MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ÐẦU ……………………………………………………………… 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………… 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
6. Phương pháp nghiên cứu 2
B. NỘI DUNG 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2
1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 3
2. Một số vấn đề liên quan 3
2.1. Tổ chuyên môn 3
2.2. Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học
5
2.3. Quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh ……………… 8
3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng HĐDH môn GDQP&AN tại các trường
trung học phổ thông………………………………………………………… 8
3.1. Tình hình quốc tế…………………………………………………… 8
3.2. Tình hình khu vực Đông Nam Á ………………………… ……… 9
3.3. Tình hình ở Việt Nam ……………………………………… …… 9
3.4. Nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh của nước ta hiện nay…… …… 10
4. Thực trạng hoạt động dạy học của trường THPT Quan Sơn 2 …… 10
4.1. Thực trạng về quy mô phát triển học sinh …… 10
4.2. Thực trạng về chất lượng học sinh …… 11
4.3. Thực trạng hoạt động dạy học của trường THPT Quan Sơn 2 …… 11
Chương 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
GDQP&AN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN ………… 12
1.
PPDH : Phương pháp dạy học
PTDH : Phương tiện dạy học
BGH : Ban giám hiệu
NCKH : Nghiên cứu khoa học
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
TBDH : Thiết bị dạy học
SGK : Sách giáo khoa
2
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta hiện nay đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược rất quan
trọng: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong hoàn cảnh nước ta đang mở cửa hội nhập, phát triển, tình hình thế giới và
khu vực có những biến động rất khó lường. Các thế lực thù địch đang tìm mọi
cách chống phá cách mạng nước ta một cách quyết liệt bằng chiến lược “Diễn
biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ. Vì thế nhiệm vụ tăng cường và củng cố nền
QPTD, ANND trở nên hết sức quan trọng.
Thực hiện theo chỉ thị số 12-CT/TW, ngày 03/05/2007 của Bộ Chính trị về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQP&AN trong tình hình
mới. Công tác giáo dục quốc phòng cho toàn dân được triển khai thực hiện
thống nhất, đồng bộ đến mọi cấp, mọi ngành và toàn dân, từng bước đi vào nền
nếp. Hội đồng GDQP từ Trung ương đến địa phương được củng cố và kiện toàn,
phát huy tốt trách nhiệm làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, thực
hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh. Bồi dưỡng kiến thức
quốc phòng, an ninh cho các đối tượng các cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, đúng nội dung chương trình; đối tượng được
mở rộng; đạt được những kết quả nhất định.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới và
nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an
ninh cho cán bộ, công chức và cho toàn dân; có nội dung phù hợp với từng đối
môn. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cải tiến công tác quản lý của tổ
trưởng chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học môn GDQP&AN.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HĐDH môn GDQP&AN
của tổ trưởng chuyên môn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý
HĐDH môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu, xác định đúng cơ sở lý luận, đánh
giá đúng thực trạng và áp dụng các giải pháp một cách đồng bộ trên cơ sở khoa
học thì sẽ nâng cao được chất lượng HĐDH môn GDQP&AN.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH môn học GDQP&AN
trong các trường THPT.
5.1.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn học GDQP&AN
của tổ trưởng chuyên môn trường THPT Quan Sơn 2.
5.1.3. Đề xuất và khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng quản lý HĐDH môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và thăm dò tính khả thi của các giải pháp được đề
xuất tại trường THPT Quan Sơn 2.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các tài liệu, các nghị quyết của Ðảng, các văn bản của Nhà
nước về quản lý hoạt động dạy học môn GDQP&AN ở các trường THPT.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát tìm hiểu về kế hoạch, hoạt động dạy và
học, hoạt động chuyên môn, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý.
- Phương pháp điều tra, đánh giá: Sử dụng phiếu điều tra đối với CBQL để
của công tác quản lý HĐDH và đó là nhiệm vụ trọng tâm của người cán bộ quản
lý trường học nói chung và tổ trưởng chuyên môn nói riêng trong việc thực hiện
mục tiêu giáo dục.
2. Một số vấn đề liên quan
2.1. Tổ chuyên môn
2.1.1. Vị trí của tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-
BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT, cơ cấu tổ chức của trường THCS,
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học gồm có:
- Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư
vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);
5
- Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội.
- Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức,
quản lý của trường THCS, THPT. Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có
mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các
tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển
của nhà trường, chương trình giáo dục và các HĐDH và các hoạt động khác
hướng tới mục tiêu giáo dục.
2.1.2. Chức năng tổ chuyên môn
- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên
quan đến dạy và học;
- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định.
- Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ
yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là HĐDH trong trường.
- Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch;
điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương
giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo
khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất
lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát
hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém ).
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong tổ, GV mới
tuyển dụng (đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; dạy học theo chuẩn kiến thức
kĩ năng; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy
học góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá ).
- Điều hành hoạt động của tổ (tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy
định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác; lưu
trữ hồ sơ của tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định).
- Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên (thực
hiện hồ sơ chuyên môn; soạn giảng theo kế hoạch dạy học và phân phối chương
trình, chuẩn kiến thức kĩ năng; ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quy
định; kế hoạch dự giờ của các thành viên trong tổ ).
- Dự giờ giáo viên trong tổ theo quy định (4 tiết/giáo viên/năm học).
- Các hoạt động khác (đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng, kỉ
luật giáo viên Việc này đỏi hỏi tổ trưởng chuyên môn phải nắm thật rõ về tổ
viên của mình về ưu điểm hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
được phân công).
b. Quản lý học tập của học sinh
- Nắm được kết quả học tập của học sinh thuộc bộ môn quản lý để có biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục;
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa để
thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng).
2.1.5. Sinh hoạt tổ chuyên môn
- Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu
trong hoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng dạy học. Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều
kỹ năng và kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học, do đó luôn có vai
trò và tác dụng chủ đạo.
- Người học tiếp thu một cách có ý thức, độc lập và sáng tạo hệ thống kiến
thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực và thái độ đúng đắn. Người học là
chủ thể sáng tạo của việc học, của việc hình thành nhân cách của bản thân.
Như vậy, hoạt động dạy - học bao gồm hai hoạt động quan hệ mật thiết với
nhau; đó là hoạt động dạy của thầy với vai trò chỉ đạo, tổ chức và điều khiển
việc lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ và hoạt động học
của trò nhằm tổ chức các điều kịên đảm bảo cho lĩnh hội tri thức, kỹ năng và
thái độ và chuyển chúng thành kinh nghiệm của cá nhân.
Trong hoạt động dạy, công việc của thầy là tổ chức, điều khiển những hoạt
động chiếm lĩnh tri thức của học sinh. HĐDH ngày càng phải đáp ứng yêu cầu
của thực tiễn với phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả
năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Hoạt động học, được thể hiện ở việc HS tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do
giáo viên đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các
nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểm tra
của giáo viên và tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá
hoạt động dạy học để đạt kết quả tốt. Nội dung của hoạt động học là: tri thức, kỹ
năng và thái độ.
HĐDH thường diễn ra trong một thời gian, vì thế gọi là QTDH. Quá trình dạy
học:”là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng
8
dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại
và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp”
- QTDH là toàn vẹn, tích hợp của các thành tố: mục đích và nhiệm vụ dạy
học, nội dung dạy học, các phương pháp và PTDH, GV với hoạt động dạy và HS
với hoạt động học, kết quả dạy học. Các thành tố của nó luôn tương tác với
nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện
Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy và
hoạt động học là quan hệ điều khiển. Do đó, quản lý HĐDH chủ yếu tập trung
trực tiếp vào quản lý hoạt động dạy của thầy, thông qua hoạt động dạy của thầy
quản lý hoạt động học của trò để đạt được các mục tiêu dạy học.
b. Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
* Tiếp cận theo các chức năng quản lý, thì nội dung quản lý HĐDH là:
+ Quản lý công tác kế hoạch dạy học.
9
+ Quản lý công tác tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học.
+ Quản lý công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học.
+ Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học.
* Tiếp cận theo các thành tố của QTDH, thì nội dung quản lý HĐDH là:
+ Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học.
+ Quản lý nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả.
2.3. Quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh:
2.3.1. Quốc phòng, an ninh:
+ Quốc phòng: “Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh của
toàn dân
tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân
làm nòng cốt”.
