ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG - Pdf 38

ĐÀO HỒNG PHONG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO HỒNG PHONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ
ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ 2010 - 2012

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

ĐÀO HỒNG PHONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ
ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG

Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Học viên

Đào Hồng Phong


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Đào Hồng Phong xin cam đoan rằng: Đề tài luận văn thạc sỹ “Đánh
giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án thoát
nước thành phố Hạ Long” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn
Văn Nghiến, Viện Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội. Các dữ liệu
nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các tài liệu được trích dẫn trong luận văn
có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày
trong luận văn này.

Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Học viên

Đào Hồng Phong


MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN VĂN .............................................................. 5
CHƯƠNG I: ................................................................................................... 5
CƠ SỞ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................... 5
1.1. Lý luận chung về dự án đầu tư................................................................. 5

2.1.1.2 Điều kiện thủy văn ................................................................... 34
2.1.1.3 Đặc điểm địa chất .................................................................... 34
2.1.1.4 Khí hậu ..................................................................................... 35
2.1.2 Điều kiện xã hội ............................................................................... 36


2.1.2.1 Dân số và phân bố dân cư ......................................................... 36
2.2. Giới thiệu về Vịnh Hạ Long. ................................................................. 42
2.2.1. Vị trí địa lý vịnh Hạ Long. .............................................................. 42
2.2.2. Giá trị di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long. ........................................ 42
2.2.3. Vai trò của Vịnh Hạ Long, những mẫu thuẫn trong quá trình phát
triển đô thị Hạ Long. ................................................................................ 43
2.3. Đánh giá thực trạng dự án thoát nước thành phố Hạ Long ..................... 45
2.3.1. Cơ sở hình thành dự án thoát nước thành phố Hạ Long ................. 45
2.3.1. 1.Một số vấn đề ô nhiễm vùng biển ven bờ Vịnh Hạ Long ......... 45
2.3.1.2. Nguyên nhân và các nguồn gây ô nhiễm môi trường................ 46
2.3.1.3. Hiện trạng Môi trường nước khu vực Vịnh Hạ Long ............... 46
2.3.1.4. Tác động đến môi trường và hệ sinh thái vịnh Hạ Long ........... 47
a) Suy giảm hệ sinh thái ........................................................................... 47
b) Tác động đến các nguồn lợi kinh tế ...................................................... 49
2.3.2. Hiện trạng các công trình thoát nước thành phố Hạ Long .............. 50
2.3.3. Dự án thoát nước thành phố Hạ Long. ........................................... 52
2.3.4. Kết quả thực hiện dự án thoát nước thành phố Hạ Long................. 54
2.3.4.1. Hệ thống các cống, mương thoát nước mưa. ............................ 54
* Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Hà Khánh ....................................... 58
* Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bãi Cháy ......................................... 60
2.3.5. Đánh giá chung về hiệu quả của dự án thoát nước ......................... 63
2.4. Bộ máy tổ chức và điều hành dự án thoát nước thành phố Hạ Long ...... 65
2.4.1. Bộ máy tổ chức điều hành ............................................................... 65
2.4.2. Khả năng thực thi kế hoạch và điều hành quản lý dự án thoát nước


TRANG

Bảng 2.1 Kết quả điều tra dân số ở các phường giai đoạn 2006-2010…………...36
Bảng 2.2 Thống kê diện tích rừng ngập mặn khu vực Hạ Long …….....................48
Bảng 2.3 Diễn biến hàm lượng trầm tích lơ lửng trong nước biển ven bờ vịnh Hạ Long
……………………………………………………………………………………...48
Bảng 2.4. Khối lượng cải tạo mở rộng mạng lưới thoát nước mưa ………………55
Bảng 2.5. Kết quả Quan trắc và Phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý nước
thải Vựng Đâng ………….. …………………………………...............................56
Bảng 2.6 Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh 59
Bảng 2.7. Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy Bãi Cháy ……………...62
Bảng 2.8. Dự báo nhu cầu lao động quản lý vận hành các trạm XLNT ………….64
Biểu 2.1 Hàm lượng BOD, COD trước xử lý và sau xử lý Vựng Đâng ................57
Biểu 2.2 Hàm lượng TSS và NH4+ trước và sau khi xử lý Vựng Đâng.................57
Biểu 2.3 Hàm lượng BOD, COD trước xử lý và sau xử lý Vựng Đâng ................59
Biểu 2.4 Hàm lượng TSS và NH4+ trước và sau khi xử lý Vựng Đâng ................60
Biểu 2.5 Hàm lượng BOD, COD trước xử lý và sau xử lý Vựng Đâng ................62
Biểu 2.6 Hàm lượng TSS và NH4+ trước và sau khi xử lý Vựng Đâng.................62


