Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong năm qua, đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới, phải
đương đầu với nhiều khó khăn thách thức do cuộc suy thoái kinh tế gây nên, nhưng
đất nước ta vẫn giành được những thành tựu quan trọng và khá toàn diện, giữ vững
ổn định kinh tế chính trị - xã hội. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế tuy không cao bằng mấy
năm trước nhưng vẫn đảm bảo được mức tăng trưởng bền vững. Tình hình hoạt động
tiền tệ ngân hàng có nhiều biến chuyển tích cực mặc dù phải chịu tác động ảnh hưởng
của nhiều yếu tố bất lợi trong nước cũng như trên thế giới
Cùng với xu thế này, trong những năm vừa qua, kể từ khi được nâng cấp thành
chi nhánh cấp I đến nay, NHNo&PTNT Chi nhánh Trung Yên đã được đánh giá là
một trong những Ngân hàng có nhiều đóng góp trong sự đổi mới ngành, cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng dần dần đã được hoàn thiện hơn. Là một NHTM, Chi nhánh
Trung Yên đã thực hiện rất nhiều nghiệp vụ duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân
hàng trong đó phải nhắc tới nghiệp vụ cho vay các dự án đầu tư phát triển. Bên cạnh
những thành công đạt được trong lĩnh vực đầu tư vào các dự án của các doanh
nghiệp, Chi nhánh cũng đã gặp phải không ít khó khăn và nhiều rủi ro. Chính vì vậy,
để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong cho vay thực hiện dự án đầu tư, thì phải nâng
cao chất lượng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư. Do vậy, công tác hoàn thiện chất
lượng quản lý rủi ro dự án đang là một vấn đề cần thiết, đóng một vai trò rất quan
trọng đối với Chi nhánh trong thời điểm hiện nay. Từ thực tế như vậy, với mong
muốn góp một phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển của Ngân hàng, em đã lựa chọn
đề tài : “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro dự án đầu tư tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh Trung Yên” làm
chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề gồm có 2 chương chính:
Chương I : Thực trạng quản lý rủi ro dự án đầu tư tại NHNo&PTNT chi nhánh
Trung Yên
Chương II : Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro dự án
đầu tư tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Trung Yên
Do những hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, bài viết của em
ngày 16/3/1991 của Tổng giám đốc NH NN&PTNT với chức năng chủ yếu là đầu
mối để quản lý các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thực hiện thí điểm văn bản, chủ
trương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống, trực tiếp cho vay trên địa bàn
Hà Nội, cho vay đối với các công ty lớn về nông nghiệp Ngày 01/04/1991, SGD 1
được sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc NHNN&PTNT đã tiến hành thêm nhiệm vụ
mới đó là quản lý vốn, điều hòa vốn, thực hiện quyết toán tài chính cho 23 tỉnh, thành
phố phía Bắc ( từ Hà Tĩnh trở ra) Trong các năm từ 1992-1994 việc thực hiện tốt
nhiệm vụ này của SGD I và thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội bằng
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
2
Chuyên đề tốt nghiệp
cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổ chức kinh tế bằng nội tệ, ngoại tệ sau
đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đối với mọi thành phần kinh tế
Ngoài ra SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiện chiết
khấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố, thế chấp tài sản, mua
bán kinh doanh ngoại tê, vàng bạc đá quý, tài trợ xuất khẩu…và ngày càng khẳng
định tầm quan trọng của mình trong hệ thống NH NN&PTNT VN
Từ ngày 14/04/2003, Sở giao dịch I đổi tên thành chi nhánh NH NN&PTNT
Thăng Long. Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 12/02/2003 của Chủ
tịch Hội đồng Quản trị NH NN&PTNT Việt Nam về việc chuyển và đổi tên SGD I
NH NN&PTNT thành chi nhánh NH NN&PTNT Thăng Long
Chi nhánh NH NN&PTNT Trung Yên được thành lập từ năm 2000, là chi nhánh
cấp 2 (trực thuộc SGD I NH NN&PTNT sau là Chi nhánh NH NN&PTNT Thăng
Long).