Nền quốc phòng của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mang tính
chất toàn dân, toàn diện có kế thừa truyền thống dân tộc. Mục đích nhằm bảo vệ
vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và góp phần bảo vệ hoà bình
trong khu vực và trên thế giới. Xây dựng và củng cố quốc phòng là nhiệm vụ
của toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Việt Nam và gắn chặt với nhiệm vụ giữ vững an ninh chính trị, trật tự
và an toàn xã hội.
Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất "của dân, do dân,
vì dân", phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập tự chủ, tự lực
tự cường và ngày càng hiện đại, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an
- Phong trào nhân dân thế giới chống chiến tranh bảo vệ hoà bình, độc lập
tiếp tục phát triển. Cuộc đấu tranh chống mặt trái của toàn cầu hoá do chủ nghĩa
tư bản chi phối tiếp tục dâng cao. Tuy nhiên, các lực lượng đấu tranh cho hoà
bình, độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội hiện nay vẫn chưa có sức mạnh thống nhất.
- Xu thế toàn cầu hoá về kinh tế vẫn tiếp tục phát triển. Hiện nay đã có hơn
150 nước tham gia WTO, trong thời gian tới sẽ có nhiều nước tham gia. Cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực vật liệu, công nghệ sinh học
và tin học sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn. Tình hình đó sẽ mở ra nhiều cơ hội mới,
đồng thời đặt ra nhiều thách thức mới.
- Tình hình kinh tế thế giới không ổn định, cuộc khủng hoảng của các
Trung tâm kinh tế lớn sẽ tiếp tục trầm trọng gây thêm bất ổn trên thị trường tài
chính. Khoảng cách giữa các nước công nghiệp phát triển ngày càng rộng ra.
Các cuộc tranh chấp trên biển và tranh chấp về nguồn dầu khí sẽ gay gắt hơn.
3.2. Tình hình khu vực Đông Nam Á
- Chủ nghĩa khủng bố vẫn hoạt động ở một số nước gây thảm hoạ cho nhân
dân và chính quyền ở nơi đó; mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo làm bùng nổ xung
đột ở một số khu vực khá nghiêm trọng. Sự tranh chấp giữa các nước lớn ngày
càng tăng. Bằng những hiệp định song phương và đa phương về hợp tác chống
khủng bố, các thế lực phản động can thiệp sâu hơn vào nội bộ khu vực, kích
động li khai, lôi kéo các nước kém phát triển vào quỹ đạo của mình, kiềm chế
các nước lớn trong khu vực.
- Sự tranh chấp về lãnh thổ giữa các nước có đường biên giới chung và đặc
biệt và việc tranh chấp về biển đảo rất phức tạp. Để đi đến một thống nhất chung
không phải là chuyện một sớm một chiều mà đòi hỏi mỗi nước phải nhượng bộ
và đi đến thỏa hiệp, có vậy việc tranh chấp về lãnh thổ mới được giải quyết.
- Trước tình hình đó sự gắn kết trong ASEAN và vị trí của hiệp hội trên
trường quốc tế sẽ gặp nhiều thách thức, nhưng ASEAN tiếp tục là nhân tố quan
trọng đối với hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực.
3.3. Tình hình ở Việt Nam
3.3.1. Thuận lợi:
không được kịp thời khắc phục sẽ là nguy cơ đối với an ninh trật tự của nước ta.
+ Hoạt động “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch
sẽ gia tăng. Các thế lực phản động tiếp tục sử dụng chiêu bài dân chủ, nhân
quyền để can thiệp vào nội bộ của nước ta.
+ Các hoạt động chanh chấp, xâm lấn, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
Đặc biệt diễn ra ở 2 quần đảo Trường sa và Hoàng sa hiện nay.
3.4. Nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh của nước ta hiện nay:
Để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ
vững hoà bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm
lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam, Đảng
ta xác định “Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội,
chúng ta không một phút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn coi trọng quốc
phòng - an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược, gắn bó chặt chẽ”.
Về quốc phòng: “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng. Nâng cao nhận thức trách nhiệm về nhiệm vụ
quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”.
Về an ninh: “Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn Đảng,
toàn dân về những thách thức lớn đối với nghiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia,
trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu
12
tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng của
các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ”.
