MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ÐẦU
………………………………………………………………...1
1. Lý do chọn đề tài ...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………….........2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...........................................................................................2
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ....................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2
B. NỘI DUNG ......................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................2
1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu ..........................................................................3
2. Một số vấn đề liên quan ....................................................................................3
2.1. Tổ chuyên môn ..............................................................................................3
2.2. Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học ..............................................5
2.3. Quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh ………………..........8
3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng HĐDH môn GDQP&AN tại các trường
trung học phổ thông ………………………………………………………….......8
3.1. Tình hình quốc tế ……………………………………………………............8
3.2. Tình hình khu vực Đông Nam Á.. …………………………..………............9
3.3. Tình hình ở Việt Nam.. ………………………………………...……............9
3.4. Nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh của nước ta hiện nay ……....……...........10
4. Thực trạng hoạt động dạy học của trường THPT Quan Sơn 2 ...……............10
4.1. Thực trạng về quy mô phát triển học sinh ...............................……............10
4.2. Thực trạng về chất lượng học sinh ...........................................……............11
4.3. Thực trạng hoạt động dạy học của trường THPT Quan Sơn 2 ..……...........11
Chương 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
GDQP&AN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN. ....................………….......12
1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp .......................................................................12
1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ..............................................................12
PPDH
PTDH
BGH
NCKH
SKKN
TBDH
SGK
: Quốc phòng toàn dân
: An ninh nhân dân
: Giáo dục quốc phòng và an ninh
: Giáo dục quốc phòng
: Hoạt động dạy học
: Trung học phổ thông
: Trung học cơ sở
: Giáo viên
: Nhân viên
: Học sinh
: Dạy học
: Giáo dục và đào tạo
: Quản lý giáo dục
: Công nghệ thông tin
: Tổ trưởng chuyên môn
: Quá trình dạy học
: Công nghiệp hóc, hiện đại hóa
: Phương pháp dạy học
: Phương tiện dạy học
: Ban giám hiệu
: Nghiên cứu khoa học
: Sáng kiến kinh nghiệm
Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác GDQP&AN, Chỉ thị
12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị chỉ rõ: “Giáo dục quốc phòng - an
ninh là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, việc phổ cập và tăng cường giáo
dục quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ chung của Đảng, Nhà nước và toàn xã
hội…”.
GDQP&AN cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Nhằm
đào tạo con người phát triển toàn diện, hiểu biết về một số nội dung cơ bản về
quốc phòng, an ninh; truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, trách
nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa
xã hội; có ý thức cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch, có
kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để đạt được mục tiêu GDQP&AN cho học sinh thì công tác quản lý hoạt
động dạy học (HĐDH) môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn ở các
trường THPT đóng vai trò quan trọng, góp phần quyết định đến chất lượng dạy
học. GDQP&AN đã trở thành môn học chính khóa trong các trường THPT và đã
được tổ chức thực hiện ngày càng nghiêm túc và có hiệu quả. Nội dung chương
trình, phương pháp tổ chức giảng dạy và học tập môn học GDQP&AN không
ngừng được đổi mới và hoàn thiện.
2
Tuy là một trường THPT mới được thành lập, dưới sự lãnh đạo của Chi ủy,
Ban giám hiệu, sự đồng tâm hiệp lực của tập thể GV, NV nên chất lượng giáo
dục nói chung và môn GDQP&AN nói riêng từng bước mang lại hiệu quả. Vì
những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý hoạt động dạy học môn GDQP&AN của tổ trưởng
chuyên môn tại trường THPT Quan Sơn 2”.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng việc quản lý môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên
phân tích thực trạng và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động dạy học môn GDQP&AN của tổ
trưởng chuyên môn các trường THPT.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được.
3
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Quản lý HĐDH của các nhà quản lý giáo dục nói chúng và của tổ trưởng
chuyên môn nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định chất
lượng GD&ĐT nên được nhiều người quan tâm, nghiên cứu.
