BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CAO ĐĂNG LONG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ HỘI
---------------------------------
CAO ĐĂNG LONG
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020
KHÓA 2010A
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2012
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng
hợp số liệu từ Công ty điện lực Quảng Ninh, Điện lực thành phố Hạ Long không
sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó.
hoàn thành đề tài này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng cao nhất của bản thân, nhưng do thời gian hạn
chế nên bản Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được sự góp ý chân thành của cácThầy, Cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp nhằm
bổ sung – hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2012.
Tác giả
Cao Đăng Long
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-2-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ 2
MỤC LỤC ............................................................................................................................. 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .............................................................................. 11
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 12
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ......................... 15
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN ................................................................................ 15
1. Khái niệm về chất lượng .............................................................................................. 16
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TP
HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH.................................................................................... 36
1 Vài nét khái quát về thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh ...................................... 37
1.1. Vị trí địa lý – diện tích tự nhiên ............................................................................ 37
1.2 Đặc điểm hành chính – Xã hội............................................................................... 37
1.3. Địa hình: ............................................................................................................... 38
1.4. Khí hậu – thủy văn: ............................................................................................... 39
1.5. Tài nguyên khoáng sản: ........................................................................................ 40
1.6. Môi trường kinh tế: ............................................................................................... 41
1. 7. Những tiềm năng thế mạnh và hạn chế................................................................ 46
2. Quá trình hình thành và phát triển lưới điện phân phối thành phố Hạ Long – Tỉnh
Quảng Ninh. ..................................................................................................................... 48
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Điện lực thành phố Hạ Long ....................................... 48
3. Phân tích thực trạng quản lý vận hành lưới điện phân phối và chất lượng cung cấp
điện tại Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh. ........................................................... 61
3.1. Phân tích chất lượng quản lý vận hành từ quan điểm bên trong của Điện Lực. ... 61
3.1.1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch về quản lý vận hành của Điện
Lực ........................................................................................................................... 61
3.1.2. Phân tích độ tin cậy cung cấp điện. ............................................................... 64
3.1. 3. Phân tích tình hình sự cố lưới điện. ......................................................... - 69 -
3.1.3.1 Lưới điện trung thế: ............................................................................ - 69 -
3.1.3.2. Sự cố trạm biến áp ............................................................................. - 70 -
3.1.3.3. Sự cố lưới hạ thế : .............................................................................. - 71 -
3.1.4. Phân tích tình hình tổn thất điện năng. ..................................................... - 72 -
3.1.5. Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho QLVH lưới điện ............ - 74 -
3.1.6. Phân tích thực trạng công tác vận hành lưới điện. ................................... - 76 -
3.2.1. Phân tích các nhân tố chất lượng nguồn điện cung cấp ............................ - 80 -
3.2.2. Nhân tố về hiện trạng kỹ thuật lưới điện phân phối ................................. - 82 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
2.1.3. Nội dung của giải pháp: .......................................................................... - 119 -
2.1.3.1 Biện pháp 1: Cải tạo, phát triển và kết cấu lưới điện trung thế. ........... - 119 -
2.1.3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện kết cấu lưới điện hạ thế và hệ thống đo đếm
điện năng. ...................................................................................................... - 124 -
2.1.3.2.1 Lưới điện hạ thế ......................................................................... - 124 -
2.1.3.2.2. Công tơ điện .............................................................................. - 125 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-5-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
1.3. Đầu xây dựng và sử dụng vốn đầu tư ............................................................ - 126 -
1.3.1 Lưới trung thế: ......................................................................................... - 126 -
1.3.1.1 Trạm biến áp phân phối: ................................................................... - 126 -
1.3.1.2. Đường dây trung thế: ....................................................................... - 127 -
1.3.2 Lưới hạ thế: .............................................................................................. - 127 -
1.3.2.1 Đường dây hạ thế: ............................................................................. - 127 -
1.3.2.2. Công tơ và nhánh rẽ: ........................................................................ - 127 -
Bảng 13.Tổng hợp vốn đầu tư đến năm 2015, có xét đến 2020 ................................... - 127 -
2.2. Giải pháp đổi mới công nghệ ......................................................................... - 129 -
2.2.1. Áp dụng công nghệ để nâng cao sự ổn định của hệ thống lưới điện ...... - 129 -
2.2.2. Tin học hoá công tác quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động .............. - 130 -
2.2.3. Áp dụng công nghệ đọc chỉ số công tơ từ xa ......................................... - 131 -
2.2.4. Lợi ích dự kiến của giải pháp: ................................................................ - 131 -
2.3. Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng ....................................................... - 131 -
2.3.1. Căn cứ của giải pháp ............................................................................... - 132 -
2.3.2. Mục tiêu của giải pháp ............................................................................ - 132 -
2.3.3. Nội dung của giải pháp ........................................................................... - 132 -
Average Interruption Frequency Index);
CAIDI
: Thời gian mất điện trung bình của khách hàng (Customer
Average Interruption Duration Index);
ASAI
: Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng (Average Service
Availability Index);
ASUI
: Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện (Average Service
Unavailability Index);
ENS
: Tổng điện năng không cung cấp (Energy Not Supplied);
AENS
: Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng
(Average Energy Not Supplied);
ACCI
: Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng bị
: Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer
Management Information System);
VHLĐ
: Vận hành lưới điện;
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-7-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
QLLĐ
: Quản lý lưới điện;
QLDA
: Quản lý dự án;
QLĐK
: Quản lý điện kế;
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên;
: Quản lý vận hành;
PP
: Phân phối
Lv. Ths.