4. Thực trượng về hoạt động dạy học ở trường THPT Quan Sơn 2
4.1. Thực trạng về quy mô phát triển học sinh
Trường THPT Quan Sơn 2 thành lập theo quyết định số 217/QĐ-UBND
ngày 21/01/2010 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Với nhiệm vụ
giáo dục bậc THPT cho học sinh 4 xã (Sơn Điện, Sơn Thủy, Mường Mìn và Na
Mèo) vùng cao biên giới, 99% học sinh là con em đồng bào dân tộc (Thái,
Mường và H.Mông). Từ khi thành lập trường số lượng học sinh toàn trường dao
động từ 410 – 447 HS và số lớp dao động từ 10 – 12 lớp.
12 Bia các loại 04 tốt Thường xuyên
13 Kính ngắm bắn 02 cái Khá Thường xuyên
4.3. Thực trạng về chất lượng học sinh
Từ khi trường thành lập, học sinh của 4 xã vùng cao biên giới điều kiện
kinh tế đặc biệt khó khăn, xuống núi đi học không phải làm lán, làm chòi trọ
học. Đồng thời, sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường – gia đình – xã hội ngày
càng thể hiện rõ nét. Các gia đình có điều kiện thuận lợi để quan tâm đến các
em, thường xuyên đôn đốc các em rèn luyện đạo đức tác phong và chuẩn bị bài,
làm bài tập học tập ở nhà. Do đó, chất lượng giáo dục đại trà ngày càng được
nâng cao so với từ năm học 2009 – 2010 trở về trước.
13
Bảng 3: Kết quả xếp loại học sinh qua các năm
TT Hạnh kiểm Học lực
Tốt Khá T.Bình Yếu Giỏi Khá T.Bình Yếu-Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
2009-
2010
298 66,7 99 22,3 35 7,9 12 3,0 4 0,9 84 18,8 305 68,2 54 12,1
2010-
1011
257 58,7 105 24,0 59 13,6 16 3,7 2 0,5 94 21,3 304 69,8 37 8,4
2011-
2012
249 60,7 101 24,6 38 9,3 22 5,4 3 0,7 74 18,1 273 66,6 60 14,6
2012-
2013
245 62,5 89 22,7 41 10,5 17 4,3 3 0,8 87 22,2 276 68,1 26 6,6
4.4. Thực trạng về hoạt động dạy học môn GDQP&AN của trường
Được sự quan tâm của Ban giám hiệu và sự nhiệt huyết của các giáo viên
đã tạo động lực cho học sinh say mê, yêu thích môn GDQP&AN. Từ năm học
học, vừa lao động xây dựng cảnh quan và cơ sở vật chất”, để có được nhà
trường khang trang là niềm tin của của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong
địa bàn huyện Quan Sơn nói chung và 4 xã vùng cao biên giới nói riêng.
Chương 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN GDQP&AN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
1. Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp:
1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học:
14
Để đảm bảo tính khoa học, các giải pháp đưa ra phải trên cơ sở lý luận khoa
học kết hợp với thực tiễn khách quan và có tính đến các yếu tố tác động của môi
trường vào hệ thống.
1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu:
Mục tiêu ở đây chính là tìm ra các giải pháp quản lý hữu hiệu HĐDH của tổ
trưởng chuyên môn. Để thực hiện mục tiêu trên, các giải pháp được đề xuất phải
xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu,
đồng thời chúng phải hướng đến việc nâng cao chất lượng quản lý HĐDH của tổ
trưởng chuyên môn trường THPT Quan Sơn 2.
1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn:
Để đảm bảo tính thực tiễn, các giải pháp được đề xuất phải xuất phát từ nhu
cầu cần thiết trong công tác quản lý HĐDH môn GDQP&AN của tổ trưởng
chuyên môn trong điều kiện đổi mới nội dung, chương trình dạy học đáp ứng
tình hình nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong giai đoạn hiện nay.