Bằng lý luận và phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lê nin,
khoa học giáo dục đã nghiên cứu nhiều giải pháp nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động dạy - học. Đặc biệt các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐDH
bộ môn đã được các nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm. Họ đặc biệt
quan tâm đến vị trí, vai trò, mục tiêu của giáo dục và đào tạo; nội dung, phương
pháp dạy - học, phương tiện, thiết bị dạy học trong các nhà trường, các loại hình
nhà trường, cơ sở vật chất cơ sở vật chất phục vụ giáo dục...
Với mục đích đưa nền giáo dục Việt Nam tiến kịp xu thế của thời đại, các
nhà khoa học, sư phạm, giáo dục Việt Nam luôn quan tâm, nghiên cứu tìm ra
những giải pháp QLGD, quản lý HĐDH có hiệu quả để thực hiện thành công
mục tiêu giáo dục. Các nhà nghiên cứu đi tiên phong như: Hà Thế Ngữ, Nguyễn
Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ... đã khám phá lĩnh vực này bằng các công trình nghiên
cứu có hệ thống về QLGD, quản lý trường học, quản lý HĐDH. Kế sau là các
công trình nghiên cứu về vấn đề QLGD, quản lý HĐDH của các tác giả Lưu
Xuân Mới, Phạm Thành Nghị, Nguyễn Minh Đạo, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh
Hạc... Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên các nguyên
yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là HĐDH trong trường.
- Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch;
điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương
trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức
bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen
thưởng, kỉ luật GV thuộc tổ mình quản lý.
Do đó, TTCM phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, trình
độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh. TTCM
phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn
kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử.
2.1.3. Nhiệm vụ tổ chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản
lý kế hoạch nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình
môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường;
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại
các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần.
2.1.4. Vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong quản lý dạy học ở trường
a. Quản lý giảng dạy của giáo viên
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả
năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác
theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế
hoạch năm học cá của nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy
bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học
đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình.
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn
giảng của tổ viên (kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp,
- Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng).
2.1.5. Sinh hoạt tổ chuyên môn
- Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu
trong hoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng dạy học. Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều
ý tưởng. Do vậy, tổ trưởng cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh
nghiệm của mình. Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cần đa dạng, phong phú và
phải có chuẩn bị trước về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện.
- Việc sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiện theo định kì quy định trong Điều
lệ trường THCS, THPT (2 tuần/lần. Thời gian do Hiệu trưởng quy định và tuỳ
yêu cầu về tính chất, nội dung công việc);
2.2. Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học.
2.2.1. Hoạt động dạy học:
Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, dạy học tồn tại như là
một hiện tượng xã hội đặc biệt, một quá trình hoạt động phối hợp giữa người
dạy và người học. Nhờ đó, mỗi cá nhân có thể làm phong phú vốn học vấn của
mình bằng kho tàng trí tuệ của nhân loại thông qua quá trình dạy học.
HĐDH bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động giảng dạy
của GV và hoạt động học tập của HS. Trong đó, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động
học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
Trong HĐDH, hoạt động giảng dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động
học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực. Hoạt động giảng dạy của GV
6
và hoạt động học tập của HS có liên hệ tác động lẫn nhau. Nếu thiếu một trong
hai hoạt động đó, việc dạy học không diễn ra.
Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộ
phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa GV và
dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại
và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp”
- QTDH là toàn vẹn, tích hợp của các thành tố: mục đích và nhiệm vụ dạy
học, nội dung dạy học, các phương pháp và PTDH, GV với hoạt động dạy và HS
với hoạt động học, kết quả dạy học. Các thành tố của nó luôn tương tác với
nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện
chứng giữa:
+ Dạy và học
+ Truyền đạt và điều khiển trong dạy
+ Lĩnh hội và tự điều khiển trong học
7
+ Khái niệm khoa học là điểm xuất phát của dạy, lại là điểm kết thúc của học.
- Quá trình dạy học là hoạt động cộng tác giữa các chủ thể: giáo viên - học
sinh, giáo viên - nhóm học sinh.
