LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Võ Đại Khoa
Lớp cao học: 23QLXD13
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An”
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các
kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất
kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Trong quá trình làm học viên có tham
khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu
tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2016
Học viên
Võ Đại Khoa
1
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của PGS.TS Đinh Tuấn Hải và những ý kiến quý báu về chuyên môn của
các thầy cô giáo trong Khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, các
cán bộ tại Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ với đề tài luận văn “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án
III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài…….………………………………2
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài…...……………………………3
V. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu….………….…………………3
VI. Kết quả dự kiến đạt được……………………..…………………………4
VII. Nội dung của luận văn…………………….…………………………….4
CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ............................................................. 5
1.1. Thực trạng về tình hình quản lý dự án................................................. 5
1.1.1. Tình hình quản lý dự án ở nước ta...................................................... 5
1.1.2. Tình hình quản lý dự án ở một số nước trên thế giới ......................... 6
1.1.3. Tình hình đầu tư theo các nguồn vốn ................................................. 8
1.1.4. Tình hình vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng
ở một số ngành kinh tế ........................................................................................ 10
1.1.5. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình……………….. ........................................................................................... 12
1.1.6. Tình hình thực hiện các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình trong thời gian qua ............................................................................. 14
1.2. Thực trạng chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
qua các góc nhìn: chất lượng sản phẩm, chi phí và tiến độ và nguyên nhân
tồn tại.............. .................................................................................................... 16
1.2.1. Thực trạng chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhìn
từ chất lượng sản phẩm dự án ............................................................................. 16
1.2.2. Thực trạng chất lượng quản lý dự án ĐTXD công trình từ quan điểm
chất lượng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ...................................... 26
3
3
4
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình…………............................................................................................. 75
5
5
2.3.3. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá quản lý dự án đầu tư xây
dựng…………..................................................................................................... 77
2.4. Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn quy định chất lượng quản lý dự án xây
dựng công trình ................................................................................................. 78
2.4.1. Những quy định pháp luật, tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành ............ 78
2.4.2. Văn bản quy định của tỉnh Nghệ An................................................. 79
2.4.3. Các quy định Pháp luật, tiêu chuẩn có liên quan khác ..................... 79
Kết luận Chương 2:........................................................................................... 80
CHƯƠNG III.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐÊ ĐIỀU .............................................................................................. 81
3.1. Giới thiệu khái quát về Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An .......... 81
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................... 81
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý......................................................... 82
3.1.3. Kết quả quản lý dự án của Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An qua
một số năm: ......................................................................................................... 83
3.2. Thực trạng trong công tác quản lý dự án xây dựng công trình tại
Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An và các nguyên nhân tồn tại ................ 84
3.4.4. Thiết lập bộ máy điều hành thực hiện dự án:.................................. 116
3.4.5. Phương pháp xác định trình tự ưu tiên áp dụng các giải pháp nâng
cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ................................... 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 125
7
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Vốn đầu tư nhà nước giai đoạn 2011-2015 ......................................... 9
Bảng 1. 2: Tỷ lệ các nguồn vốn trong vốn đầu tư nhà nước giai đoạn 2006-2010
............................................................................................................................. 10
Bảng 1. 3: Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 ................. 10
Bảng 1. 4: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2015........................... 11
Bảng 1. 5: Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho một số ngành chủ yếu giai
đoạn 2011-2015................................................................................................... 11
Bảng 1.6: Số lượng các công trình xây dựng có sự cố theo nhóm dự án qua các năm
20112015...................................................................................................................... 18
Bảng 1.7: Số lượng các công trình xây dựng có sự cố theo chuyên ngành giai đoạn
2011-2015
............................................................................................................................. 18
Bảng 1.8: Số lượng các công trình xây dựng có sự cố theo theo giai đoạn đầu tư từ
20112015...................................................................................................................... 19
Bảng 2.9: Sự khác nhau cơ bản giữa quản lý sản xuất kinh doanh và QLDA ... 60
Bảng 3.10: Các thông số lập sơ đồ mạng quản lý dự án đầu tư xây dựng.......... 99
Bảng 3.11: Thời gian các tiến trình của dự án đầu tư xây dựng nhà ở ............... 99
công trình.............................................................................................................77
Hình 3.12 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA.................................................... 82
Hình 3.13: Mô hình cấu trúc phân việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình .....................................................................................................................96
Hình 3.14: Kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở.............. 101
Hình 3.15: Biểu đồ đường chéo theo dõi tiến độ thực hiện dự án ................... 112
Hình 3.16: Đồ thị đánh giá trạng thái dự án đầu tư xây dựng công trình bằng
phương pháp giá trị thu được ............................................................................ 114
Hình 3.17: Bộ máy quản lý thực hiện dự án tổ chức theo 3 cấp độ .................. 116
viii
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
C : C
CĐ : hC
T : ôD
D
A
Đ : ự
Đ
TP : ầK
E : ỹQ
Q
L
X : uX
D
X : âX
Thứ nhất, việc đầu tư dàn trải vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi, chất lượng công trình xây
dựng của không ít dự án còn thấp dẫn đến nhiều công trình mới xây dựng xong, chưa
sử dụng đã xuống cấp hoặc không sử dụng được.
