Mở rộng thị trường tiêu thụ ô tô ở chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng - pdf 13

Download Chuyên đề Mở rộng thị trường tiêu thụ ô tô ở chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng miễn phí



MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở MỘT DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm thị trường: 1
1.1.2 Phân loại thị trường 1
1.1.2.1 Phân loại thị trường: 1
1.1.2.2 Phân đoạn thị trường: 1
1.1.3 Chức năng thị trường: 2
1.1.3.1 Chức năng thừa nhận: 2
1.1.3.2 Chức năng thực hiện của thị trường: 2
1.1.3.3 Chức năng điều tiết và kích thích của thị trường: 3
1.1.3.4 Chức năng thông tin của thị trường: 4
1.2 BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: 4
1.2.2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm: 5
1.2.3 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm 5
1.2.3.1 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: 5
1.2.3.2 Điều tra nghiên cứu thị trường : 6
1.2.3.3 Định giá sản phẩm: 6
1.2.3.4 Thiết lập kênh phân phối: 7
1.3 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 9
1.3.1.1 Quan điểm về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 9
1.3.1.2 Sự cần thiết phải mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 12
1.3.1.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 13
1.3.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 17
1.3.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: 17
1.2.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Ô TÔ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI VÀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty và chi nhánh Đà Nẵng công ty cổ phần Ô tô Trường Hải 21
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần ô tô Trường Hải 21
2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu: 24
2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 24
2.1.2.2 Đặc điểm về nhân lực 28
2.1.2.3 Đặc điểm về tài chính 30
2.1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 32
2.1.2.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 33
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Ô TÔ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng .37
2.2.2 Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ ôtô ở chi nhánh Đà Nẵng 38
2.2.2.1 Giữ và phát triển thị phần 39
- Thị phần của Trường Hải so với đối thủ cạnh tranh . 39
- Thị phần của chi nhánh Đà Nẵng so với toàn công ty cổ phần ô tô Trường Hải. 41
2.2.2.2 Mở rộng thị trường 42
- Mở rộng thị trường theo đối tượng khách hàng .42
- Mở rộng thị trường theo loại sản phẩm .43
- Mở rộng thị trường theo khu vực . 44
2.2.2.3 Tốc độ phát triển thị trường của chi nhánh Đà Nẵng 46
2.3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng thị trường tiêu thụ của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng . 47
2.3.1 Nhân tố bên ngoài 47
2.3.1.1 Môi trường kinh tế: 47
2.3.1.2 Môi trường công nghệ 48
2.3.1.3 Môi trường chính trị, luật pháp 48
2.3.1.4 Môi trường ngành 49
2.3.2 Nhân tố bên trong 52
2.3.2.1 Hệ thống quản lý bán hàng và phân phối 52
2.3.2.2 Các chính sách hỗ trợ tiêu thụ 54
2.3.2.3 Chăm sóc khách hàng sau bán hàng 55
2.4 Đánh giá thực trạng mở rộng thi trường tiêu thụ ô tô ở chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng . . .56
2.4.1 Những thành tích đã đạt được: 56
2.4.2 Những tồn tại chủ yếu 57
2.4.2.1 Một số thị trường bị mất do đối thủ cạnh tranh 57
2.4.2.2 Mở rộng thị trường theo khu vực vẫn chưa được thực hiện tốt 57
2.4.2.3 Tốc độ tăng trưởng thị phần của chi nhánh chậm 57
2.4.2.5 Sự yếu kém của hệ thống đại lý 58
2.4.3 Những nguyên nhân tồn tại 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Ô TÔ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG
3.1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ ô tô của thị trường Việt Nam trong những năm tới . 60
3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải trong những năm tới . 61
3.2.1 Phương hướng phát triển của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 61
3.2.2 Mục tiêu của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 62