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Hình 1.1
Hình 1.2
H ình 2.1

TÊN BẢNG
Sơ đồ quan hệ phát triển bền vững trong kinh tế - xã hội tự nhiên
Quy trình x ử l ý n ư ớc thải tr ên thế giới hiện nay


Nhu cầu oxy hóa học

HTTN

Hệ thống thoát nước

KCN

Khu công nghiệp

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TP

Thành phố

UBND

Ủy ban nhân dân

QLDA

Quản lý dự án

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

tài nguyên môi trường thiên nhiên nói chung.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta chuyển biến sang nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển biến rõ rệt, kéo
theo tốc độ đô thị hóa gia tăng, bộ mặt các đô thị thay đổi, các đô thị được quy
hoạch xây dựng, mở mang diện tích, đầu tư xây dựng nhiều về cơ sở sản xuất, cơ sở
hạ tầng. Tuy nhiên tại hầu hết các đô thị, quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn
đến rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý đô thị như: ô nhiễm môi trường, an
toàn đô thị thấp, tệ nạn xã hội gia tăng, thiếu thốn nhà ở, cơ sở hạ tầng. Công tác
quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị cũng gây
những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt là công tác quản lý dự án thoát
nước yếu kém tại các đô thị hiện nay.
Hạ Long là một thành phố biển nằm phía Đông Bắc của nước ta, là trung tâm
kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Hạ Long có vị trí địa lý đặc
biệt và có nhiều lợi thế để phát triển như: giao thông thuận lợi (cảng biển, đường
sắt, đường bộ); giàu tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho công nghiệp khai thác
than, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất nhiệt điện, nuoi trồng thủy sản, hải sản
xuất khẩu. Đặc biệt, TP. Hạ Long nằm bên bờ vịnh Hạ Long, nơi có cảnh quan thiên
nhiên đẹp và đã được UNESCO hai lần công nhận là "Di sản thiên nhiên thế giới"
về giá trị cảnh quan và giá trị địa chất địa mạo. Điều này đã đưa thành phố Hạ Long


2

trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn nhất nước ta và có tầm cỡ thế giới,
thành phố Hạ Long phát triển theo hướng "Dịch vụ - Du lịch - Công nghiệp cảng"
Với những lợi thế và tiềm năng phát triển đó, tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành
phố Hạ Long nói riêng đã được xác định là một vùng năng động phát triển, nằm
trong vùng tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). TP.
Hạ Long đã và đang thu hút được các dự án trong và ngoài nước đầu tư về: phát
triển cơ sở kinh tế (các nhà máy, các khu công nghiệp); phát triển cơ sở hạ tầng

nước, quy hoạch xây dựng, thu gom, xử lý và vận hành hệ thống thoát nước bao
gồm nước mưa & nước thải.
+ Phạm vi nghiên cứu: khu vực nội thành TP. Hạ Long và các khu vực ảnh
hưởng (rừng đầu nguồn, các dòng chảy, vịnh Hạ Long, vịnh Cửa Lục, vịnh Bái Tử
Long). giai đoạn từ nay đến năm 2020.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Điều tra thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của dự án xây dưng hệ thống thoát
nước.
+ Đánh giá thực trạng và các yếu tố tác động đến quá trình quy hoạch xây
dựng và tổ chức quản lý dự án xây dưng hệ thống thoát nước.
+ Nghiên cứu định hướng phát triển đô thị và thoát nước TP. Hạ Long.
+ Nghiên cứu quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ lLng và các yêu cầu về
môi trờng nước vịnh Hạ Long.
+ Nghiên cứu các văn bản pháp quy nhà nước liên quan tới quản lý quy
hoạch xây dựng và tổ chức quản lý thoát nước.
+ Đề xuất các giải pháp, mô hình tổ chức quản lý dự án xây dưng hệ thống
thoát nước.
6. Phương pháp nghiên cứu:
+ Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu.
+ Hệ thống hoá và kế thừa các tư liệu (đề tài, dự án đã có)


4

+ Phân tích, đánh giá, tiếp thu những kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng hệ
thống thoát nước tại các đô thị ven biển việt nam, xu thế quản lý nước thải trên thế
giới.
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả
khai thác sử dụng của dự án xây dựng hệ thống thoát nước TP. Hạ Long.

- Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro.
- Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định.
- Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng.
* Những đặc điểm khác của dự án:
- Một dự án cá biệt có thể là một phần của một dự án lớn.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, các mục tiêu và đặc điểm kết quả một
số dự án sẽ được xác định lại.
- Kết quả của dự án có thể là một sản phẩm hoặc một số đơn vị của sản phẩm.


6

- Bộ máy tổ chức chỉ là tạm thời và được thành lập trong thời gian thực hiện
dự án.
- Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp.
1.1.2. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư.
1.1.2.1. Khái niệm đầu tư.
Theo Luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 thì: ”Đầu tư là
việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài
sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan”.
Theo quan điểm của chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ
đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu
được hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.1.2.2. Khái niệm dự án đầu tư.
Theo Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
thì: ”Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ

b) Phân loại theo mục đích.
Căn cứ vào các chức năng hay mục đích của các dự án, người ta chia dự án
thành:
- Dự án đầu tư chiều sâu.
- Dự án đầu tư mở rộng.
- Dự án đầu tư mới.
Việc phân loại theo cách này chúng ta thấy mức độ phức tạp và mức độ rủi ro
của các dự án tăng dần.
c) Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án.
Căn cứ mối quan hệ giữa các dự án, người ta chia làm hai nhóm dự án:
- Dự án độc lập: Những dự án được coi là độc lập với nhau về mặt kinh tế,
nếu dự án này được chấp thuận hay từ chối sẽ không ảnh hưởng đế dòng tiền của dự
án khác. Khi hai dự án được coi là độc lập về mặt kinh tế có nghĩa là quyết định đầu
tư dự án này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dự án khác.


8

- Dự án đầu tư phụ thuộc: Các dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế
có nghĩa là dòng tiền của dự án này sẽ chịu ảnh hưởng khi quyết định đầu tư dự án
khác. Trong các dự án phụ thuộc người ta chia ra hai loại: Dự án đầu tư bổ sung và
dự án đầu tư thay thế.
Một dự án được gọi là dự án bổ sung cho một dự án khác khi đầu tư dự án đó
sẽ làm tăng lợi ích dự kiến của dự án khác. Một dự án được coi là thay thế một dự
án khác nếu đầu tư dự án đó sẽ làm cho lợi ích dự kiến thu được của dự án kia giảm
xuống. Trong trường hợp thay thế cao nhất là khi quyết định đầu tư dự án này sẽ
làm cho lợi ích của dự án kia bị triệt tiêu hoàn toàn hay quyết định đầu tư dự án này
sẽ bác bỏ tất cả các dự án còn lại, các dự án này được gọi là các dự án loại trừ nhau.
d) Phân loại theo nguồn vốn đầu tư.
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

cho nền kinh tế, sự phát triển của xã hội và công cuộc bảo vệ môi trường trên quan
điểm của toàn bộ nền kinh tế và toàn xã hội.
Đánh giá hiệu quả dự án hay phân tích kinh tế- xã hội- môi trường dự án đầu
tư nhằm xác định sự đóng góp của dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của nền
kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội. Để nói lên hiệu quả của lợi ích kinh
tế- xã hội- môi trường mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh giữa lợi ích
mà nền kinh tế và toàn xã hội thu được với những chi phí xã hội đã bỏ ra hay là sự
đóng góp của xã hội khi thực hiện dự án.
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với việc
thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội. Những sự đáp ứng này
có thể mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ
việc thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước….
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao
gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội
dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tương lai.
1.1.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường
Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội- môi trường của dự án đầu tư là một trong
những nội dung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư. Việc phân tích này
có tác dụng không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có
thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính.