Thứ hai, chi phí đầu tư xây dựng công trình thường vượt tổng mức đầu tư, nhiều chi
phí phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng. Đặc biệt là tình trạng lãng phí, thất thoát
vốn đầu tư nhà nước xảy ra ở nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà
nước, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế, gây ra nhiều hậu quả
không tốt về mặt kinh tế và xã hội.
Thứ ba, tình trạng nhiều dự án, nhiều công trình kéo dài thời gian do thiếu vốn, do
không giải phóng được mặt bằng,… vẫn diễn ra ở nhiều nơi. Nhiều dự án đầu tư xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nước chưa được quản lý tốt từ khi nghiên cứu tiền
1
1
khả thi, nghiên cứu khả thi đến khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng mà các
phương tiện thông tin đại chúng đã chỉ ra thời gian qua là những minh chứng cụ thể
phản ánh chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình còn nhiều vấn đề tồn tại
cần phải được nghiên cứu khắc phục.
Trong các dự án đầu tư xây dựng công trình hiện nay, tác giả luận văn cho rằng cần
đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục
vụ lợi ích công cộng thuộc chi phí công, nếu không quản lý chặt chẽ thường dễ đưa
đến lãng phí, thất thoát, sử dụng không có hiệu quả, làm tăng nợ công luỹ tiến đưa đến
mức vượt ngưỡng kiểm soát sẽ làm mất ổn định nền kinh tế và không đảm bảo an sinh
xã hội.
Xuất phát từ thực tiễn trên và những đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước đối với việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản,
tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng
1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng quản lý trong các dự án đầu tư xây dựng
công trình tại Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An.
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là một phạm trù rộng cả về
phương diện lý luận lẫn thực tiễn mà trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, theo
tác giả luận văn khó có thể nghiên cứu toàn diện. Vì thế, luận văn được giới hạn
nghiên cứu trong phạm vi sau:
Phạm vi về mặt không gian và nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về công
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An.
Phạm vi về mặt thời gian: luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công
tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án Đê điều Nghệ An từ năm 2010 đến 2015 và
đề xuất giải pháp quản lý dự án cho giai đoạn mới.
V. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp kế thừa, áp dụng mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin
Internet nhưng có chọn lọc;
- Phương pháp thống kê, phân tích tính toán, tổng hợp số liệu;
3
3
- Phương pháp khảo sát thực tế;
- Phương pháp đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy như: Nghị định, Thông tư,
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Thực trạng về tình hình quản lý dự án
1.1.1. Tình hình quản lý dự án ở nước ta
Chất lượng quản lý dự án công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,
kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn
xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng
kinh tế. Chất lượng quản lý dự án công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp
đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công
trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia.
Trong khoảng hai thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn
cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý
đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp,
nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan. Do đó, công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp
hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong
thời gian tới. Thực tiễn đó đã thúc đẩy ra đời một “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp
thực sự: Quản lý dự án, một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ
chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn.
Hiện nay, công tác QLDA đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên
nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như
tham vọng của chính Chủ đầu tư. Kinh nghiệm cho thấy công trình có yêu cầu cao về
chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết với
các đơn vị tư vấn quốc tế,… đòi hỏi một ban quản lý dự án có năng lực thực sự, làm
việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả. Đây là lĩnh vực mới mẻ và nhiều
tiềm năng ở Việt Nam. Chúng ta đã tự điều hành, quản lý nhiều dự án trọng điểm Quốc
gia và vượt tiến độ như : nhà máy thủy điện Sơn La; Đập Cửa Đạt (Thanh Hóa) là đập
đá đổ bê tông bản mặt lớn nhất Việt Nam…
5
ngoài các tổ chức thi công xây dựng. Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định các công
trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng
sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra
6
6
giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng
được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình.
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính”. Do đó,
để quản lý chất lượng các dự án đầu tư công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm
bắt buộc đối với các công trình này. Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công
trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công
nhận. Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa
các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém. Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2%
tổng giá thành. Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư,
thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều
phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế. Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã
buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi
ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng.
1.1.2.2. Hoa Kỳ
Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản
vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bên thứ nhất là
các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình. Bên
thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp với
tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không. Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh
giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm
hoặc giải quyết tranh chấp. Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ
chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệm
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng nhanh qua các năm, mức tăng bình quân trong
giai đoạn 2011-2015 tính theo giá cố định là 13,54%/năm. Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội
so với GDP những năm qua rất cao. Năm 2015 vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính
theo giá thực tế đạt 830,3 nghìn tỷ đồng, tăng 17,1% so với năm 2014 và
bằng 41,9% GDP.