3.3 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ ô tô của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng . 63
3.3.1 Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu thị trường 63
3.3.2 Tăng cường hoạt động xúc tiến hỗn hợp 65
3.3.2.1 Đối với hoạt động quảng cáo: 65
3.3.2.2 Đối với hoạt động khuyến mại: 66
3.3.2.3 Đối với hoạt động bán hàng cá nhân: 67
3.3.2.4 Đối với hoạt động quan hệ công chúng (PR) 68
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 68
3.3.4 Phát triển các hình thức hoạt động sau bán hàng 70
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-33164/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

100
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
Dựa vào bảng cân đối kế toán ta nhận thấy:
- Tài sản:
- Tài sản ngắn hạn có sự thay đối qua các năm, từ 27.138.091.407 đồng năm 2009 tăng lên 48.824.085.230 đồng năm 2010 ,tương ứng với mức tăng là 21,685,993,823 đồng. Tỷ trọng so với tổng tài sản là năm 2009 đạt 67.95%, năm 2010 đạt 78.20%. Như vậy cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng dần, như vậy công ty đang tăng các khoản đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản phải thu của công ty cũng có xu hướng tăng dần và vì thế tỷ trọng so với tổng tài sản cũng có xu hướng tăng theo
- Hàng tồn kho của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009, điều này chứng tỏ năm 2010 công ty bán hàng chưa tốt. Vì vậy mà lượng hàng tồn kho tăng so với năm 2009. Điều này cần được xem xét ở các năm tiếp theo và công ty cần cố gắng giảm bớt lượng hàng tồn kho.
- Tài sản dài hạn có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2009 là 12.860.572.342 đồng và năm 2010 tăng lên 13.609.743.366 đồng.
→ Dựa vào bảng so sánh kết cấu tài sản trên ta thấy trong 2 năm qua thì cơ cấu tài sản công ty có thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn. Cụ thể tỉ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm 2009 là 67.85%, đến cuối năm 2010 tăng lên đến 78.20%. Trong khi đó tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản cố định trong tổng tài sản của công ty thì giảm dần, từ 32.15% năm 2009 xuống còn 21.8% năm 2010. Điều này cho thấy công ty bắt đầu tăng dần việc đầu tư vào tài sản lưu động và giảm dần việc đầu tư vào tài sản cố định do cơ sở vật chất đã tương đối tốt và đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty.
- Nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu có đang tăng dần, năm 2009 là 39.998.663.749 đồng, năm 2010 là 62.433.828.596 đồng. Năm 2010 tăng 22,435,164,847 đồng so với 2009, tương ứng với tăng 56.09%.
- Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty trong đó chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn. Điều này chứng tỏ nguồn tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu từ các nguồn vốn vay ngắn hạn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhìn chung cơ sở vật chất hiện tại là tương đối có thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu hoạt động của công ty. So với các công ty của các hãng xe khác có mặt trên thị trường Đà Nẵng thì Công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng có cơ sở hạ tầng tương đối rộng rãi hơn cho hoạt động kinh doanh.
Mặt bằng sử dụng cho mục đích kinh doanh đại lý xe Trường Hải sử dụng 2 mặt bằng tại số 405 Tôn Đức Thắng Tp. Đà nẵng với diện tích đất là 2.200m2 .Vị trí mặt bằng này có 02 mặt tiền. Trong đó :
01 Showroom diện tích 850 m² có thể trưng bày tối thiểu được 40 xe
01 xưởng dịch vụ diện tích 750 m², phòng chờ rộng được trang bị máy lạnh, tivi.
01 cửa hàng phụ tùng diện tích 50 m2, sân đổ xe 250 m2,văn phòng làm việc 200 m2,kho phụ tùng 100 m2.
- Văn phòng làm việc gồm có:
+ 01 phòng giám đốc được trang bị đầy đủ các trang thiết bị như máy tính nối mạng, điện thoại và các công cụ cần thiết khác đảm bảo môi trường làm việc hiệu quả.
+ 01 phòng dành cho các chuyên viên kinh doanh,thiết kế
+ 02 phòng kế toán, tài chính.
+ 01 phòng họp cho cán bộ công nhân viên hàng tuần, được trang bị một cách tiện nghi và sang trọng.
+ 01 phòng kinh doanh, được trang bị 10 điện thoại bàn và các công cụ cần thiết khác.