10

Đối với các nhà đầu tư: Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội- môi trường là căn
cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án
và thuyết phục tài trợ vốn từ các định chế tài chính.
Đối với nhà nước: Đây là căn cứ quan trọng để quyết định có cho phép đầu tư
hay không. Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là đạt được lợi nhuận
cao nhất, khả năng sinh lợi do một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu

- Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống của dân cư:
được thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân,
mức gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển.
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Tiết kiệm và tăng nguồn thu ngoại tệ sở hữu
nhằm hạn chế dần sự phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh
toán hợp lý là hết sức cần thiết nhất là đối với các nước đang phát triển như nước ta.
Vì vậy đây cũng là một chỉ tiêu rất đáng quan tâm khi phân tích một dự án đầu tư.
Để tính được chỉ tiêu này phải tính ra được tổng số ngoại tệ tiết kiệm và thu được,
sau đó trừ đi tổng phí tổn về ngoại tệ trong quá trình triển khai dự án.
- Tăng thu cho ngân sách: Nguồn ngân sách được sử dụng chủ yếu với mục
đích đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng,
trợ giúp các ngành vì lợi ích chung của toàn xã hội và cần thiết phải phát triển, do
đó mà dự án đầu tư nào càng đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước thông qua các
loại thuế và các hình thức thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xét về lợi ích
kinh tế- xã hội mà nó thu được. Để xem xét chỉ tiêu này, ta có thể sử dụng chỉ tiêu
tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư.
b) Hiệu quả về mặt xã hội.
- Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Đây là một chỉ tiêu
quan trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu
phân phối và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập
theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ. Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét xem
phần giá trị tăng thêm của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân phối cho các
nhóm đối tượng khác nhau (bao gồm: người làm công ăn lương, người hưởng lợi
nhuận, nhà nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng được mục
tiêu phát triển kinh tế xã hôi trong những giai đoạn nhất định hay không.


12

- Ảnh hưởng lan tỏa: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội

13

- Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao
động, trình độ quản lý của các nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao
thu nhập của người lao động.
c) Hiệu quả về mặt môi trường
- Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện.
- Bảo vệ và làm đẹp cảnh quan môi trường.
- Cải thiện và nâng cao điều kiện cũng như chất lượng cuộc sống của cộng
đồng dân cư địa phương.
1.1.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án
1.1.5.1. Đánh giá hiệu quả dự án trên khía cạnh kinh tế- xã hội
Đối với các nhà đầu tư: Phương pháp được áp dụng là dựa trực tiếp vào số
liệu báo cáo tài chính để tính toán các chỉ tiêu định lượng và thực hiện các quyết
định mang tính chất định tính.
Dưới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, của địa phương và của các ban
ngành: Phương pháp được sử dụng ở đây là sử dụng các báo cáo tài chính, tính lại
các đầu vào và đầu ra theo giá xã hội (giá ẩn, giá tham khảo); Ở đây ta không lấy
giá thị trường để tính toán cho các chi phí và lợi ích kinh tế- xã hội vì nó không
phản ánh đúng chi phí thực tế mà xã hội bỏ ra do phải chịu ảnh hưởng từ các chính
sách tài chính, kinh tế của nhà nước.
Các tiêu chuẩn đánh giá:
- Nâng cao mức sống của dân cư.
- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội.
- Gia tăng số lao động có việc làm.
1.1.5.2. Đánh giá hiệu quả dự án trên khía cạnh môi trường
Các phương pháp được áp dụng bao gồm:
- Phương pháp liệt kê số liệu
- Phương pháp danh mục đơn giản.
- Phương pháp ma trận đơn giản

Ngày nay dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội. Cùng với xu
thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công
nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án. Vì
thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án. Quản


15

lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến
hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc
về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch
tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc
bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức
là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình
vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của
dự án.
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản
phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý
không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích.
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này thì dự
án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện.
Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi
việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
b) Nội dung quản lý dự án.
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối
với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn hình thành,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status