1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi:
Các giải pháp đề ra phải phù hợp với tình hình phát triển của thế giới, của
đất nước, của địa phương và đặc biệt phù hợp với sự phát triển của quá trình dạy
học ở trường. Vấn đề chất lượng đào tạo cho đến nay vẫn là một đề tài được
tranh luận mang tính thời sự, có nhiều quan điểm khác nhau, do tiếp cận ở
những góc độ khác nhau. Bởi vậy, cần phải hiểu thấu đáo, đầy đủ, tránh cái nhìn
sơ lược, cảm tính để từ đó xây dựng phương pháp, qui trình quản lí và đề ra các
giải pháp một cách có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn, phù hợp với qui luật và
nghiệm về việc thực hiện nội dung chương trình, tìm hiểu nguyên nhân và có
biện pháp khắc phục những tồn tại trong hoạt động dạy học.
1.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Tổ trưởng phải nắm chắc nội dung, chương trình, mục tiêu của môn học
GDQP&AN vận dụng linh hoạt vào tình hình cụ thể của nhà trường.
- Giáo viên chấp hành nghiêm quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá
môn học GDQP&AN của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT.
Giải pháp 2: Chú trọng công tác quản lý kế hoạch dạy học của tổ trưởng
chuyên môn.
2.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Thực hiện quản lý hoạt động dạy học bằng kế hoạch.
- Thực hiện nghiêm kế hoạch dạy học theo năm, kỳ, tháng, tuần, ngày.
- Giúp tổ trưởng điều hành, tổ chức HĐDH đúng kế hoạch đã đề ra.
2.2. Nội dung của giải pháp:
- Tổ trưởng yêu cầu các giáo viên nạp kế hoạch cá nhân, kế hoạch bồi
dưỡng đội tuyển… trước năm học mới.
- Tổ trưởng xây dựng kế hoạch của tổ dựa trên cơ sở kế hoạch của các cá
nhân, phải đảm bảo tính khoa học và phù hợp điều kiện của tổ, của nhà trường.
- Tổ trưởng quán triệt và cụ thể hóa nhiệm vụ năm học đến từng giáo viên
của tổ, phân công, phân nhiệm đến từng nhóm, từng cá nhân.
- Tổ trưởng chỉ đạo lập kế hoạch năm học, kế hoạch kỳ, tháng, tuần một
cách chi tiết theo trình tự và có cơ sở khoa học:
+ Từng giáo viên lập kế hoạch cá nhân trên cơ sở trách nhiệm được giao và
nhiệm vụ của người giáo viên.
+ Lập kế hoạch của tổ trên cơ sở kế hoạch các nhóm và cá nhân giáo viên.
+ Tổ trưởng phê duyệt kế hoạch cá nhân, nhóm chuyên môn. Trình duyệt
kế hoạch của tổ chuyên môn với Ban giám hiệu.
- Tổ trưởng chủ động xây dựng kế hoạch mời giáo viên thỉnh giảng ở cơ
quan quân sự, công an huyện đối với một số nội dung mang tính thời sự, những
nội dung đòi hỏi phải trải qua kinh nghiệm thực tế.
+ Thông qua báo cáo tiến trình giảng dạy qua mạng nội bộ tổ trưởng
chuyên môn có thể nắm được tiến độ thực hiện chương trình so với kế hoạch.
- Kiểm soát và nâng cao chất lượng việc chuẩn bị bài giảng của giáo viên:
+ Chỉ đạo nhóm chuyên môn thảo luận nội dung, hướng dẫn giáo viên lập
kế hoạch soạn bài giảng, bảo vệ bài giảng trước khi giảng dạy. Đối với những
nội dung khó, nội dung mới cập nhật nên thống nhất ở nhóm trước khi soạn.
+ Chỉ đạo nhóm chuyên môn tổ chức trao đổi phương pháp giảng dạy từng
bài nhất là những bài khó, những tư liệu cần bổ sung vào bài giảng thông qua
các đợt tập huấn hay đổi mới phương pháp, cập nhật kiến thức mới.
+ Chỉ đạo cải tiến công tác biên soạn giáo án cũng là một công việc cần
thiết của người giáo viên với các yêu cầu cụ thể sau:
* Giáo án phải thể hiện được các bước trong HĐ dạy và học của GV và HS
theo tiến trình và logic của bài giảng, thể hiện được mối liên hệ giữa các phần
kiến thức của bài giảng với các nội dung và yêu cầu của hoạt động học tập tích
cực và sáng tạo của học sinh.
* Nội dung kiến thức phải đầy đủ, chính xác, đảm bảo tính vừa sức và phải
nhấn mạnh vào trọng tâm bài giảng.
