa vào khai thác, sử dụng. Tổng thầu thực hiện dự án có
thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lƣợng công tác xây lắp cho
các nhà thầu phụ.
13
Hình 1.3 Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình này có nhƣợc điểm:
- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng.
- Vì dự án đƣợc đặt dƣới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng này thƣờng
có xu hƣớng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính của nó mà
không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thoả đáng các vấn đề của dự án. Tình
trạng tƣơng tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án.
Do đó dự án không nhận đƣợc sự ƣu tiên cần thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động
hoặc bị coi nhẹ.
15
1.2.3.6 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Đây là mô hình quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi
phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu
đƣợc giao
Mô hình quản lý này có ƣu điểm:
- Đây là hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể
phản ứng nhanh trƣớc yêu cầu của thị trƣờng.
- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án
- Các thành viên trong Ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm
dự án, chứ không phải những ngƣời đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành.
- Do sự tách khỏi các phòng chức năng nên đƣờng thông tin đƣợc rút ngắn, hiệu
quả thông tin sẽ cao hơn.
Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhƣợc điểm sau:
- Khi thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ
số lƣợng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân
lực.
- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về thời gian, chi phí của dự án nên các
ban quản lý dự án có xu hƣớng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh
nguyên nhân nêu trên. Cũng cần nói rằng vấn đề này còn khá trì trệ từ các cơ quan
Chính phủ. Tuy nhiên xét về mặt chủ quan thì mô hình quản lý nhƣ hiện nay còn
những bất cập. Dƣờng nhƣ các Bộ có liên quan chƣa mạnh dạn thành lập một nhóm
chuyên gia để nghiên cứu và thiết kế mô hình cho nên trong thời gian qua chậm đƣa ra
đƣợc cơ chế tổ chức nào cho phù hợp. Một số bộ phận quản lý chỉ chú trọng các vấn
đề chi tiết kỹ thuật mà chƣa quan tâm các vấn đề có tính vĩ mô. Những quy trình thực
hiện các công việc dƣờng nhƣ còn chƣa chuẩn bị tốt. Những quy định này cần phải chỉ
dẫn tƣờng tận cho các cơ quan cùng tham gia thực hiện dự án kể cả Tƣ vấn và các nhà
thầu xây dựng. Sự quá tải của các cơ quan thẩm tra, thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân
17
lực cũng còn do cách thức làm việc. Khi đã ý thức đƣợc rằng các cơ quan thẩm định
không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hàng trăm, ngàn hồ sơ thiết kế thì cách thức
thẩm tra, thẩm định đúng mức cần thiết sẽ làm giảm tải cho cán bộ đồng thời tập trung
đánh giá những điểm chính yếu nhƣ Sự tuân thủ quy hoạch, tuân thủ quy chuẩn và
tiêu chuẩn, sự an toàn công trình, kinh tế, an tòan môi trƣờng...
Tổ chức quản lý đầu tƣ còn chƣa thực sự quan tâm đến việc giám sát đầu tƣ và đánh
giá hiệu quả dự án; năng lực các nhà tƣ vấn quốc tế cũng có vấn đề; quyền lực của bên
vay dƣờng nhƣ bị hạn chế chƣa hẳn đã do bên cho vay mà còn do năng lực quản lý của
bên vay…. Các thủ tục làm mất khá nhiều thời gian chờ đợi của dự án.
1.2.5 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua
Trong những năm qua, vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc liên tục gia tăng và chiếm tỷ lệ
khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ
thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện
văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc... Tuy nhiên, việc quản lý và triển khai thực
hiện các dự án trong những năm quan còn nhiều hạn chế và yếu kém, dẫn đến thất
thoát, lãng phí vốn đầu tƣ, hiệu quả đầu tƣ kém, làm giảm chất lƣợng tăng trƣởng kinh
tế.... Kết quả, thực trạng thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tƣ xây dựng cơ bản
Thất thoát trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng: Bớt xén tiền đền bù của
dân; đền bù không thoả đáng, không đúng đối tƣợng; chi trả tiền đền bù không theo
định mức, khung giá Nhà nƣớc và địa phƣơng ban hành; khai khống diện tích, khối
lƣợng tài sản đƣợc đền bù; làm giả hồ sơ đền bù... từ đó làm tăng thêm vốn đầu tƣ xây
dựng công trình và chính việc đền bù không thoả đáng, hợp lý, không tuân theo quy
định làm cho việc bàn giao mặt bằng xây dựng không đúng thời hạn quy định, dẫn đến
chậm tiến độ thi công công trình, gây lãng phí, thất thoát vốn.
Thất thoát, lãng phí trong công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tƣ hàng năm
nhƣ: Bố trí danh mục các dự án đầu tƣ quá phân tán, dàn trải, không sát với tiến độ thi
công của dự án đã đƣợc phê duyệt, bố trí kế hoạch đầu tƣ cho dự án không đủ điều
kiện dẫn đến kéo dài thời gian thi công, chậm đƣa vào sử dụng làm giảm hiệu quả
đồng vốn đầu tƣ; bố trí kế hoạch đầu tƣ chỉ chú trọng kế hoạch khối lƣợng, không xây
dựng kế hoạch vốn dẫn đến phát sinh mất cân đối giữa kế hoạch khối lƣợng và kế
hoạch vốn dẫn đến hiện tƣợng thừa thiếu vốn giả tạo cho các dự án; bố trí kế hoạch
19