Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh ninh thuận - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận văn

Lê Phạm Quốc Mẫn

i


LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án xây dựng hạ
tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại
học và Sau Đại học, Khoa công trình, thuộc Trường Đại học Thủy lợi. Cùng các thầy
giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình là nguồn động lực
để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Học viên xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Lê Văn Hùng đã đóng góp ý kiến, hướng
dẫn học viên trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................i

1.2.1.1

Quản lý ...................................................................................................7

1.2.1.2 Nguyên tắc quản lý.................................................................................9
1.2.2

Một số mô hình phổ biến về tổ chức và quản lý..................................................9

1.2.3

Một số mô hình Nhà nước quản lý xây dựng công trình ở Việt Nam .................12
1.2.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án ...........................12
1.2.3.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án ......................................................13
1.2.3.3 Mô hình chìa khóa trao tay.....................................................................13
1.2.3.4 Mô hình tự thực hiện dự án ....................................................................14
1.2.3.5 Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng .......................................15
1.2.3.6 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án .........................................16
1.2.3.7 Mô hình quản lý dự án theo ma trận ......................................................16

1.2.4

Đánh giá chung về các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam .....17

1.2.5

Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua.........18

1.2.6



Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.................................44
3.1.2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn .........................................................................44
3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý..............................................................45

3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án
xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận......................................................................47
3.2.1.

Công tác lập kế hoạch.......................................................................................47

3.2.2.

Công tác triển khai thực hiện............................................................................48
3.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư ......................................................................48
3.2.2.2. Giai đoạn Thực hiện đầu tư....................................................................48
3.2.2.3. Giai đoạn kết thúc đầu tư .......................................................................53

3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý
các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận .....................................................55
3.3.1.

Những thuận lợi trong việc đáp ứng mục tiêu của các dự án ...........................56

3.3.2.

Những hạn chế trong việc đáp ứng mục tiêu của các dự án .............................57

3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban
quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận.........................................59

3.4.5.7. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, nghiệm thu trong quá trình
thực hiện dự án ......................................................................................................71
3.4.5.8. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quyết toán ..............................74

Kết luận chương 3 ................................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 77
1.

Kếtluận .................................................................................................................77

2.

Kiến nghị..............................................................................................................78

5


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án ...................................12
Hình 1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án ..............................................................13
Hình 1.3 Mô hình chìa khóa trao tay.............................................................................14
Hình 1.4 Tòa nhà Quốc hội ...........................................................................................21
Hình 1. 5 Dự án thoát nước thị trấn Khánh Hải ............................................................24
Hình 1 .6 Khu công viên biển Bình Sơn........................................................................27
Hình 1.7 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lưu Xuân Vĩnh làm việc với Sở Xây dựng .29
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý các dự án hạ tầng đô thị .......46

6



Quản lý chất lượng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KTXH

Kinh tế xã hội

BCQT

Báo cáo quyết toán

XDCB

Xây dựng cơ bản

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc
độ tương đối cao. Xây dựng là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của nền kinh tế. Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu
phát triển của con người, ngành xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của
đất nước và là một trong những yếu tố đánh giá sự phồn vinh của xã hội. Vì vậy vấn
đề quản lý dự án đã được chú ý từ đầu những năm 1990, thể hiện trong các luật, nghị

án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận phải tính toán và tìm cách nhằm nâng cao
chất lượng quản lý dự án đảm bảo việc quản lý khoa học, hợp lý.
Từ những nhận thức trên, với những kiến thức được học tập, nghiên cứu trong nhà
trường và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, học viên chọn đề tài luận
văn tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình tại Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận”.
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản
lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình và phát huy hơn nữa hiệu quả quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án xây
dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
trình do Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận làm chủ đầu
tư.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ và năng lực của Ban
quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận.
Về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản
lý dự án của Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị tỉnh Ninh Thuận từ năm
2010 – 2015 qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án cho giai đoạn
tiếp theo.

2


4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận của đề tài là tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thu thập tài liệu, phân tích thực trạng trong
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQLDA; Đề xuất các giải pháp

thì Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục
tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí
và nguồn lực. [1]
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm
chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.

4


1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Dự án đầu tư
xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt
động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và
chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [2].
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá
trình phát triển của dự án nhằm mục tiêu đưa dự án vào khai thác đạt chất lượng, tiến
độ, chi phí phù hợp, an toàn và hiệu quả.
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm 3 giai đoạn: [3]
-

Chuẩn bị đầu tư;


tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tùy theo quy mô, tính chất công
trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu
cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với
công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng.
Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được
áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện thi công phức tạp.
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ Thiết kế kỹ
thuật - Tổng dự toán và trình lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường
hợp không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực
để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên cơ sở kết
quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê
duyệt TKKT-DT. Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-DT, CĐT tổ chức đấu thầu
xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ
xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục
tiêu của dự án.

6


Sau khi lựa chọn nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công
xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình. Nội
dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng;
quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an
toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng.
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây
dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt
hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng; quản lý chất lượng kỹ

đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và
các mục tiêu đã định
- Theo Stoner và Robbins: Quản lý là một tiến trình bao gồm việc hoạch định, tổ chức,
quản trị con người và kiểm tra các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống
nhằm hoàn thành các mục tiêu của đơn vị đó
- Theo Mary Parker Follet: Quản lý là hoàn thành công việc thông qua người khác.
Định nghĩa này đã đưa ra cách thức tiến hành các hoạt động quản trị thông qua người
khác, quản trị là hoạt động có mục đích và mang tính tập thể.
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể khái quát:Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể Quản lý lên đối tượng bị Quản lý nhằm đạt được
mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự
thay đổi của các nguồn lực [5] [6].
Như vậy, quản lý bao gồm 5 yếu tố thành phần như sau:
- Chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý
- Có mục tiêu quản lý rõ ràng
- Kết quả và hiệu quả
- Có nguồn tài nguyên hạn chế
- Môi trường quản trị luôn thay đổi

8


1.2.1.2 Nguyên tắc quản lý
Nguyên tắc là những điều cơ bản nhất thiết phải tuân theo. Quản lý là hoạt động có
mục đích vì vậy phải xác định nguyên tắc trong hoạt động, giúp chủ thể quản lý thực
hiện có hiệu quả công việc để đạt được mục tiêu quản lý.
Nguyên tắc quản lý được hiểu là những tư tưởng chủ đạo nhằm định hướng cho các
chủ thể quản lý khi thực hiện nhiệm vụ quản lý [5]
Tính chất và đặc điểm của nguyên tắc quản lý là:
- Nguyên tắc là do con người đặt ra nhưng nó xuất phát từ yêu cầu khách quan, mang

hiện toàn bộ các công việc của dự án.
Ưu điểm:
- Có đội ngũ dự án ổn định
- Có sự phân công công việc và trách nhiệm của mỗi thành viên rõ ràng nên tạo điều
kiện thuận lợi cho việc điều hành và quản trị.
- Có thể phản ứng nhanh trước nhu cầu của khách hàng.
Nhược điểm:
- Lãng phí nguồn nhân lực
- Thiếu tính linh hoạt trong việc điều động nhân viên cũng như các trang thiết bị, máy
móc.
Mô hình tổ chức dạng ma trận:
Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án được tập hợp từ các cán bộ của các bộ
phận chức năng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc
(chủ nhiệm) dự án. Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác
nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức
năng.

10


Ưu điểm:
- Giống mô hình chức năng, linh hoạt trong việc điều động nhân viên cũng như các
trang thiết bị máy móc.
- Giống mô hình dự án, có sự phân công lao động cũng như trách nhiệm của các thành
viên trong dự án rõ ràng cụ thể, nên khả năng các mục tiêu của dự án thực hiện rất cao.
Nhược điểm:
- Quyền lực và lực lượng giữa trưởng dự án và lãnh đạo bộ phận chức năng không cân
đối sẽ gây ra vấn đề phức tạp cho kết cấu ma trận.
- Khi gặp vấn đề nào đó phải triệu tập nhiều lãnh đạo, nhân viên từ các bộ phận, gây
lãng phí thời gian và sức lực.

1.2.3 Một số mô hình Nhà nước quản lý xây dựng công trình ở Việt Nam
Hiện nay mô hình Nhà nước quản lý xây dựng của nước ta bao gồm 07 mô hình quản
lý [7]
1.2.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự
xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư
lập ra Ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ
quyền. Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ , đơn giản về kỹ
thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực
chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án. Để quản lý chủ đầu tư được lập và
sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập Ban quản lý dự
án.

Hình 1.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
12


1.2.3.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình này là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành
dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên
môn để diều hành dự án. Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự
án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho Ban quản lý chuyên ngành làm chủ
nhiệm điều hành dự án; chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
phê duyệt tổ chức điều hành dự án. Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có
năng lực và có đăng ký về tư vấn đầu tư và xây dựng.

Hình 1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
1.2.3.3 Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn
quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là chủ của dự án. Hình thức chìa khoá trao

của doanh nghiệp (tuỳ thuộc vào tính chất của dự án)
- Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng
khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm
nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án
Mô hình quản lý này có ưu điểm sau:
- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ. Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉ quản lý
hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên viên tham gia quản lý dự án đầu
tư. Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án.
- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn, kiến
thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên viên.
Mô hình này có nhược điểm:
- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng.
- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng này thường
có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính của nó mà
không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thoả đáng các vấn đề của dự án. Tình
trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án.
Do đó dự án không nhận được sự ưu tiên cần thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động
hoặc bị coi nhẹ.

15


1.2.3.6 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Đây là mô hình quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi
phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu
được giao
Mô hình quản lý này có ưu điểm:
- Đây là hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể
phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường.
- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án

- Về lý thuyết các Chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, những
người đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật. Nhưng trên thực tế quyền
hạn và trách nhiệm khá phức tạp. Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu tố rất quan
trọng để đảm bảo thành công của dự án.
- Mô hình này vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý. Vì một nhân viên
có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong
trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau.
1.2.4 Đánh giá chung về các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình của chúng ta còn chậm đổi mới. Đây là
nguyên nhân quan trọng nhất vì mô hình quản lý đầu tư tốt sẽ là động lực cải thiện các
nguyên nhân nêu trên. Cũng cần nói rằng vấn đề này còn khá trì trệ từ các cơ quan
Chính phủ. Tuy nhiên xét về mặt chủ quan thì mô hình quản lý như hiện nay còn
những bất cập. Dường như các Bộ có liên quan chưa mạnh dạn thành lập một nhóm
chuyên gia để nghiên cứu và thiết kế mô hình cho nên trong thời gian qua chậm đưa ra
được cơ chế tổ chức nào cho phù hợp. Một số bộ phận quản lý chỉ chú trọng các vấn
đề chi tiết kỹ thuật mà chưa quan tâm các vấn đề có tính vĩ mô. Những quy trình thực
hiện các công việc dường như còn chưa chuẩn bị tốt. Những quy định này cần phải chỉ
dẫn tường tận cho các cơ quan cùng tham gia thực hiện dự án kể cả Tư vấn và các nhà
thầu xây dựng. Sự quá tải của các cơ quan thẩm tra, thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status