* Trong giáo án cần thiết kế hệ thống câu hỏi để dẫn dắt hoạt động nhận
thức của HS, hệ thống câu hỏi phải từ dễ đến khó và phù với nội dung bài giảng.
17
Có ba dạng câu hỏi thường được áp dụng khi giảng bài, đó là: các câu hỏi củng
cố kiến thức và kỹ năng áp dụng; các câu hỏi đánh giá khả năng tổng hợp, phân
tích vấn đề; các câu hỏi ứng dụng kiến thức và thực hành.
- Đối với một số bài dạy có ứng dụng CNTT trong giảng dạy nên sưu tầm
nhiều tranh ảnh, hình ảnh minh họa sinh động và dẫn chứng sát thực.
- Tổ trưởng hướng dẫn các thành viên trong tổ áp dụng chuẩn đánh giá giờ
lên lớp để phục vụ đánh giá giờ lên lớp một cách chuẩn xác, công bằng.
- Tổ trưởng chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra, đánh giá học
sinh của Bộ GD&ĐT, có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên. Xử lý nghiêm
minh những sai phạm về các quy định, quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh.
lương tâm nghề nghiệp.
+ Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,
quán triệt tinh thần “Việc học lấy tự học làm cốt, có thảo luận, hướng dẫn thêm”.
18
+ Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng
và tự bồi dưỡng. Việc tích cực bồi dưỡng,người giáo viên sẽ hiện đại hóa bản
thân họ và từ đó sẽ góp phần hiện đại hóa giáo dục.
+ Tổ trưởng chỉ đạo giáo viên có kinh nghiệm xây dựng một số bài giảng
mẫu, thống nhất về chuẩn đánh giá tiết dạy theo hướng đổi mới. Bồi dưỡng về
kỹ năng phân tích sư phạm bài dạy, kỹ năng này cũng chính là một công cụ sắc
bén để người tổ trưởng thực hiện hiệu quả chức năng tư vấn và thúc đẩy trong
công tác kiểm tra chuyên môn.
+ Bồi dưỡng về kỹ năng thực hiện phương pháp dạy học hiện đại, kỹ năng
kiểm tra,
đánh giá học sinh theo hướng đổi mới và kỹ năng sử dụng, bảo quản thiết
bị dạy học hiện đại.
+ Xác định việc thực hiện nhiệm vụ NCKH, viết SKKN là một nhiệm vụ
quan trọng của người giáo viên góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và chất
lượng HĐDH. Cần bám sát vào quy định của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ của giáo
viên để tổ chức thực hiện đồng thời nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa
học.
- Đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cần:
+ Xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng, tự bồi dưỡng tại tổ xuất phát từ
yêu cầu dạy học và phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Tổ chức đưa các nội dung bồi
dưỡng đã được xây dựng theo kế hoạch đến với mỗi GV bằng nhiều hình thức.
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt trong công tác bồi dưỡng.
Phân công giáo viên giỏi giúp đỡ chuyên môn nghiệp vụ các giáo viên mới và
các giáo viên còn hạn chế. Phát huy vai trò chủ động của nhóm chuyên môn
trong công tác tự bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên trong nhà trường.
+ Kiểm tra đánh giá kết quả tự bồi dưỡng, bồi dưỡng GV một cách thực
tài mang tính thiết thực cho việc nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp dạy
học yêu cầu giáo viên và các nhóm triển khai và ứng dụng một cách hiệu quả.
+ Triển khai thực hiện nhiệm vụ NCKH, viết SKKN theo kế hoạch đã đăng
ký đầu năm học.
+ Tổ chức nghiệm thu đề tài SKKN một cách nghiêm túc, khoa học.
+ Đánh giá, rút kinh nghiệm về việc thực hiện nhiệm vụ NCKH, viết
SKKN của giáo viên hàng năm, phải có khen thưởng, kỷ luật.
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đội ngũ có ý thức trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần cầu tiến.
- Được sự ủng hộ của lãnh đạo, sự hợp tác của GV và nhất là tạo được động
lực mong muốn nâng cao trình độ ở mỗi thành viên trong tổ chuyên môn.