Từ 01/04/2006, Chi nhánh NH NN&PTNT Trung Yên được nâng cấp lên chi
nhánh cấp I trực thuộc NH NN&PTNT Việt Nam
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1 CHI NHÁNH NHNo&PTNT TRUNG YÊN
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
đồng tín dụng, phó giám đốc phụ trách tín dụng, trưởng phòng kinh doanh trực tiếp
thẩm định dự án, trưởng phòng kế toán, trưởng phòng ngân quỹ, trưởng phòng kế
hoạch,cán bộ trực tiếp công tác phòng ngừa rủi ro.
1.1.2.2 Các chức năng nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên
Huy động vốn
Nhiệm vụ huy động vốn được thực hiện thông qua các hình thức dịch vụ tiền
gửi .bao gồm huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ
có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ .
Cho vay
Nhiệm vụ cho vay được thực hiện thông qua các hình thức dịch vụ tín dụng:
Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế, cho vay vốn theo
dự án, đồng tài trợ, nhận làm dịch vụ uỷ thác - đầu tư các dự án trong nước và quốc
tế, cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân,
sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực, cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam
phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, CNV và các đối tượng khác
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Kinh doanh ngoại hối
Thu đổi ngoại tệ và Thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng
(L/C), nhờ thu (D/A,DP,CAD), chuyển tiền (TTR).
Mua bán ngoại tệ, Thanh toán phi thương mại, chi trả kiều hối và Western Union, chi
trả cho người lao động xuất khẩu.
Thanh toán, chuyển tiền biên giới, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và
quốc tế
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD & EUR) cho các cá nhân và
tổ chức kinh tế
Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước.
Ngân hàng phục vụ giải ngân các dự án. Thu, chi hộ đơn vị.
Thực hiện biện pháp quản lý thông tin và các nhiệm vụ khách do giám đốc giao
Phòng kế toán ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
NHNN, NHNo&PTNT
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền
lương .Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu và các báo cáo theo quy định
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy
định của NHNo&PTNT Việt Nam
Phòng điện toán
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi
nhánh, xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động
kinh doanh
Phòng hành chính và nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng quý của chi nhánh
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ, lưu trữ, phân tích đánh giá các văn
bản pháp luật có liên quan .Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa
tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ
của cơ quan.
Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của cán bộ nhân
viên, người lao động trong chi nhánh.
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các
tồn tại thiếu sót của chi nhánh theo định kỳ gửi tổ kiểm tra, kiểm soát, văn phòng đại
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
6
Chuyên đề tốt nghiệp
diện và ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của
Tình hình huy động vốn
Bảng 1 : KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH 2007-2009
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
Số
tiền TT (%)
Số
tiền TT (%)
Số
tiền TT (%)
Tăng
(+)
Tỷ lệ %
Tăng
giảm
Tăng
(+)
Tỷ lệ %
Tăng
giảm
Tổng
huy động vốn 430 100 1710 100 2358 100 +1280 +297.67 +648 +37.89
Phân loại theo khách hàng
Tiền gửi các tổ chức
kinh tế 311 73.33 106 6.20 523 22.18 -205 -69.92 +417 +393.4
Tiền gửi tiết kiệm 43 10 185 10.82 478 20.27 +142 +330.23 +293 +1583.78
Tiền gửi khác 76 16.67 1419 82.98 1351 55.55 +1343 +1767.11 -68 -4.79
Phân loại theo tính chất
Tiền gửi có kì hạn 78 18.14 359 20.99 472 20.02 +281 +360.26 +113 +31.48
c
ơ
c
ấ
u huy