- Quá trình dạy học là quá trình nhận thức của học sinh dưới sự tổ chức,
điều khiển của giáo viên. Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển
hoạt động học tập của trò. Một kết luận có giá trị thực tiễn rút ra từ sự phân tích trên
đối với người quản lý nhà trường là: Hành động quản lý (điều khiển HĐDH) của tổ
trưởng chuyên môn nói riêng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực
tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy của thầy quản lý hoạt động
học của trò và các điều kiện vật chất kỹ thuật.
2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học:
a. Quản lý hoạt động dạy học:
Là hệ thống các tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của sinh viên để đạt mục tiêu dạy học đã định.
Từ những cơ sở lí luận trên, chúng ta có thể định nghĩa: “Quản lý hoạt
động dạy học là quản lý hoạt động truyền thụ kiến thức, kĩ năng cho người học
Nền quốc phòng của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mang
tính chất toàn dân, toàn diện có kế thừa truyền thống dân tộc. Mục đích nhằm
bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và góp phần bảo vệ hoà
bình trong khu vực và trên thế giới. Xây dựng và củng cố quốc phòng là nhiệm
vụ của toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính quyền dưới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Việt Nam và gắn chặt với nhiệm vụ giữ vững an ninh chính trị,
trật tự và an toàn xã hội.
Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất "của dân, do dân,
vì dân", phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập tự chủ, tự lực
tự cường và ngày càng hiện đại, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an
ninh, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí, điều hành của Nhà nước, do nhân
dân làm chủ, nhằm giữ vững hòa bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại
mọi kẻ thù xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, phản động, bảo
vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
+ An ninh quốc gia: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững
của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam, sự bất khả xâm phạm về độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc”.
2.3.2. Giáo dục Quốc phòng, an ninh:
Nhằm góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện, hiểu biết một số nội
dung cơ bản về quốc phòng, an ninh, truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao
lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý thức cảnh giác trước mọi âm mưu thủ
đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, an ninh
cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân,
an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Luật Quốc phòng quy định: “Giáo dục quốc phòng, an ninh là môn học
chính khoá trong nhà trường từ trung học phổ thông trở lên”, nhằm giúp học
sinh thực hiện được mục tiêu “hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
khủng bố, các thế lực phản động can thiệp sâu hơn vào nội bộ khu vực, kích
động li khai, lôi kéo các nước kém phát triển vào quỹ đạo của mình, kiềm chế
các nước lớn trong khu vực.
- Sự tranh chấp về lãnh thổ giữa các nước có đường biên giới chung và đặc
biệt và việc tranh chấp về biển đảo rất phức tạp. Để đi đến một thống nhất chung
không phải là chuyện một sớm một chiều mà đòi hỏi mỗi nước phải nhượng bộ
và đi đến thỏa hiệp, có vậy việc tranh chấp về lãnh thổ mới được giải quyết.
- Trước tình hình đó sự gắn kết trong ASEAN và vị trí của hiệp hội trên
trường quốc tế sẽ gặp nhiều thách thức, nhưng ASEAN tiếp tục là nhân tố quan
trọng đối với hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực.
3.3. Tình hình ở Việt Nam
3.3.1. Thuận lợi:
Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền. Lãnh thổ Việt Nam là
một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với diện tích đất liền là 331.689
km2, với 4.550 Km đường biên giới là nơi sinh sống của hơn 85 triệu dân thuộc
54 thành phần dân tộc anh em đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
+ Thuận lợi cơ bản là tiềm lực và vị thế quốc tế của nước ta đang được tăng
cường. Sau hơn 20 năm đổi mới, Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành được những
thành tựu hết sức to lớn. Tăng trưởng kinh tế liên tục trong nhiều năm đạt trên
7%, được xếp vào loại cao của thế giới (riêng năm 2012 đạt 5,03%). Chỉ số phát
triển con người (HDI) năm 2012 là 127/187 quốc gia. Do chính sách ngoại giao
cởi mở, chủ động hội nhập, phương châm “là bạn, là đối tác tin cậy của các
nước”. Chúng ta đã đặt quan hệ ngoại giao với 182 nước.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam có bản lĩnh chính trị vững vàng, dày dạn kinh
nghiệm; đường lối đổi mới của Đảng đã được kiểm chứng qua thực tiễn là đúng
đắn, được nhân dân đồng tình ủng hộ.
+ Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự
lãnh đạo của Đảng vào chế độ xã hội.
+ Lực lượng vũ trang tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân
dân, vươn lên làm tròn nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình đổi mới.
trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu
tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng của
các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ”.
4. Thực trượng về hoạt động dạy học ở trường THPT Quan Sơn 2
4.1. Thực trạng về quy mô phát triển học sinh
Trường THPT Quan Sơn 2 thành lập theo quyết định số 217/QĐ-UBND
ngày 21/01/2010 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Với nhiệm vụ
giáo dục bậc THPT cho học sinh 4 xã (Sơn Điện, Sơn Thủy, Mường Mìn và Na
Mèo) vùng cao biên giới, 99% học sinh là con em đồng bào dân tộc (Thái,
Mường và H.Mông). Từ khi thành lập trường số lượng học sinh toàn trường dao
động từ 410 – 447 HS và số lớp dao động từ 10 – 12 lớp.
Bảng 1: Quy mô phát triển học sinh của trường THPT Quan Sơn 2
2009-2010
2010-2011
2011-2012
2012-2013
Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp
447
10
437
11
410
12
392
12
4.4. Cơ sở vật chất, TBDH:
11
Qua bảng 2, đối chiếu với Danh mục thiết bị dạy học quy định của Bộ
5 Lựu đạn thật phi 1 (cắt bổ)
20 quả
TB
Thường xuyên
6 Lựu đạn tập
20 viên
tốt
Thường xuyên
7 Đạn AK luyện tập
04
TB
Thường xuyên
8 Kính kiểm tra ngắm
04
tốt
Thường xuyên
9 Đồng tiền di động
02 bộ
tốt
Thường xuyên
10 Tranh ảnh
3 cái
TB
Thường xuyên
11 Đĩa CD
04
tốt
Thường xuyên
12 Bia các loại
02 cái
7,9
Yếu
Giỏi
Khá
SL % SL % SL %
T.Bình Yếu-Kém
SL % SL %
12 3,0
4
0,9 84 18,8 305 68,2 54 12,1
257 58,7 105 24,0 59 13,6 16 3,7
2
0,5 94 21,3 304 69,8 37
249 60,7 101 24,6 38
22 5,4
3
0,7 74 18,1 273 66,6 60 14,6
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
200920010
20101011
20112012
20122013
21
4,7
153
34,2
247
55,3
26
5,8
19
4,3
4,9
148
36,1
220
53,7
22
5,3
Bảng 5: Kết quả thi HSG môn GDQP&AN qua các năm
TT
2010-2011
2011-2012
2012-2013
Cấp
Cấp tỉnh
Cấp
Cấp tỉnh
Cấp
Cấp tỉnh
trường
trường
trường
25
1
đất nước, của địa phương và đặc biệt phù hợp với sự phát triển của quá trình dạy
13
học ở trường. Vấn đề chất lượng đào tạo cho đến nay vẫn là một đề tài được
tranh luận mang tính thời sự, có nhiều quan điểm khác nhau, do tiếp cận ở
những góc độ khác nhau. Bởi vậy, cần phải hiểu thấu đáo, đầy đủ, tránh cái nhìn
sơ lược, cảm tính để từ đó xây dựng phương pháp, qui trình quản lí và đề ra các
giải pháp một cách có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn, phù hợp với qui luật và
xu thế phát triển trong bối cảnh cụ thể. Xây dựng các giải pháp từng bước nâng
cao chất lượng giảng dạy môn GDQP&AN là yêu cầu cần thiết, cấp bách trong
chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Các giải pháp
Giải pháp 1: Tăng cường công tác quản lý nội dung, chương trình, mục
tiêu dạy học môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn.
1.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Duy trì nền nếp dạy học, thực hiện đúng mục tiêu, đủ chương trình, nội
dung dạy học môn học.
- Giúp tổ trưởng chuyên môn có cơ sở để quản lý tốt mọi hoạt động giảng
dạy của giáo viên bộ môn.
1.2. Nội dung của giải pháp:
- Đầu năm học, TTCM phải nắm chắc văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT
về thực hiện giảng dạy học môn GDQP&AN trên cơ sở đó làm căn cứ để tham
mưu với BGH hiện khung chương trình môn học.
- Tổ trưởng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu nắm vững nội dung, chương
trình, mục tiêu của từng bài dạy cụ thể.
- Tổ trưởng tham mưu với BGH chỉ đạo việc xây dựng thời khóa biểu một
cách khoa học không chồng chéo, phải mang tính lôgic và phù hợp với điều kiện
nhà trường. Thời khóa biểu phản ánh một cách khoa học sự phân công, điều
hành lao động của GV và hoạt động học tập của HS. Quản lý, xây dựng tốt thời
của tổ, phân công, phân nhiệm đến từng nhóm, từng cá nhân.
- Tổ trưởng chỉ đạo lập kế hoạch năm học, kế hoạch kỳ, tháng, tuần một
cách chi tiết theo trình tự và có cơ sở khoa học:
+ Từng giáo viên lập kế hoạch cá nhân trên cơ sở trách nhiệm được giao và
nhiệm vụ của người giáo viên.
+ Lập kế hoạch của tổ trên cơ sở kế hoạch các nhóm và cá nhân giáo viên.
+ Tổ trưởng phê duyệt kế hoạch cá nhân, nhóm chuyên môn. Trình duyệt
kế hoạch của tổ chuyên môn với Ban giám hiệu.
- Tổ trưởng chủ động xây dựng kế hoạch mời giáo viên thỉnh giảng ở cơ
quan quân sự, công an huyện đối với một số nội dung mang tính thời sự, những
nội dung đòi hỏi phải trải qua kinh nghiệm thực tế.
- Triển khai việc kiểm tra, giám sát, điều chỉnh thường xuyên, kịp thời
nhằm đảm bảo kế hoạch được thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ.
- Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch cho GV: Kế hoạch là đặc trưng của con
người hiện đại. Do đó, mỗi người tổ trưởng và giáo viên bộ môn cần được trang
bị về kỹ năng lập kế hoạch để thực hiện tốt việc kế hoạch hóa HĐDH.
2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Có sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện của Cấp uỷ, BGH nhà trường.
- Kế hoạch được lập phải trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của nhà
trường, của tổ, khả năng, trình độ năng lực của mỗi giáo viên cơ hữu và giáo
viên thỉnh giảng để có tính khả thi cao trong việc thực thi kế hoạch.
- Tổ trưởng, giáo viên có tinh thần trách nhiệm, có ý thức xây dựng tổ
chuyên môn ngày càng phát triển.
Giải pháp 3: Đổi mới quản lý của tổ trưởng chuyên môn về hoạt động
dạy của giáo viên.
3.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Tổ trưởng quản lý chặt chẽ hoạt động dạy của GV bao gồm việc thực hiện
kế hoạch, chương trình dạy học, soạn bài theo đề cương chi tiết môn học trước
khi giảng dạy, thực hành giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
- Tổ trưởng nắm chắc chất lượng giáo viên trong tổ, đề xuất với Ban giám
* Trong giáo án cần thiết kế hệ thống câu hỏi để dẫn dắt hoạt động nhận
thức của HS, hệ thống câu hỏi phải từ dễ đến khó và phù với nội dung bài giảng.
Có ba dạng câu hỏi thường được áp dụng khi giảng bài, đó là: các câu hỏi củng
cố kiến thức và kỹ năng áp dụng; các câu hỏi đánh giá khả năng tổng hợp, phân
tích vấn đề; các câu hỏi ứng dụng kiến thức và thực hành.
- Đối với một số bài dạy có ứng dụng CNTT trong giảng dạy nên sưu tầm
nhiều tranh ảnh, hình ảnh minh họa sinh động và dẫn chứng sát thực.
- Tổ trưởng hướng dẫn các thành viên trong tổ áp dụng chuẩn đánh giá giờ
lên lớp để phục vụ đánh giá giờ lên lớp một cách chuẩn xác, công bằng.
