nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị hoặc công trình nghiên
cứu nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
Trần Văn Hải
LỜI CẢM ƠN



PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.1. Các khái niệm về “Dự án” và “Dự án đầu tư” 1
1.2. Các khái niệm về “Dự án đầu tư xây dựng” 3
1.3. Khái niệm về quản dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án đầu tư xây
dựng và nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 4
1.3.1. Khái niệm về quản dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.3.2. Khái niệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.3.3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 5
1.4. Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư 6
1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 6
1.4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư: 7
1.4.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng 8
1.5. Nội dung quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng trong các giai đoạn đầu tư
xây dựng: 9
1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng
công trình 11
1.6.1. Về chủ trương đầu tư: 12
1.6.2. Về tư vấn lập dự án. 12
1.6.3 Công tác thẩm tra, thẩm định chưa được coi trọng: 13
1.6.4. Công tác đấu thầu: 13
1.6.5. Khâu thi công xây lắp: 14
1.6.6. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ: 15
1.6.7. Các nguyên nhân khách quan: 15
1.7. Những căn cứ để quản lý chi phí 16
Kết luận chương 1. 17
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THƯỜNG TÍN,

2.7. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện các dự án đầu tư của Ban
QLDA: 43
2.7.1. Về cơ chế chính sách 43
2.7.2. Những tồn tại trong giai đoạn hình thành dự án 45
2.7.3. Những tồn tại cụ thể trong các giai đoạn dự án 48
Kết luận chương 2. 53
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH – ÁP DỤNG TẠI BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HUYỆN THƯỜNG TÍN, TP. HÀ NỘI 54
3.1. Nhiệm vụ của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong giai đoạn
tiếp theo 54
3.2. Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án
đầu tư xây dựng công trình 54
3.3. Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án
đầu tư xây dựngtạiBan QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội. 55
3.3.1. Những giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách 55
3.3.2. Những giải pháp cụ thể trong giai đoạn hình thành dự án 56
3.3.3. Những giải pháp cụ thể trong các giai đoạn đầu tư 59
Kết luận chương 3. 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75


Bảng 3.3: Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp
đồng Trang 65
Bảng 3.4: Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp
đồng Trang 66 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CP
Chính phủ
Ban QLDA
Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, TP. Hà Nội

Nghị định

dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy
được hiệu quả đặc biệt là tiết kiệm được nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước. Tuy
nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn
đề về quản lý chi phí đáng để chúng ta quan tâm, bên cạnh nhiều công trình đạt hiệu
quả đầu tư vẫn còn có những công trình chưa đạt hiệu quả đầu tư mà chi phí xây
dựng lại cao. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là buông
lỏng khâu quản lý. Vấn đề chi phí bị ảnh hưởng từ khâu làm thủ tục trong lập dự án,

lựa chọn nhà thầu đến các công việc như: Tổ chức kiểm tra hệ thống quản lý chi phí
của Ban QLDA và các tổ chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng công trình.
Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn
đề quản lý chất lượng công trình, tiến độ thi công … mà chưa quan tâm nhiều đến
việc quản lý chi phí trong các giai đoạn khác của dự án.
Để tăng cường quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình cần giải quyết
các vấn đề ở tất cả các khâu trong thực hiện dự án. Cần triển khai một cách quyết
liệt và đồng bộ ở tất cả các cấp ngành và địa phương. Để đảm bảo hiệu quả các dự
án đầu tư xây dựng công trình, phải tạo được “cơ chế trách nhiệm”. Như vậy sẽ
không còn tình trạng khi xảy ra việc thất thoát ngân sách hay dự án đầu tư không
hiệu quả, gây lãng phí ngân sách Nhà nước đều được đổ lỗi do nguyên nhân khách
quan với hàng loạt lý do được viện dẫn.
Thực trạng cho thấy ý nghĩa của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và sự
cần thiết hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng. Đây chính là lý
do để tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình - Áp dụng tại Ban
QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý các dự
án của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, để phân
tích và làm rõ thực trạng hiện nay. Trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp hiệu quả
nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ một đơn vị nào cũng như tổ chức
quản lý thực hiện dự án, trước hết chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm cơ bản
về dự án đầu tư cũng như phương pháp quản lý dự án. Trên cơ sở những khái
niệm đầu tiên này, mỗi dự án lại có những tính chất, đặc điểm riêng. Do vậy để
phân biệt được chúng ta phải dùng những khái niệm cơ bản làm thước đo để đánh
giá bản chất của vấn đề. Trước hết hãy xem xét bản chất của dự án đầu tư, dự án
đầu tư xây dựng và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.
1.1. Các khái niệm về “Dự án” và “Dự án đầu tư”
Theo nghĩa chung nhất, chúng ta có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt
động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới. Dự
án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, dự
án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới, là một
nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực có thời
hạn nhằm tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ duy nhất. Nỗ lực có thời hạn có nghĩa
là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định.
Một số đặc trưng cơ bản của dự án như sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời
gian tồn tại hữu hạn
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), môi
trường hoạt động “va chạm”, tính bất định và độ rủi ro cao.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của

tuệ… Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ của
dự án. Vì khối lượng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốt phản
ánh mức độ thành công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn. Hầu hết
các dự án có quy mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bất kỳ 3
một quyết định nào cũng bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu tư, nhà tư
vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối tác cung cấp vốn, nhân lực, vật tư và các
tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một môi
trường không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều
được triển khai trong một môi trường luôn biến đổi. Công tác điều hành dự án
do vậy phải tính đến hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn
lựa giải pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có
thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp
thời đảm bảo cho việc hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ nào đó trong một
khoảng thời gian nhất định. Cùng khái niệm này, Luật đầu tư năm 2005 ghi “Dự
án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng “Dự án đầu tư là tổng thể
các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm
đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”.
Nói một cách tổng quát “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Tính

nhất định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các
bên tham gia”.
Theo TS. Nguyễn Văn Đáng:
“Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác
nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi:
chất lượng, thời gian, chi phí”.
Theo TS. Trịnh Quốc Thắng: “Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã đạt
được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng
buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm
đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao
động và môi trường”. 5
1.3.2. Khái niệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là quản lý chi phí, giá thành dự
án XDCT nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức dự trù ban
đầu. Nó bao gồm việc bốtrí nguồn lực, dự tính giá thành, kiểm soát khống chế chi phí đầu
tư XDCT.
Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật
kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung
cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật trong hoạt động xây dựng. Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống
chế chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
1.3.3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 việc quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình thì quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các
nguyên tắc sau đây:


thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi
phí không cần thiết khác ). Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động
của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các
dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến.
Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị
đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công
trình.
- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn
cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn
vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư. 7
- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết
định− đầu tưvà cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án.
1.4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn
này thường chiếm 85% đến 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê
đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh
lời. Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất
càng lớn. Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác
chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực
hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình
thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực
hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân. Ở giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chủ

1.4.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng
Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn vận
hành,khai thác dự án) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án. Nếu các kết quả do
giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất
lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả
trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực
tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư. Làm tốt các công
việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình
tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư.
Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào
khai thác sử dụng bao gồm: nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết
thúc xây dựng, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành
công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán.
Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp
hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng. Hồ sơ bàn
giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp
luật về lưu trữ Nhà nước. 9
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi
hết thời hạn bảo hành công trình.
Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử
dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý,
vận hành nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra của dự án
1.5. Nội dung quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng trong các giai đoạn
đầu tư xây dựng:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự
toán công trình xây dựng, định mức và đơn giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt
động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

đầu tư và các chủ thể khác đối với quá trình thực hiện thi công xây dựng dự án.
Trong giai đoạn Chuẩn bị đầu tư, Chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn khảo sát
phải lập, trình phê duyệt đề cương khảo sát phù hợp với đặc điểm của khu vực
lập dự án đảm bảo tiết kiệm chi phí và các thông số thu được sau khảo sát đảm
bảo đủ cho công tác thiết kế công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng
phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát. Tổng mức đầu tư, dự
toán xây dựng công trình do Chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn lập phải được dự tính
theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ
dài thời gian xây dựng công trình. (Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình). Phải bảo đảm mục tiêu,
hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị
trường.
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động tự giám sát
của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm
thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình. Để đảm bảo công trình được xây dựng đúng với mục tiêu, thiết
kế ban đầu và chủ trương đầu tư thì việc giám sát thi công xây dựng công trình là
rất cần thiết.
Trong các giai đoạn thanh toán vốn đầu tư: thanh toán vốn đầu tư là một
công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện
đầu tư xây dựng. Vì vậy chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám 11
sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ cho nhà thầu.
Cụ thể là:
- Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư
như hệ thống văn bản hướng dẫn công tác thanh toán vốn, các quy định về quản
lý chi phí, tuân thủ quy trình thanh toán vốn đầu tư.
- Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế

lại hiệu quả cao, giảm chi phí đầu tư, tăng chất lượng công trình. Chủ trương đầu
tư sai sẽ gây lãng phí tốn kém không bảo đảm chất lượng, hậu quả kéo dài. Trong
những năm qua việc đầu tư xây dựng công trình còn nhiều tồn tại. Do nghiên cứu
khảo sát chưa tốt, chưa tính đúng tính đủ các loại chi phí cho công trình, chưa
tính toán đầy đủ điều kiện xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng chưa gắn
với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, không tính toán đầy đủ yếu tố đầu vào và
đầu ra của sản phẩm nhất là những công trình sử dụng 100% vốn đầu tư của Nhà
nước. Không ít công trình xây dựng ở Trung ương và địa phương còn sai lầm về
chủ trương đầu tư: Nhà máy xây xong không có nguyên liệu để sản xuất, phải di
dời đến vùng có nguyên liệu hoặc dỡ bỏ, hoặc chuyển sang làm việc khác. Chợ
xây xong không có người đến họp phải bỏ không, nhà máy điện xây xong đã sản
xuất được điện nhưng lại không hòa điện lên mạng lưới điện được Nhiều công
trình xây dựng xong không được nghiệm thu phải sửa chữa nhiều hoặc phá đi
làm lại gây lãng phí tốn kém. Vấn đề giá cả vật tư, vật liệu, cước vận tải thường
xuyên biến động theo xu hướng tăng. Khi lập dự toán, tư vấn thiết kế đã áp giá
theo quy định của địa phương tại thời điểm xây dựng công trình. Sau khi đấu
thầu xong, nhận được công trình nhà thầu đã thấy lỗ vì giá cả vật tư vật liệu,
cước vận tải tăng nhiều. Do vậy đã phải xin điều chỉnh dự toán công trình thậm
chí nhiều công trình phải điều chỉnh cả tổng mức đầu tư nên đã ảnh hưởng tới
tiến độ công trình.
1.6.2. Về tư vấn lập dự án.
Nguyên nhân chí phí công trình bị tăng phần lớn phụ thuộc vào việc khảo sát
thiết kế công trình và lập dự toán. Nhiều công trình tính toán không đầy đủ các
yếu tố theo quy định dẫn tới thiết kế sai phải điều chỉnh nhiều lần. Có hai vấn đề
đáng quan tâm là: 13
- Thiết kế thường vượt quá yêu cầu của dự toán đầu tư, sử dụng các loại vật
liệu đắt tiền; việc áp dụng định mức, đơn giá xây dựng chưa sát với các công tác

thi công lại phải thuê B khác vào làm. Khi đấu thầu nhiều doanh nghiệp thường
bỏ giá thấp (thấp hơn giá sàn) nhưng biện pháp thực hiện lại không bảo đảm, chỉ
cốt sao được trúng thầu, khi thi công chậm tiến độ thường tìm cách chống chế,
tìm cách đẻ ra phát sinh để xin bổ sung phần thiếu hụt như thiết kế thiếu, thay đổi
chủng loại vật tư và xin điều chỉnh giá vật tư, giá trị nhân công… đã làm ảnh
hưởng không nhỏ đến chi phí xây dựng công trình.
1.6.5. Khâu thi công xây lắp:
Tuy thời gian qua có nhiều đơn vị có năng lực thi công, trang thiết bị hiện
đại, thi công những công trình lớn cấp quốc gia đạt tiêu chuẩn chất lượng thì còn
không ít đơn vị năng lực yếu, trang thiết bị phục vụ cho thi công chưa đáp ứng
yêu cầu, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao quá ít, nên khi thi
công không bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn lao động, kéo dài
thời gian thực hiện dự án làm tăng chi phí dự án lên rất nhiều. Trong khi đó năng
lực giám sát rất mỏng, cán bộ làm công tác giám sát năng lực yếu, thiếu kinh
nghiệm, điều đáng nói là một số giám sát viên còn thông đồng với nhà thầu rút
ruột công trình, thi công sai thiết kế. Việc giám sát của cộng đồng còn hạn chế.
Mặt khác công tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm chỉ đạo sát sao, lực
lượng và bộ máy thanh tra còn ít kể cả cán bộ và trang thiết bị, đội ngũ cán bộ
làm công tác thanh tra còn chắp vá, năng lực hạn chế, chưa chủ động phát hiện
được những sai phạm, phần lớn việc phát hiện những sai phạm trong xây dựng là
do quần chúng nhân dân hoặc do công nhân xây dựng phát hiện tố giác.
Việc sử dụng nguyên vật liệu trong trhi công xây dựng: Nguyên vật liệu là
một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên giá trị công trình. Với tình
trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, ngoài loại
tốt, luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không đảm bảo
nhưng giá thành rẻ hơn rất nhiều. Nếu có sử dụng loại này sẽ thất thoát một
lượng lớn chi phí xây dựng của công trình, mặt khác gây ảnh hưởng xấu tới chất
lượng công trình xây dựng (hiện tượng rút ruột công trình diễn ra rất phổ biến ở

Trích đoạn Về cơ chế chính sách Những tồn tại trong giai đoạn hình thành dự án Những giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách Những giải pháp cụ thể trong giai đoạn hình thành dự án Những giải pháp cụ thể trong các giai đoạn đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status