+ 03 phòng đón tiếp khách được trang bị các thiết bị như máy đếm tiền, điều hoà và bàn ghế sang trọng, đảm bảo việc đón tiếp khách hàng của công ty.
- Tất cả các phòng này đều được đầu tư các trang thiết bị đầy đủ như máy tính nối Internet, máy lạnh, điện thoại và các công cụ cần thiết khác.
Ngoài ra công ty trang bị đầy đủ các thiết bị, công cụ cần thiết để cán bộ công nhân viên thực hiện công việc của mình. Các trang thiết bị của công ty cũng phục vụ tốt khách hàng trong quá trình mua xe cũng như bảo hành, sữa chữa.
Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng
Giám Đốc Chi Nhánh - Đà Nẵng
Phó giám đốc kinh doanh
Trưởng phòng dịch vụ, sữa chữa
Trưởng phòng kế toán – tài chính
Trưởng phòng hành chính – nhân sự
Kinh doanh xe ben
Kinh doanh xe tải
Kinh doanh xe bus
Kinh doanh xe du lịch
Cố vấn dịch vụ
Sửa chữa tân trang
Sửa chữa lưu động
Thủ kho
Cấp phát
Cung ứng
Bán lẻ
Kế toán tổng hợp
Kế toán quản trị
Kế toán tiền mặt
Thủ quỹ
Kế toán lương
Kế toán hàng hóa
Kế toán vật tư phụ tùng
Quản trị mạng
Tổ điện
Bảo vệ
Lái xe
Tạp vụ
Kế toán giá thành
Nguồn: Phòng nhân sự
Qua sơ đồ tổ chức chi nhánh Đà Nẵng thể hiện:
- Đứng đầu chi nhánh là Giám Đốc chi nhánh Đà Nẵng, người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của chi nhánh.
- Dưới Giám Đốc có một phó giám đốc và 3 trưởng phòng tương ứng với các phòng ban, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Trong mỗi phòng có các nhân viên đảm nhận những công việc thuộc phòng đó cụ thể như sau:
a. Phòng nhân sự phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là bộ phận tác động trực tiếp đến củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ ô tô của chi nhánh. Nhân viên kinh doanh có trình độ, năng động, hoạt động chuyên nghiệp sẽ là lợi thế của chi nhánh, giúp chi nhánh không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
b. Phòng hành chính - nhân sự:
+ Công tác hành chính:
Giao dịch tiếp khách đối nội, đối ngoại, phục vụ các buổi làm việc, các buổi họp, hội nghị.
- Văn thư lưu trữ: tiếp nhận phân phối và lưu trữ các văn bản đi, đến Phô tô, di chuyển công văn tài liệu trong và ngoài công ty.
- Quản lý sử dụng con dấu theo quy định của Pháp luật.
- Quản lý hệ thống văn phòng nhà cửa sạch, gọn gàng.
- Đảm nhận việc cung cấp văn phòng phẩm.
- Quản lý điều độ xe, máy văn phòng. Sắp xếp bố trí xe ô tô phục vụ lãnh đạo và cỏn bộ cụng nhân viờn đi công tác.
+ Công tác tổ chức lao động tiền lương :
Bám sát công việc sản xuất để quản lý, sắp xếp, sử dụng lao động cho hợp lý.Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo các chủ trương, chương trình, Điều lệ, Nội quy, Thoả ước lao động tập thể.Chuẩn bị, lưu trữ, soạn thảo tài liệu hội đồng quản trị.Theo dõi và thực hiện việc tuyển dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động. Theo dõi thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.Xây dựng đơn giá, lên phương án, theo dõi và lập bảng lương hàng tháng theo quy định của công ty.Xây dựng chiến lược nguồn nhân sự cho công ty theo kế hoạch sản xuất kinh doanh
Tham mưu cho Giám Đốc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.Kết hợp với công đoàn công ty xem xét lựa chọn những cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, có sáng kiến mang lại lợi ích cho đơn vị đề nghị Công ty khen thưởng hay báo cáo lên cấp trên xét khen thưởng
c. Phòng kế toán - Tài chính
Chức năng :
Thu thập và xử lý thông tin, số liệu theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh t...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status