- Tổ trưởng chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra, đánh giá học
sinh của Bộ GD&ĐT, có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên. Xử lý nghiêm
minh những sai phạm về các quy định, quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh.
- Tổ trưởng quản lý hoạt động dạy của giáo viên theo tinh thần đổi mới
PPDH và kiểm tra, đánh giá học sinh:
+ Đổi mới theo hướng tích cực hóa người học.
+ Đổi mớit heo hướng công nghệ hóa.
+ Đổi mới theo hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
+ Đổi mới phương pháp kiểm tra như: Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra 1
tiết, đề thi học kỳ, đề thi học sinh giỏi. Ngoài ra còn xây dựng ngân hàng câu hỏi
trắc nghiệm cho cả 3 khối lớp 10, 11, 12.
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
16
- Tổ trưởng nắm chắc nội dung, chương trình và phải có nghiệp vụ chuyên
môn tốt và có năng lực quản lý.
- GV tâm huyết với nghề nghiệp, có chuyên môn vững vàng luôn tìm tòi,
sáng tạo, có ý thức phấn đấu vì sự nghiệp giáo dục.
Giải pháp 4: Tăng cường tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học và nghiên cứu khoa học
quan trọng của người giáo viên góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và chất
lượng HĐDH. Cần bám sát vào quy định của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ của giáo
viên để tổ chức thực hiện đồng thời nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
- Đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cần:
+ Xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng, tự bồi dưỡng tại tổ xuất phát từ
yêu cầu dạy học và phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Tổ chức đưa các nội dung bồi
dưỡng đã được xây dựng theo kế hoạch đến với mỗi GV bằng nhiều hình thức.
17
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt trong công tác bồi dưỡng.
Phân công giáo viên giỏi giúp đỡ chuyên môn nghiệp vụ các giáo viên mới và
các giáo viên còn hạn chế. Phát huy vai trò chủ động của nhóm chuyên môn
trong công tác tự bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên trong nhà trường.
+ Kiểm tra đánh giá kết quả tự bồi dưỡng, bồi dưỡng GV một cách thực
chất. Không thể chỉ đánh giá qua các sổ tự bồi dưỡng của GV hoặc qua các số
liệu báo cáo của nhóm. Tổ trưởng phải quan tâm đến sự chuyển biến nhận thức
của GV, sự phát triển năng lực và kỹ năng vận dụng của GV sau khi được bồi
dưỡng. Kết quả của việc tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng phải được thể hiện
ở kết quả mở rộng được tầm nhìn, nhận thức rõ sứ mệnh của cá nhân, tập thể,
nâng cao khả năng tham gia vào quá trình quản lý, đổi mới, nâng cao chất lượng
HĐDH. Kịp thời tuyên dương các nhân tố tích cực, điều chỉnh các biểu hiện lệch
lạc trong tự bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên.
+ Tổ chức tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm công tác bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng nghiêm túc, rút ra được bài học kinh nghiệm.
- Đối với việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:
+ Bồi dưỡng giáo viên về PPDH tích cực: Thống nhất sử dụng các phương
pháp gợi mở, thảo luận, nêu vấn đề, tự nghiên cứu, thực hành … để học sinh
động não, tranh luận, đề xuất giả thuyết, tìm cách khám phá giải quyết vấn đề.
+ Bồi dưỡng GV làm quen với các hình thức tổ chức dạy học, giúp cho
lượng đội ngũ mới được nâng lên.
- Giáo viên cần có đủ thời gian cần thiết cho các hoạt động bồi dưỡng, tự
bồi dưỡng và NCKH.
Giải pháp 5: Tổ trưởng tăng cường quản lý hoạt động học, tự học của HS.
5.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Bồi dưỡng cho học sinh có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, lòng say
mê học tập đối với môn học GDQP&AN.
- Bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, từ vấn đề tự học mà HS có thông
tin phản hồi để GV có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng DH.
5.2. Nội dung của giải pháp:
- Xác định mục đích và xây dựng động cơ, thái độ học tập cho HS: Bằng
trách nhiệm và uy tín của mình, người GV cần chú ý bồi dưỡng cho HS động cơ
và hứng thú với môn học. Trước hết, cần giới thiệu cho HS về mục đích, yêu
cầu, nội dung môn học và phương pháp làm việc giữa thầy và trò; giúp người
học nắm được các nét chung của môn học, để tự xem xét và điều chỉnh hoạt
động nhận thức của bản thân. Qua nội dung giảng bài phong phú, sinh động,
những câu chuyện lịch sử về các danh nhân có liên quan tới công tác QP, AN;
những thành tựa khoa học kỹ thuật và công nghệ về quân sự, an ninh, các phát
minh mới...người GV sẽ tạo cho các HS lòng yêu thích môn học.
- Bồi dưỡng và rèn luyện cho HS một số kỹ năng tự học cơ bản như: Kỹ
năng đọc, kỹ năng ghi chép, kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng ôn tập, kỹ năng tự kiểm
tra và đánh giá, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng thực hành...Cần mạnh dạn
cho HS làm việc độc lập với sách theo sự hướng dẫn của thầy, qua đó rèn luyện
khả năng tự học cho họ. Đối với kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá, GV cần tập
cho HS tự nhận xét và đánh giá bản thân mỗi khi hoàn thành bất cứ nhiệm vụ gì:
học tập, rèn luyện, tu dưỡng. Cụ thể là mình có thực sự hiểu bài giảng không, đã
làm được bao nhiêu % khối lượng bài tập, áp dụng lý thuyết đã học giải thích
những vấn đề thực tiễn như thế nào.
- Tăng cường tổ chức, quản lý hoạt động tự học của HS, cần giao nhiệm vụ
tự học cho HS một cách đầy đủ, rõ ràng với yêu cầu từ dễ đến khó. Ở đây nó
Giải pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn của tổ
trưởng chuyên môn đối với giáo viên.
6.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Tư vấn và thúc đẩy nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, khơi dậy khả năng
tự điều chỉnh những hạn chế; khuyến khích phát huy mặt tốt..
- Đánh giá đúng thực chất năng lực chuyên môn của giáo viên làm cơ sở
cho việc xây dựng đội ngũ và bồi dưỡng đội ngũ vững mạnh.
6.2. Nội dung của giải pháp:
- Lập kế hoạch kiểm tra và công bố kế hoạch ngay từ đầu năm học để các
thành viên trong tổ biết và phối hợp thực hiện. Kiểm tra được tiến hành thường
xuyên, trước, trong và sau khi giáo viên thực hiện hoạt động dạy học.
- Xác định rõ mục đích kiểm tra và có chuẩn đánh giá tốt. Mục đích kiểm
tra là nhằm phát hiện và khơi gợi được tiềm năng sẵn có của mỗi giáo viên, phát
hiện những khó khăn khách quan tác động đến HĐDH để tìm cách tháo gỡ, khắc
phục, giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ. Kết quả kiểm tra là cơ sở cho việc đánh
giá chính xác hoạt động dạy học của mỗi GV. Đồng thời tạo điều kiện cho mỗi
giáo viên phát huy nội lực, ngày càng hoàn thiện trong việc thực hiện HĐDH.
- Công tác kiểm tra chuyên môn và đánh giá hoạt động của GV sẽ đạt hiệu
quả khi được tiến hành trên cơ sở chuẩn đánh giá với các tiêu chí rõ ràng cụ thể.
Chú trọng mục đích tối ưu trong kiểm tra đánh giá là thúc đẩy con người ngày
càng phát triển toàn diện. Chuẩn đánh giá trong hoạt động dạy học của GV theo
quy chế giáo dục THPT, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường...
- Đổi mới phương pháp kiểm tra chuyên môn và thực hiện kết hợp kiểm tra
với việc tư vấn, thúc đẩy nghiệp vụ sư phạm của GV, tạo tâm thế thoải mái cho
người được kiểm tra. Kiểm tra với tinh thần trách nhiệm cao, đánh giá đúng thực
chất, tránh kiểm tra sơ sài đánh giá sai lệch. Đổi mới phương pháp kiểm tra theo
hướng xây dựng mối quan hệ hai chiều giữa người kiểm tra và người được kiểm
20
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ TBDH, vị trí vai trò quan trọng của
TBDH trong việc đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học.
- Xây dựng quy chế bảo quản và sử dụng TBDH một cách chặt chẽ. Lập sổ
theo dõi, ghi chép việc mượn trả, thống kê được tần suất sử dụng mỗi thiết bị.
- Có kho, tủ, giá bảo quản; sắp xếp khoa học, dễ lấy, dể sử dụng thiết bị.
Bảo đảm, bảo quản tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm thiết bị dạy học hiện có.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho GV khai thác, sử dụng TBDH như: Thủ tục
mượn, trả nhanh gọn nhưng đúng qui trình, tổ chức tập huấn về sử dụng PTDH
mới, hiện đại, tập huấn các phần mềm phục vụ cho việc soạn giáo án điện tử...
- Để đảm bảo TBDH theo danh mục thì phải cần nguồn kinh phí rất lớn,
nhà trường sẽ khó trang bị đủ. Chính vì vậy TTCM tham mưu cho BGH sắp xếp
kế hoạch, thời khóa biểu một cách khoa học sẽ tận dụng quay vòng tối đa nguồn
TBDH hiện có của nhà trường để đảm bảo cho học HS có điều kiện học tập tốt nhất.
21
- Kiểm tra, phân loại và đánh giá TBDH theo năm học, trên cơ sở dự báo số
lượng học sinh trong năm tới để từ đó xây dựng kế hoạch bổ sung, sửa chữa.
- Xây dựng quy định về bảo quản, bảo dưỡng, trang thiết bị.
7.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Lãnh đạo các cấp cần quan tâm tới xây dựng CSVC, tăng cường TBDH.
- Tổ trưởng, giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của TBDH trong
việc nâng cao chất lượng dạy học từ đó có ý thức trong khai thác, sử dụng, bảo
quản TBDH một cách khoa học và hợp lý.
3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất:
Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề
xuất, chúng tôi đã tham khảo ý kiến của 25 cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên
môn, giáo viên của các trường THPT của 3 huyện (Quan Sơn, Quan Hoá và
Mường Lát) với kết quả thu được trên bảng sau:
Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tổ trưởng tăng cường quản lý hoạt động
90
học, tự học của học sinh.
Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chuyên
90
môn của tổ trưởng chuyên môn đối với GV.
Tăng cường quản lý TBDH của tổ trưởng
90
chuyên môn.
Tính khả thi %
Cần Không Khả
thiết cần
thi
thiết
cao
Khả Không
thi
khả
thi
5
0
90
10
0
10
0
90
10
0
10
0
90
10
0
10
0
90
10
2.2. Với Sở GD&ĐT Thanh Hóa
- Tham mưu cho Bộ GD&ĐT và UBND tỉnh đầu tư CSVC – TBDH cho
các trường mới được thành lập.
2.3. Với nhà trường
- Cần quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để năm học sau đội tuyển đi dự thi
đạt hiệu quả cao hơn năm học trước.
- Tính phụ cấp và chi trả tiền trang phục theo từng học kỳ. Vì đây là chế độ,
mà trường công lập thì không thể nợ chế độ của giáo viên.
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Chính trị (2007). Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 3/5/2007 Về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQP-AN trong tình hình mới.
2. Bộ GD & ĐT (2007). Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả môn
học GDQP-AN.
3. Bộ Giáo dục và Ðào tạo, điều lệ trýờng Trung học, Ban hành kèm theo Quyết
ðịnh số 07/2007/QÐ-BGD-ĐT ngày 02 tháng 4 nãm 2007 của Bộ trýởng Bộ
GD&ĐT.
4. Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/05/2007 của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình mới.
5. Chỉ thị số 417/CT-TTg ngày 31/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường chỉ đạo, thực hiện công tác GDQP-AN năm 2010 và những năm tiếp theo.
6. Chính phủ (2007). Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về Giáo
dục quốc phòng – an ninh.
7. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,
NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.