: Luận văn thạc sĩ
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-8-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp dân số năm 2011 ................................................................................... 38
Bảng 2. Diện tích các loại đất của thành phố Hạ Long ...................................................... 41.
Bảng 3: Phát triển KTXH TP Hạ Long giai đoạn 2006-2010 ............................................. 41
Bảng 4: Diễn biến thu nhập bình quân đầu người (Giá thực tế) ........................................ 42
Bảng 5: Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ cấu ngành: .................................... 42
Bảng 6: Tình hình sử dụng điện năng của TP giai đoạn 2007- 2011.................................. 55
Bảng 7. Tài sản lưới điện của Điện lực và Khách hàng : .................................................... 59
Bảng 8. Tài sản trạm biến áp phân phối của Điện lực và Khách hàng : .............................. 59
Bảng .9 : Số lượng dao cách ly đang quản lý vận hành ....................................................... 59
Bảng.10 : Số lượng dao phụ tải đang quản lý vận hành ...................................................... 60
Bảng .11. Số lượng tủ RMU đang quản lý vận hành: ......................................................... 60
Hình 34. Biểu đồ so sánh điện năng thương phẩm TP Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh .. - 111 -
Bảng 35. Kết quả phân vùng phụ tải tới 2015,2020 .................................................... - 113 -
Bảng 36. Tổng hợp công suất trạm 110kV TP Hạ Long .............................................. - 115 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 10 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1. Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Điện lực thành phố Hạ Long .................................... 49
Hình 2:Diến biến tiêu thụ điện năng TP Hạ Long qua các năm ..................................... 52
Hình 3 Cơ cấu tiêu thụ điện năng năm 2003 ...................................................................... 53
Hình 4 Cơ cấu tiêu thụ điện năng năm 2007 ...................................................................... 54
Hình 5: Biểu đồ phụ tải điển hình của TP Hạ Long năm 2007 .......................................... 54
Hình 6. Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2011 .......................................................... 56
Hình 7: Sơ đồ hình cây về các nguyên nhân tác động đến chất lượng quản lý vận hành lưới
điện................................................................................................................................ - 101 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 11 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
MỞ ĐẦU
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
B. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành của Điện lực
thành phố Hạ Long, luận văn nghiên cứu các điểm mạnh, điểm yếu từ đó xây dựng
cơ sở lý luận để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vận hành
lưới điện trên địa bàn thành phố Hạ Long đến năm 2020.
C. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng quản lý vận hành để tìm ra
các mục tiêu chiến lược phát triển của Điện lực từ năm 2003 đến năm 2020 và dự
vào đó, thiết kế các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện
cho doanh nghiệp đến năm 2020.
D. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích chất lượng dựa trên
cơ sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích trên các số liệu thống kê, so
sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm nguyên
nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng…
E. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng.
Trình bày các khái niệm về lưới điện, tổn thất điện năng, ý nghĩa về việc
nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện và các tiêu chí đánh giá chất lượng
quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện thành phố Hạ
Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý,
giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Điện lực thành
phố Hạ Long đến năm 2020.
F. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài : “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối thành phố Hạ Long – Tỉnh
- 15 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
Ngày nay mọi tổ chức năng động có qui mô lớn hay nhỏ, hoạt động mang
tính địa phương hay toàn cầu đều đối mặt với những thách thức phải sản xuất ra
những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu các đối tượng tiêu dùng của mình. Nhu cầu
của khách hàng đối với những sản phẩm và dịch vụ tốt có thể là yếu tố có ảnh
hưởng lớn đến những dự đoán trong tương lai. Chất lượng được xác định bằng việc
một sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra hay cung cấp phải tạo được sự tin cậy và gần
gũi với khách hàng.
Một trong những phổ biến của nền kinh tế thị trường là “cạnh tranh”. Có
nhiều loại vũ khí cạnh tranh: chất lượng, giá cả, thời hạn giao hàng, các dịch vụ bán
hàng và sau bán hàng, các hoạt động xúc tiến bán hàng… Tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng các loại vũ khí
trên ở mức độ khác nhau.
Đứng trên quan điểm của khách hàng, các yếu tố tác động đến quyết định
của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản
phẩm, giá cả và thời gian giao hàng. Ở bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng
đều là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ. Trước
đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế
cho thị trường người sản xuất trước kia, các doanh nghiệp đang gặp một bài toán
khó, vừa làm sao sản xuất ra những mặt hàng có chất lượng cao, giá thành rẻ để
đảm bảo lợi nhuận, đồng thời luôn sẵn có với giá cả cạnh tranh, bên cạnh đó phải
đáp ứng yêu cầu luật pháp.
Vì thế để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo được niềm tin cho
khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua một môi trường
sản xuất mà trong đó, từng cá nhân ở mọi cấp độ đều tham gia và có ý thức về chất
lượng.
khác, cũng rất nhiều trường hợp, người ta không phát hiện ra các sản phẩm kém
chất lượng và đưa nó ra tiêu thụ ngoài thị trường.
Thực tế này khiến cho các nhà quản lý chất lượng phải mở rộng việc kiểm tra
chất lượng ra toàn bộ quá trình sản xuất – kiểm soát chất lượng. Phương châm này
là phải tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, giải quyết tốt
các điều kiện cho sản xuất từ gốc mới có kết quả cuối cùng là chất lượng sản phẩm.
Người ta phải kiểm soát được các yếu tố:
-
Con người (Men)
-
Phương pháp sản xuất, quy trình kỹ thuật (Methods)
-
Nguyên vật liệu (Materials)
-
Thiết bị sản xuất (Machines)
-
Phương pháp và thiết bị đo lường (Measurement)
-
Môi trường (Environment)
lượng, đây là chiến lược nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng. Bảo đảm chất lượng
phải thể hiện được những hệ thống quản lý chất lượng đó và chứng tỏ bằng các
chứng cứ cụ thể về chất lượng đã đạt được của sản phẩm. Ở đây cần một sự tín
nhiệm của người mua đối với công ty sản xuất ra sản phẩm. Sự tín nhiệm này có khi
người mua đặt vào nhà cung cấp vì họ chưa biết người sản xuất là ai. Nhà cung cấp
làm ăn ổn định, buôn bán ngay thẳng và phục vụ tốt cũng dễ tạo tín nhiệm cho
khách hàng đối với một sản phẩm mới. Sự tín nhiệm này không chỉ phụ thuộc thông
qua lời giới thiệu của người bán hàng, quảng cáo, mà cần phải được chứng minh
bằng các hệ thống kiểm tra trong sản xuất, các hệ thống quản lý chất lượng trong
nhà máy.
Bảo đảm chất lượng vừa là một cách thể hiện cho khách hàng thấy được về
công tác kiểm tra chất lượng, đồng thời nó cũng là chứng cứ cho mức chất lượng
đạt được.
Trong thực tế doanh nghiệp, từ công nhân đến giám đốc, ai cũng muốn sản
phẩm của mình có chất lượng. Tuy nhiên vì nhiều lý do vẫn có sản phẩm lỗi nên
việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ là rất quan trọng nó giúp loại bỏ các sản phẩm lỗi,
hỏng và đạt được sản phẩm tiêu chuẩn. Nhưng không phải mọi người trong sản xuất
kinh doanh đều muốn nâng cao chất lượng, vì việc này cần có chi phí, nghĩa là phải
tốn kém. Trong giai đoạn tiếp theo – mà ta thường gọi là quản lý chất lượng – người
ta quan tâm nhiều hơn đến mặt kinh tế của chất lượng nhằm tối ưu hóa chi phí chất
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 18 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
lượng để đạt được các mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp. Quản lý chất lượng mà
không đem lại lợi ích kinh tế thì không phải quản lý chất lượng, mà là sự thất bại
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
“Quản lý chất lượng đó là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo
việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”. (P.