độ
ng v
ố
n theo th nh phà
ầ
n kinh t
ế
Tiền gửi các tổ chức kinh
tế
Ti
ề
n g
ử
i ti
ế
t ki
ệ
m
Tiền gửi khác
Trước hết chúng ta nghiên cứu tình hình huy động trong từng năm. Năm 2007
chi nhánh Trung Yên chỉ huy động được 430 tỷ trong đó có 311 tỷ tiền gửi của các tổ
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
8
Chuyên đề tốt nghiệp
chức kinh tế, 76 tỷ tiền gửi khác, 43 tỷ tiền gửi tiết kiệm . Bởi vì, chi nhánh Trung
cao nhưng nguồn huy động tiền gửi vào tiết kiệm đã đạt được những kết quả đáng kể
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
9
Chuyên đề tốt nghiệp
và tiền gửi của các tổ chức kinh tế gia tăng với tốc độ cao tạo cho Ngân hàng nông
nghiệp Trung Yên huy động được nguồn vốn lớn trong mấy năm gần đây
Biểu đồ 2 : Biểu đồ cơ cấu huy động vốn theo thời gian
0
500
1000
1500
2000
N
ă
m 2007 N
ă
m 2008 N
ă
m 2009
Biểu đồ cơ cấu huy động vốn theo thời gian
Tiền gửi có kì hạn
Tiền gửi không kì hạn
Tuy nhiên, nhìn vào tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn cho thấy, tiền gửi
có kỳ hạn chỉ dao động ở mức 20%. Điều này cho thấy Ngân hàng có thể giảm chi
phí vì lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn tiền gửi không kỳ hạn nhưng lại có nhược
điểm là Ngân hàng có thể bị động khi không biết trước thời điểm thanh toán cho
người gửi để từ đó sẽ có kế hoạch cho vay và trả gốc đúng hạn. Mặc dù vậy nhìn
chung hoạt động huy động vốn của Ngân hàng đã và đang đạt được những kết quả hết
sức khả quan.
Sự tăng trưởng về nguồn vốn khá nhanh cho thấy chi nhánh đã áp dụng tốt chính
(%)
Tăng
(+)
Tỷ lệ %
Tăng
giảm
Tăng
(+) Tỷ lệ %
Tăng giảm
I Tổng doanh số cho
vay 378 100 1514 100 2101 100 +1136 +300.53 +587 +38.77
1 Cho vay ngắn hạn 263 69.58 1258 83.09 1659 78.96 +995 +378.33 +401 +31.88
2 Cho vay trung dài hạn 115 30.42 256 16.91 442 21.04 +141 +122.61 +186 +72.66
II Doanh số thu nợ 265 100 1340 100 886 100 +1075 +405.66 -454 -33.88
1 Doanh số thu nợ ngắn
hạn 226 85.28 1110 82,83 843 95.15 +884 +391.15 -267 -24.05
2 Doanh số thu nợ trung
dài hạn 39 14.72 230 17,17 43 4.85 +191 +489.74 -187 -81.30
III Tổng dư nợ 113 174 1215 +61 +53.98 +1041 +598.28
Phân theo kì hạn vay
1 Dư nợ ngắn hạn
50
44.25
146
84.13
1018
83.79 +96 +192.00 +872 +597.26
2 Dư nợ trung dài hạn
63
55.75
dùng
22
19.47
50
28.85
228
18.77 +28 +127.27 +178 +356.00
Dư nợ cho vay sản xuất
kinh doanh
91
80.53
124
71.15
987
81.23 +33 +36.26 +863 +695.97
( Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Trung Yên 2007-2009)
Song song với công tác huy động vốn, việc đầu tư tín dụng vẫn là công tác mũi
nhọn của chi nhánh NHNo Trung Yên
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được Ngân hàng tiến hành phân phối sử dụng
nguồn vốn đó. Huy động và sử dụng vốn phải luôn được chú trọng, quan tâm để vừa
đáp ứng được nhu cầu về lợi nhuận, vừa an tòan về nguồn vốn, mang lại hiệu quả
kinh tế cao
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay của chi nhánh Trung Yên trong
tổng nguồn vốn huy động đạt khá cao ( năm 2007 là 87,91%, năm 2008 là 88,54%,
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
11
Chuyên đề tốt nghiệp
năm 2009 là 89,1%) Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh tín dụng thể hiện
thị trường cho vay của chi nhánh khá tốt. Có được kết quả này là do chi nhánh Trung
Yên đã luôn mở rộng cho vay, tạo cơ sở tăng lợi nhuận cho chi nhánh
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
12
Chuyên đề tốt nghiệp
năm tới, chi nhánh Trung Yên nên chuyển dịch dần cơ cấu sang cho vay trung dài hạn
tăng cường khả năng tham gia vào các chương trình, dự án lớn hơn, dài hạn hơn. Hiện
nay, chi nhánh đang tích cực triển khai để có bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng,
tăng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư, cải tiến, đổi mới
trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến cho các doanh nghiệp.
1.1.3.3 Các hoạt động khác
Với lợi thế là một chi nhánh trẻ nằm trong hệ thống NHNo&PTNT, cùng xu thế
hiện đại hóa ngành ngân hàng, chi nhánh Trung Yên đã đưa vào khai thác các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng mới.Triển khai dịch vụ thanh toán, rút tiền tự động qua máy
ATM, phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng yêu cầu đổi mới và
hội nhập quốc tế.
Bên cạnh đó, các hoạt động chuyển tiền trong nước và nước ngoài của chi nhánh
qua các năm cũng tăng rất mạnh với doanh số hàng tỷ VNĐ. Trong những năm qua,
chi nhánh cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ các loại hình dịch vụ ngân hàng như :
thanh toán L/C, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, đại lý ủy thác đầu
tư…
Bảng 3 : BÁO CÁO TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA CHI NHÁNH
Đơn vị : 1000USD
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Ngoại tệ
Mua vào 1207 5609 5820
Bán ra 2037 5512 5790
Thanh toán quốc tế
L/C nhập 3097 4571 4095
L/C xuất 410 450 197
Chi kiều hối 1250 1650 2165
(Nguồn : Bảng cân đối chi tiết của chi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên)
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng : Đây là khâu đầu tiên của quy trình cho vay dự án
đầu tư, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với doanh nghiệp,
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
Khách hàng cung cấp hồ
sơ đề nghị vay vốn, các
tài liệu và thông tin
Hồ sơ đề
nghị vay
Phòng tín dụng:
tiếp xúc, hướng
dẫn và phỏng
vấn khách hàng
Lập hồ sơ
dự án
Phân tích và
thẩm định
Quyết định
Thu thập thông tin
qua phỏng vấn,
viếng thăm, trao đổi
Cập nhật thông tin
thị trường, chính
sách, khung pháp lý
Pháp lý
Bảo đảm nợ vay
Chấp thuận
Giải ngân
Giám sát và
thu nợ
Tổ chức giám sát
chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích dự án còn quan tâm đến việc kiểm tra
tính chân thực của hồ sơ vay vốn dự án đầu tư do doanh nghiệp, chủ đầu tư cung cấp,
từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sở quyết định cho vay đầu tư.
Ra quyết định : Đây là một khâu cực kì quan trọng đối với việc quản lý rủi ro
dự án đầu tư bởi 2 lý do :
Quyết định chấp thuận cho vay đối với hồ sơ vay vốn của dự án tồi. Loại
sai lầm này dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn, nợ không thể thu hồi tức
là thiệt hại về tài chính
Từ chối cho vay đối với một dự án đầu tư tốt. Loại sai lầm này gây rủi ro
về mặt uy tín và cơ hội cho vay của chi nhánh.
Do đó trong khâu này cán bộ phải thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách
đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định
1.2.1.1.2 Quản lý rủi ro sau khi cho vay dự án đầu tư
Đối với công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư , sau khi ra quyết định cho vay thì
công tác giải ngân cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần phát hiện và chấn
chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra cách thức giải ngân còn kiểm
tra và kiểm soát xem vốn vay dự án có được sử dụng đúng mục đích hay không. Vì
vây, đây cũng được xem là khâu quan trọng trong quá trình thực hiện quản lý rủi ro
dự án đầu tư ở chi nhánh
Giám sát và kiểm tra: Sau khi cho vay, chi nhánh Trung Yên tập trung vào giai
đoạn tiếp theo là giai đoạn giám sát. Đây là khâu khá quan trọng và có sự kết hợp của
khá nhiều phòng ban trong việc giám sát vốn cho vay dự án, đảm bảo cho tiền vay
được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro cho vay dự án, phát hiện và
chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
16
Chuyên đề tốt nghiệp
này. Bao gồm các công việc như : kiểm tra mục đích sử dụng vốn, tình hình thực hiện
các cam kết, thực trạng các TSĐB, định kỳ hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá hiệu
quả khai thác các dự án đầu tư: công suất thực tế/ thiết kế, doanh thu, lợi nhuận, khấu
Hội đồng QLRR cấp
Trung ương
QLRR cấp Trung ương
Hội đồng quản lý tài sản
Nợ - Có
Nguồn vốn
Thiết kế, xây dựng, duy trì các phương pháp và công cụ QLRR
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng kế toán,
ngân quỹ
Phòng kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Phòng điện toán
Giám đốc
chi nhánh
Trưởng phòng kế
hoạch kinh doanh
Trưởng phòng kế toán
ngân quỹ
Trưởng phòng kiểm
tra, kiểm toán nội bộ
Hội đồng QLRR
chi nhánh Trung
Yên
Thực hiện kiểm tra giám sát hoạt động của phòng
Dự án đầu
tư
giám sát
Phân tích,
Tuy nhiên Quá trình quản lý, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro phải được
thực hiện một cách độc lập giữa các phòng ban. Các cá nhân chịu trách nhiệm thực
hiện các chức năng QLRR phải hoàn toàn tách riêng và độc lập với các bộ phận mà
có thể có các lợi ích xung đột với họ. nhằm tránh sự thông đồng giữa các phòng, các
cá nhân với nhau, hoặc tìm ra những điểm mâu thuẫn trong quá trình quản lý rủi ro
cho vay dự án đầu tư
1.2.1.3 Nội dung quản lý rủi ro
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
19
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.3.1 Quản lý rủi ro trước khi cho vay dự án đầu tư
a Đánh giá năng lực khách hàng vay vốn đầu tư
Phân tích tư cách pháp nhân của doanh nghiệp vay vốn
Đối với những doanh nghiệp xin vay vốn đầu tư lần đầu tiên quan hệ với Ngân
hàng, doanh nghiệp phải chứng minh được tư cách pháp nhân của mình bằng cách
xuất trình các giấy tờ :Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, điều
lệ hoạt động, quy chế tài chính, quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, kế
toán trưởng, văn bản ủy quyền…Còn đối với các doanh nghiệp đã có quan hệ với
ngân hàng thì không cần phải xuất trình những giấy tờ trên. Chỉ khi có sự thay đổi về
tư cách pháp nhân như đổi tên đơn vị, thay đổi lãnh đạo…thì doanh nghiệp cần phải
thông báo ngay cho ngân hàng biết
Những giấy tờ trên chứng minh doanh nghiệp đang hoạt động theo đúng luật
định. Đó là cơ sở đầu tiên để Ngân hàng lựa chọn khách hàng đầu tư vốn
Trong một doanh nghiệp thì vai trò của người lãnh đạo rất quan trọng. Người
lãnh đạo đóng vai trò to lớn trong sự thành công hay thất bại của công ty. Chính vì thế
khi đánh giá khách hàng, Chi nhánh nhất thiết phải đánh giá về trình độ kỹ thuật,
quản lý và kinh tế của người lãnh đạo. Thông thường cán bộ tín dụng tại chi nhánh
Trung Yên còn đánh giá uy tín của người lãnh đạo đối với cán bộ trong doanh nghiệp
và uy tín đối với thị trường
Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tính pháp lý của dự án
Thông qua phân tích tính pháp lý của dự án, Chi nhánh lựa chọn được những dự
án có đầy đủ tính pháp lý. Một dự án có đầy đủ tính pháp lý, nó phải được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo đúng nghị định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của
nhà nước.