- Mỗi GV phải có thái độ nghiêm túc trong việc NCKH, viết SKKN và coi
đây cũng là nhiệm vụ thường xuyên, bên cạnh việc giảng dạy. Có vậy chất lượng
đội ngũ mới được nâng lên.
- Giáo viên cần có đủ thời gian cần thiết cho các hoạt động bồi dưỡng, tự
bồi dưỡng và NCKH.
Giải pháp 5: Tổ trưởng tăng cường quản lý hoạt động học, tự học của HS.
5.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Bồi dưỡng cho học sinh có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, lòng say
mê học tập đối với môn học GDQP&AN.
- Bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, từ vấn đề tự học mà HS có thông
tin phản hồi để GV có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng DH.
5.2. Nội dung của giải pháp:
- Xác định mục đích và xây dựng động cơ, thái độ học tập cho HS: Bằng
trách nhiệm và uy tín của mình, người GV cần chú ý bồi dưỡng cho HS động cơ
và hứng thú với môn học. Trước hết, cần giới thiệu cho HS về mục đích, yêu
cầu, nội dung môn học và phương pháp làm việc giữa thầy và trò; giúp người
học nắm được các nét chung của môn học, để tự xem xét và điều chỉnh hoạt
động nhận thức của bản thân. Qua nội dung giảng bài phong phú, sinh động,
những câu chuyện lịch sử về các danh nhân có liên quan tới công tác QP, AN;
- Trước khi giảng dạy bài mới nên kiểm tra việc đọc tài liệu, nghiên cứu tài
liệu của HS. Một số nội dung bài học khó GV có thể hướng dẫn giao cho các
nhóm, tổ thảo luận nghiên cứu. Kiểm tra việc thực hiện thảo luận ở nhóm tốt sẽ
phát huy được tính tự lập, tư duy, sáng tạo trong học tập. Đây cũng là biện pháp
tốt để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Tổ trưởng quan tâm chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, biến
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
- Giáo viên bộ môn phải tâm huyết và tận tình hướng dẫn giúp đỡ học sinh.
- Học sinh phải có tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc đúng đắn.
- Có sự quan tâm chỉ đạo, kiểm tra sát sao của Ban giám hiệu.
Giải pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn của tổ
trưởng chuyên môn đối với giáo viên.
6.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Tư vấn và thúc đẩy nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, khơi dậy khả năng
tự điều chỉnh những hạn chế; khuyến khích phát huy mặt tốt
21
- Đánh giá đúng thực chất năng lực chuyên môn của giáo viên làm cơ sở
cho việc xây dựng đội ngũ và bồi dưỡng đội ngũ vững mạnh.
6.2. Nội dung của giải pháp:
- Lập kế hoạch kiểm tra và công bố kế hoạch ngay từ đầu năm học để các
thành viên trong tổ biết và phối hợp thực hiện. Kiểm tra được tiến hành thường
xuyên, trước, trong và sau khi giáo viên thực hiện hoạt động dạy học.
- Xác định rõ mục đích kiểm tra và có chuẩn đánh giá tốt. Mục đích kiểm
tra là nhằm phát hiện và khơi gợi được tiềm năng sẵn có của mỗi giáo viên, phát
hiện những khó khăn khách quan tác động đến HĐDH để tìm cách tháo gỡ, khắc
phục, giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ. Kết quả kiểm tra là cơ sở cho việc đánh
giá chính xác hoạt động dạy học của mỗi GV. Đồng thời tạo điều kiện cho mỗi
giáo viên phát huy nội lực, ngày càng hoàn thiện trong việc thực hiện HĐDH.
- Công tác kiểm tra chuyên môn và đánh giá hoạt động của GV sẽ đạt hiệu
22
- Có sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá.
Giải pháp 7: Tăng cường quản lý TBDH của tổ trưởng chuyên môn.
7.1. Mục tiêu của giải pháp:
- Bảo quản tốt và khoa học TBDH, dùng bền đảm bảo an toàn khi sử dụng.
- Sử dụng một cách hiệu quả TBDH phục vụ dạy môn GDQP&AN.
7.2. Nội dung của giải pháp:
- Làm tốt công tác tham mưu cho Cấp uỷ, Ban Giám hiệu nhà trường tăng
cường đầu tư TBDH cho HĐDH môn GDQP&AN.