Crosby – Mỹ).
Quản lý chất lượng đòi hỏi phải thực hiện những nguyên tắc chủ yếu là:
Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng; coi trọng con người;
nguyên tắc toàn diện và đồng bộ; quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với
các yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng; quản lý chất lượng phải thực hiện theo
quá trình và kiểm tra.
Quản lý chất lượng thực hiện theo các chức năng: Hoạch định; tổ chức; kiểm
tra, kiểm soát; kích thích; điều chỉnh; điều hòa và phối hợp.
Trong quản lý chất lượng, người ta thường áp dụng các phương pháp: kiểm
tra chất lượng; kiểm soát chất lượng và kiểm soát chất lượng toàn diện; đảm bảo
chất lượng; quản lý chất lượng toàn diện.
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 định nghĩa:
“ Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm
soát một tổ chức về chất lượng”.
Điều hành và kiểm soát về mặt chất lượng bao gồm việc thiết lập chính sách
chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng,
đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Chính sách chất lượng: Ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên
quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
Hoạch định chất lượng: Một phần trong quản lý chất lượng, tập trung vào
việc lập ra mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các
nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.
Kiểm soát chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
thực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
Để khắc phục nhược điểm của mô hình “ Kiểm tra chất lượng” Waltr A.
Shewhart đã đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng vào năm 1931.
Khái niệm kiểm soát chất lượng được định nghĩa là: “ Các hoạt động và kỹ
thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng”.
Nội dung kiểm soát chất lượng tập trung vào khâu sản xuất bao gồm:
-
Kiểm soát con người (Men).
-
Kiểm soát phương pháp quá trình (Methods).
-
Kiểm soát yếu tố đầu vào (Materials)
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 21 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
-
Kiểm soát thiết bị (Machines)
-
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 22 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
sẽ được đảm bảo. Niềm tin đó dựa trên cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổ chức,
con người, phương tiện, cách quản lý của nhà sản xuất. Mặt khác, nhà sản xuất phải
có đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng đảm bảo chất lượng của mình.
Các bằng chứng đó dựa trên hệ thống chất lượng bao gồm: Sổ tay chất lượng, quy
trình, quy định kỹ thuật, đánh giá của khách hàng về tổ chức và kỹ thuật, phân công
người chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng, phiếu kiểm nghiệm, báo cáo kiểm
tra, thử nghiệm, quy định trình độ cán bộ, hồ sơ sản phẩm…
2.4. Mô hình thứ tư: “ Quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total Quality
Management)”
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp ngoài việc xây dựng
hệ thống đảm bảo chất lượng còn phải tính toán đến hiệu quả kinh tế nhằm có được
giá thành rẻ nhất. Khái niệm quản lý chất lượng ra đời liên quan đến việc tối ưu hóa
các nguồn lực nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Mục tiêu của quản lý chất lượng là
đề ra những chính sách thích hợp thông qua phân tích và hoạch định để có thể tiết
kiệm được đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu
chuẩn. Quản lý chặt chẽ sẽ giảm tới mức tối thiểu những chi phí không cần thiết.
Quản lý chất lượng toàn diện là mô hình quản lý chất lượng theo phong cách
Nhật Bản được tiến sĩ Deming tổng kết và phát triển lên thành một phương pháp
quản lý có tính triết lý. Ngoài các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm, quản lý
hiệu quả chi phí, quản lý chất lượng toàn diện còn bao gồm nhiều biện pháp khác
nhằm thỏa mãn những nhu cầu chất lượng của cả nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đạt được trình độ quản lý chất lượng toàn diện phải được
trang bị mọi điều kiện kỹ thuật cần thiết để có được chất lượng trong thông tin, chất
mật độ (Histogram), biểu đồ Pareto, biểu đồ phân tán (Scatter Diagram), biểu đồ
phân tầng (Stratification).
Phiếu kiểm tra chất lượng (Control sheet) là những phiếu ghi các số liệu
một cách đơn giản bằng các ký hiệu các đơn vị đo về các dạng sai sót, khuyết tật
của sản phẩm. Mục đích của công cụ này là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất
lượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra
những quyết định xử lý hợp lý.
Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) là một công cụ được sử
dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân
tiềm tàng và có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trình
bày giống như một xương cá. Vì vậy, công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương
cá.
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 24 -