Khi phân tích tính pháp lý của dự án, Chi nhánh phải đối chiếu xem xét với chức
năng, nhiệm cụ kinh doanh của công ty xem có phù hợp hay không. Thực tiễn tại chi
nhánh đã có những dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng đối tượng trong
dự án lại không phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình trong trường hợp Chi
nhánh thấy dự án có hiệu quả
Phân tích vốn đầu tư và các phương án nguồn vốn
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện,
vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn sản phẩm dự kiến ban đầu, dẫn đến việc
không cần đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
Xác định tổng vốn đầu tư sát thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự
kiến khả năng trả nợ của dự án.
Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của
dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
21
Chuyên đề tốt nghiệp
thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối
lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ. Thông
thường, kết quả phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý. Tuy
nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở giai
đoạn thẩm định dự án sau đầu tư, cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự
khác biệt lớn ở bất kì một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên
nhân và đưa ra nhận xét. Từ đó đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo
được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà
Ngân hàng nên tham gia vào dự án.
loại
Các vấn đề liên quan đến chính sách thuế đối với sản phẩm này
Khối lượng sản phẩm và dự kiến mức độ tiêu thụ, vòng đời của sản phẩm, quy
cách, phẩm chất, mẫu mã sản phẩm, đưa ra ý kiến về mức độ hợp lý của quy mô dự
án, đặc tính và cơ cấu sản phẩm.
Bên cạnh đó, khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu
biết, kinh nghiệm đã tích lũy của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà
chuyên môn, trong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với lãnh đạo thuê tư vấn,
chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác và cụ thể. Nội dung thẩm định công
nghệ của dự án dựa trên các điểm chính như : Tính hiện đại so với thế giới, sự phù
hợp với Việt Nam, phương thức chuyển giao công nghệ, giá cả của các thiết bị lắp đặt
ở Việt Nam và số lượng, quy cách, chủng loại, tính đồng bộ của dây chuyền sản
xuất…
Đối với các dự án đầu tư xây dựng, là một lĩnh vực khá phức tạp mà công tác
thẩm định đòi hỏi khả năng chuyên môn cao và thời gian thẩm định dài. Nên đối với
các dự án đầu tư xây dựng, chi nhánh đã thuê các chuyên gia tư vấn xây dựng tham
gia thẩm định dự án đầu tư. Việc thẩm định các dự án đầu tư ở Chi nhánh Trung Yên
thường dựa trên các điểm sau đây :
Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần
các nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ không, có
nằm trong quy hoạch hay không
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư, đánh giá, so sácnh về chi
phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh
hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ…
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không,
có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không.
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
23
Chuyên đề tốt nghiệp
tiêu chính cần thiết phải đề cấp, tính toán cụ thể, gồm có
Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án
NPV
Nguyễn Thị Mai Anh-CQ480101 Khoa Đầu tư
24
Chuyên đề tốt nghiệp
IRR
ROE( đối với những dự án có vốn tự có tham gia)
Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ
Nguồn trả nợ hàng năm
Thời gian hoàn trả vốn vay
DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)
Ngoài ra tùy theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêu khác
như : khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổi mới
công nghệ, đào tạo nhân lực… được để cập tới tùy theo từng dự án cụ thể
• Phân tích rủi ro
Ở khâu này, cán bộ trong chi nhánh đã phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh
trong từng dự án sản xuất kinh doanh…của khách hàng vay vốn. Đối với mỗi dự án
có thể phát sinh những rủi ro khác nhau. Tùy theo tình hình thực tế, cán bộ thẩm định
đánh giá các rủi ro khác nhau theo những dự án khác nhau
Thông thường, rủi ro đối với dự án đầu tư bao gồm:
Rủi ro về tiến độ thực hiện : Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù
hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
Rủi ro về thị trường : Nguồn cung cấp và giá cả của nguyên liệu đầu vào thay
đổi theo chiều hướng bất lợi, hàng hóa sản xuất ra không phù hợp với nhu cầu thị
trường, thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công dụng…
Rủi ro về môi trường xã hội: dự án có thể gây tác động tiêu cực đối với môi
trường và dân cư xung quanh
Rủi ro kinh tế vĩ mô : Rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm tỷ
giá hối đoái, lạm phát, lãi suất