Theo số liệu thống kê cho thấy, vốn đầu tư trong nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó vốn nhà nước chiếm tỷ lệ đáng kể. Quy mô đầu tư
trong các năm 2011-2015 được mô tả cụ thể trên hình 1.1.
Hình 1.1 cho thấy hằng năm vốn đầu tư phát triển toàn xã hội liên tục tăng, cơ cấu
các nguồn vốn đầu tư có sự thay đổi, trong đó nguồn vốn của khu vực có
nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng cao trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã
hội và ngược lại, nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước (NSNN) có xu hướng giảm.
8
8
Vốn đầu tư nhà nước, gồm:
- Vốn Ngân sách nhà nước; Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; Vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước;Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; Vốn
khác do Nhà nước quản lý.
Hình 1.1: Tình hình đầu tư theo nguồn vốn trong các năm 2011-2015
(Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2011 đến 2015 của Tổng cục Thống kê)
Vốn đầu tư (VĐT) nhà nước trong những năm qua nhìn chung năm sau tăng so với
năm trước nhưng tỷ trọng so với vốn đầu tư toàn xã hội có xu thế giảm. (xem Bảng
1.1)
Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng
2
2 3 1
4 1 .
3 3
3
4 8
7
Bảng 1.1 : Vốn đầu tư nhà nước giai đoạn 2011-2015
9
9
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Kinh tế Xã hội các năm 2011 đến 2015 của
Chính phủ)
10
10
Trong vốn đầu tư nhà nước, phần vốn NSNN vẫn là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng vốn đầu tư nhà nước. Bình quân tỷ trọng vốn NSNN trong tổng vốn đầu tư
nhà nước giai đoạn 2011-2015 là 55,5%. (xem Bảng 1.2)
Đơn vị tính: %
2 2 2 2 2 T
0 0 0 0 0 ổ
T 1 1 1 1 1 1
ổ 0 0 0 0 0 0
V 5 5 6 6 4 5
9 1 1 1
5
7 0 5 4
5
2 1 2 1
1
1, 5, 1, 7,
8
Bảng 1. 3: Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội các năm 2011 đến 2015 của
Chính phủ)
Trong những năm vừa qua, vốn đầu tư XDCB ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội, chỉ tính riêng vốn đầu tư XDCB từ NSNN bình
quân trong các năm 2011-2015 đó chiếm 20,95% trong tổng chi NSNN. Trong chi đầu
tư phát triển thì chi cho XBCB là chủ yếu. (xem Bảng 1.4)
11
11
Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng
C 2 2 2 2 2 T
0 0 0 0 0 ổn
Tổn
31 32 59 47 58 2.
g9, 9, 0, 2, 2, 2
C
h 8 8 11 10 12 5
T ,0 ,0 ,0 ,0 ,2 ,0
V , , , , , ,
Đ 2 2 2 3 5 1
T ,3 ,2 ,2 ,2 ,3 52
, , , , , ,
Bảng 1. 5: Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho một số ngành chủ yếu giai
đoạn 2011-2015
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội các năm 2011đến 2015 của
Chính phủ)
Qua số liệu thống kê ở Bảng 1.5 cho thấy tình hình thực hiện đầu tư từ NSNN cho
ngành Xây dựng còn thấp, tổng vốn đầu tư trong các năm 2011-2015 là 4.575 tỷ đồng,
12
12
chiếm tỷ trọng bình quân 0,82% tổng vốn đầu tư từ NSNN. Vốn đầu tư từ NSNN
cho ngành Giao thông là rất lớn, tổng vốn đầu tư trong các năm 2011-2015 là 37.726
tỷ đồng, tỷ trọng vốn đầu tư từ NSNN cho giao thông cao hơn các ngành khác. Vốn
đầu tư từ NSNN cho ngành Công thương không nhiều, tổng vốn đầu tư trong các năm
20112015 là 5.091 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 0,91% tổng vốn đầu tư từ NSNN.
Cũng qua số liệu thống kê cho thấy, vốn NSNN chi cho đầu tư xây dựng ở ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 5 năm (2011-2015) là 15.955 tỷ đồng,
vốn đầu tư cho ngành này có xu hướng ngày một tăng, nhất là vốn đầu tư từ nguồn
NSNN.
Qua số liệu thống kê cho thấy vốn đầu tư cho XDCB từ NSNN nói riêng và từ các
nguồn vốn khác trong thời gian qua rất lớn và là nội dung chi chủ yếu trong chi cho
đầu tư phát triển. Vốn đầu tư cho XDCB nếu được đầu tư đúng sẽ phát huy hiệu quả
vốn đầu tư rất lớn vì XDCB tạo nên những tài sản chủ yếu để thúc đẩy các ngành kinh
tế khác phát triển. Với lượng vốn đầu tư lớn như vậy, hàng năm có hàng nghìn DAĐT