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ TBDH, vị trí vai trò quan trọng của
TBDH trong việc đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học.
- Xây dựng quy chế bảo quản và sử dụng TBDH một cách chặt chẽ. Lập sổ
theo dõi, ghi chép việc mượn trả, thống kê được tần suất sử dụng mỗi thiết bị.
- Có kho, tủ, giá bảo quản; sắp xếp khoa học, dễ lấy, dể sử dụng thiết bị.
Bảo đảm, bảo quản tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm thiết bị dạy học hiện có.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho GV khai thác, sử dụng TBDH như: Thủ tục
mượn, trả nhanh gọn nhưng đúng qui trình, tổ chức tập huấn về sử dụng PTDH
mới, hiện đại, tập huấn các phần mềm phục vụ cho việc soạn giáo án điện tử
- Để đảm bảo TBDH theo danh mục thì phải cần nguồn kinh phí rất lớn,
nhà trường sẽ khó trang bị đủ. Chính vì vậy TTCM tham mưu cho BGH sắp xếp
kế hoạch, thời khóa biểu một cách khoa học sẽ tận dụng quay vòng tối đa nguồn
TBDH hiện có của nhà trường để đảm bảo cho học HS có điều kiện học tập tốt nhất.
- Kiểm tra, phân loại và đánh giá TBDH theo năm học, trên cơ sở dự báo số
lượng học sinh trong năm tới để từ đó xây dựng kế hoạch bổ sung, sửa chữa.
- Xây dựng quy định về bảo quản, bảo dưỡng, trang thiết bị.
7.3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Lãnh đạo các cấp cần quan tâm tới xây dựng CSVC, tăng cường TBDH.
- Tổ trưởng, giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của TBDH trong
việc nâng cao chất lượng dạy học từ đó có ý thức trong khai thác, sử dụng, bảo
GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn.
95 5
0
90 10
0
2
Chú trọng công tác quản lý kế hoạch dạy học
của tổ trưởng chuyên môn.
90 10
0
90 10
0
23
3
Đổi mới quản lý của tổ trưởng chuyên môn
về hoạt động dạy của giáo viên.
90 10
0
90 10
0
4
Tăng cường tổ chức, quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới
PPDH và nghiên cứu khoa học.
100 0
0
95 05
0
5
Tổ trưởng tăng cường quản lý hoạt động
HĐDH môn GDQP&AN ở trường THPT Quan Sơn 2.
1.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã làm rõ vấn đề quản lý HĐDH môn
GDQP của tổ trưởng chuyên môn trường THPT Quan Sơn 2. Qua kết quả điều
tra, có thể khẳng định rằng chất lượng quản lý HĐDH môn GDQP&AN của tổ
trưởng chuyên môn đã có những chuyển biến tích cực và hiệu quả.
1.3 Từ những cơ sở lý luận và hoạt động thực tiễn nêu trên, đề tài đã đề
xuất 7 giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý HĐDH
môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn trường THPT Quan Sơn 2.
2. Kiến nghị
2.1. Với Bộ GD&ĐT
- Tiến hành thay sách giáo khoa và biên soạn chuẩn kiến thức kỹ năng đối
với môn GDQP&AN cho bậc THPT để đồng bộ các môn học.
2.2. Với Sở GD&ĐT Thanh Hóa
24
- Tham mưu cho Bộ GD&ĐT và UBND tỉnh đầu tư CSVC – TBDH cho
các trường mới được thành lập.
2.3. Với nhà trường
- Cần quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để năm học sau đội tuyển đi dự thi
đạt hiệu quả cao hơn năm học trước.
- Tính phụ cấp và chi trả tiền trang phục theo từng học kỳ. Vì đây là chế độ,
mà trường công lập thì không thể nợ chế độ của giáo viên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Chính trị (2007). Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 3/5/2007 Về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQP-AN trong tình hình mới.
2. Bộ GD & ĐT (2007). Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả môn
học GDQP-AN.
3. Bộ Giáo dục và Ðào tạo, điều lệ trýờng Trung học, Ban hành kèm theo Quyết
ðịnh số 07/2007/QÐ-BGD-ĐT ngày 02 tháng 4 nãm 2007 của Bộ trýởng Bộ
GD&ĐT.
4. Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/05/2007 của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh