Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất trong kinh doanh của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp - Pdf 27


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai
công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi
rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Khương Hoài Nam DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp
Hình 2.2. Quy trình thực hiện đấu thầu tại Tổng công ty
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức thi công tại công trường
Hình 2.4. Dự án xây dựng khu nhà ở Vigecam tại phường Dịch Vọng (Cầu Giấy -
Hà Nội) bị thanh tra Chính phủ phanh phui nhiều sai phạm
Hình 2.5. Dự án 53 căn hộ của Vigecam có nhiều những khuất tất xung quanh việc
mua bán
Hình 3.1. Sơ đồ vận chuyển từ một điểm cấp cấp đến nhiều điểm nhận
Hình 3.2. Sơ đồ vận chuyển từ nhiều điểm cấp cấp đến một điểm nhận
Hình 3.3. Sơ đồ vận chuyển từ nhiều điểm cấp cấp đến nhiều điểm nhận
Hình 3.4. Sơ đồ vận chuyển đá từ điểm cấp đến điểm nhận
Hình 3.5. Kết quả chạy phần mềm Solver

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
NĐ – CP Nghị định – Chính phủ TSCĐ Tài sản cố định
NVL Nguyên vật liệu
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
T Chi phí trực tiếp
TT Trực tiếp phí khác
VL Vật liệu
NC Nhân công
MTC Máy thi công
C Chi phí chung
DN Doanh nghiệp
QH Quốc hội
TT – BXD Thông tư – Bộ Xây dựng
QĐ – BXD Quyết định – Bộ Xây dựng
CĐT Chủ đầu tư
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

1.4.1. Các quy định hiện hành quản lý Nhà nước về quản lý chi phí xây dựng 15
1.4.2. Quyền và trách nhiệm của các bên trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình………………………………………………………………………………… 16

Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TAI TỔNG CÔNG TY VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
21
2.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp 21
2.1.1. Hình thức, tên gọi trụ sở Tổng công ty 21
2.1.2. Quá trình thành lập 21
2.1.3. Đơn vị thành viên (đã cổ phần hóa) 21
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh 24
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp
trong giai đoạn vừa qua 27

2.3. Thực trạng quản lý chi phí sản xuất của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp
trong giai đoạn 2010-2013 29

2.3.1. Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng từng bộ phận của Tổng công ty 29
2.3.2. Phân tích thực trạng quản lý chi phí sản xuất tại Tổng công ty Vật tư Nông
nghiệp trong những năm qua 32

2.4. Đánh giá về công tác quản lý chi phí sản xuất trong kinh doanh của Tổng
công ty Vật tư Nông nghiệp 43

2.4.1. Những ưu điểm 43

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… 88

tốc phát triển và mở rộng quy mô toàn diện thì việc quản lý hiệu quả chi phí sản
xuất có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Xuất phát từ thực tế trên đây, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn “Nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất trong kinh
doanh của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất
trong kinh doanh của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất
của doanh nghiệp các công trình dân dụng và công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng
đến công tác này tại Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: là khả năng hoạt động quản lý chi phí sản xuất tại Tổng
công ty Vật tư Nông nghiệp. Trong luận văn này, tác giả sẽ chú trọng hơn đến công
tác quản lý chi phí trong lĩnh vực xây dựng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận công tác quản lý chi phí sản xuất, làm rõ tầm
quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất góp phần hoàn thiện hệ thống lý
luận làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về công tác quản lý chi phí sản xuất tại
các doanh nghiệp.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Làm rõ điểm mạnh yếu, điểm yếu của hệ thống quản lý chi phí sản xuất từ đó đề
ra một số giải pháp đồng bộ, cụ thể, thiết thực và phù hợp nhất để nâng cao năng lực
quản lý chi phí sản xuất tại Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ
sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn
bản pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí
Thuật ngữ “chi phí” có nhiều cách hiểu khác nhau tùy vào từng tình huống và
mục đích sử dụng khác nhau.
Theo Homgren et al, 1999: “Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi
để đạt được một mục đích cụ thể”. Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí
nguồn lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hóa và dịch vụ.
Riêng đối với ngành xây dựng thì thuật ngữ “chi phí” được hiểu là: Chi phí đầu
tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa,
cải tạo, mở rộng công trình xây dựng.
1.1.1.2. Khái niệm chi phí quản lý xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư; dự toán
xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách
nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu
tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn
Nhà nước, bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn
đầu tư khác của Nhà nước.
Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là
ODA), nếu Điều ước Quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình khác với quy định của các Nghị định Chính phủ thì thực hiện theo các quy
định tại Điều ước quốc tế đó (Trích trong Nghị định 112/2009/NĐ-CP- về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình).
1.1.1.3. Khái niệm chí phí sản xuất

2


3

kỳ nhất định. Các chi phí này có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình
sản xuất sản phẩm. Do đặc điểm của chi phí sản xuất là chi phí hàng ngày gắn liền
với từng vị trí sản xuất, từng loại sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất kinh
doanh. Việc tổng hợp, tính toán, chi phí sản xuất để đưa ra các biện pháp quản lý tốt
nhất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định không phân biệt các
sản phẩm sản xuất đã hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Ngoài các chi phí có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất
sản phẩm như: Chi phí nguyên nhiên vật liệu, hao mòn máy móc trong quá trình sản
xuất, tiền lương của người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
doanh nghiệp còn phải bỏ ra các chi phí để tổ chức tiêu thụ sản phẩm như: Chi phí
vận chuyển, bảo quản, thăm dò thị trường Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra
các chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp cũng như các
chi phí trong việc tổ chức quản lý chung toàn doanh nghiệp: Chi phí tiền lương cho
cán bộ quản lý, văn phòng phẩm dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Ngoài ra, các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp các khoản
thuế gián thu cho Nhà nước theo Luật định như: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế tài nguyên Đối với doanh nghiệp những khoản thuế đó là
những khoản doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ kinh doanh, nên nó mang tính chất
là các khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới góc độ doanh nghiệp chi
phí kinh doanh là toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý doanh
nghiệp, các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong
quá trình sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định. Chi phí sản xuất phát sinh
thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng
việc tập hợp và tính chi phí phải phù hợp với từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý,

vụ mua ngoài, thuê ngoài cho hoạt động của doanh nghiệp (thuê dụng cụ cung cấp
về điện nước, sửa chữa TSCĐ )
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của
doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên.

5

Việc tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành sản phẩm được phân chia theo các
khoản mục cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích
theo lương
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quản lý kinh
doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí, theo khoản mục giá thành ta
còn phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản
xuất sản phẩm cụ thể như sau:
- Chi phí cố định: Là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi
của khối lượng sản xuất sản phẩm. Chi phí này gồm có khấu hao TSCĐ, chi phí bảo
dưỡng máy móc thiết bị, chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, trong kỳ có thể
thay đổi về khối lượng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định này chỉ mang tính
chất tương đối, có thể không đổi hoặc biến đổi ngược chiều.
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp theo sự thay
đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm các chi phí này cũng tăng theo tỷ lệ tương
ứng. Chi phí khả biến bao gồm: Chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp.

phần chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công.
b. Chi phí chung (C)
- Là các thành phần chi phí không liên quan trực tiếp đến việc thi công xây lắp
công trình nhưng lại cần để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức bộ máy
quản lý, chỉ đạo thi công của các doanh nghiệp xây dựng.
- Chi phí chung bao gồm: Chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ công
nhân, chi phí phục vụ thi công, chi phí chung khác.

7

- Chi phí chung khác là toàn bộ các thành phần chi phí có tính chất chung cho
toàn doanh nghiệp như chi phí hội họp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chi phí bảo vệ
công trình, thuê vốn sản xuất, chi phí khởi công, khánh thành…
- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm của chi phí trực tiếp.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
Giảm chi phí chính là mục tiêu cuối cùng của công tác quản lý chi phí. Để thực
hiện được các mục tiêu đó, các nhà quản lý phải thấy được các yếu tố tác động đến
sự phát sinh chi phí. Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến sự
tăng giảm chi phí, trong đó có một số nhân tố chủ yếu sau:
1.1.3.1. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học kỹ thuật và công nghệ là sự phát triển liên tục các thành phần vật chất
của lực lượng sản xuất gắn liền với việc tích luỹ kiến thức, hoàn thiện hệ thống
quản lý sản xuất, nâng cao tiềm lực sản xuất và được thể hiện trong mức tăng hiệu
quả kinh tế. Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển thì nó ngày càng
tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất. Những máy móc thiết bị hiện đại dần thay
thế sức người trong những công việc lao động nặng nhọc cũng như sự đòi hỏi tinh
vi, chính xác và từ đó làm thay đổi điều kiện của quá trình sản xuất. Với trình độ
chuyên môn hoá, tự động cao của khoa học kỹ thuật và sự ra đời của các công nghệ
mới không chỉ hạ thấp về chi phí tiền lương, tiền công mà còn giảm được mức tiêu
hao nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm Thực chất, nhân tố tiến bộ khoa học kỹ

mới nhất mà ngày trên cơ sở hiện tại.
1.1.3.3. Yếu tố tổ chức quản lý tài chính, quản lý chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp
Tổ chức quản lý tài chính và tổ chức quản lý chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp là hai nhân tố tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh. Bởi lẽ chi
phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một
lượng vốn tiền tệ nhất định. Việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong
những vấn đề chính mà doanh nghiệp cần phải quan tâm. Tổ chức sử dụng vốn hợp
lý sẽ góp phần hạn chế được tình trạng tổn thất cho việc sản xuất. Bên cạnh đó quản
lý tốt tài chính doanh nghiệp có thể thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn, giảm bớt

9

chi phí tiền vay, từ đó có thể giảm bớt chi phí sản xuất. Trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính luôn luôn giữ vai trò quan trọng trong hoạt
động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh. Tổ chức quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là một phương
hướng quan trọng để nâng cao hiệu suất lao động sản xuất trong mỗi doanh nghiệp.
Với ba nhóm nhân tố kể trên ta có thể thấy các nhóm nhân tố này có ảnh hưởng
rất lớn đến công tác quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần
phải đưa ra những phương hướng và biện pháp quản lý phù hợp nhằm quản lý tốt
chi phí trên cơ sở xem xét từng nhân tố và tình hình thực tế của doanh nghiệp.
1.2. Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.1. Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất
một loại sản phẩm trên cùng một địa bàn hoạt động. Để chiếm lĩnh thị trường, các
doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau về giá cả, chất lượng mẫu mã sản phẩm vì
sản phẩm chỉ được khách hàng chấp nhận khi có chất lượng tốt và giá cả hợp lý.
Chìa khoá mở ra cho bài toán này chính là phải hạch toán làm sao cho chí phí sản

sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất,
đặc điểm quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản
phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định.
Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố:
- Về mặt định tính: Đó là bản thân yếu tố vật chất phát sinh, tiêu hao vào quá
trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.
- Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia
vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo
chủ yếu là thước đo tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất đều chịu sự chi phối
thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản phẩm.
Bản chất của chi phí sản xuất là cơ sở để xác định vai trò của nó đối với công tác
quản lý. Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phí sản xuất là
một việc hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.

11

Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, bởi hiệu số giữa doanh thu với giá thành sản phẩm tiêu thụ là thu
nhập doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm bao gồm phần lớn chi phí sản xuất trong kỳ
vì còn một phần chi phí sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang
kỳ này. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp muốn hạ giá thành phải tiết kiệm chi phí sản
xuất. Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp bao gồm:
Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên nhiên vật
liệu, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, công cụ, dụng cụ sử dụng
vào quá trình sản xuất, tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền
lương, tiền công phải trả cho người lao động, tiền ăn giữa ca, chi phí dịch vụ mua
ngoài, các khoản chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn nộp
theo chế độ, chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh; trích các khoản dự phòng như:

tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc
điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc hết sức quan trọng và cấp thiết
trong mỗi doanh nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.3. Phương pháp quản lý chi phí trong sản xuất xây dựng
Để quản lý hiệu quả chi phí sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải
quan tâm và có các biện pháp quản lý chi phí cụ thể như sau:
a. Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh
Lập kế hoạch chi phí sản xuất là việc xác định toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi
ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch. Khi lập kế hoạch chi phí,
doanh nghiệp phải tính toán trước mọi chi phí cụ thể là xây dựng kế hoạch sử dụng
vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và hiệu quả. Thông qua việc lập kế hoạch, doanh
nghiệp có thể kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết
kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp quản lý kinh doanh.
b. Áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, chú trọng đầu tư và
thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị

13

Áp dụng những công nghệ tiến tiến vào quá trình sản xuất chính là việc tạo ra
những sản phẩm đạt chất lượng cao hơn, tinh tế hơn và khả năng tiết kiệm được
những chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất là rất cao. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp phải luôn theo dõi tình trạng của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, quy
trình công nghệ để không bị tụt hậu so với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Việc sự
dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến sẽ thay thế lao động thủ công và
giảm bớt tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm điện năng dẫn tới giảm chi phí sản
xuất kinh doanh.
c. Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả
Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả chính là việc tổ chức lao động khoa

nghiệp cần phải xây dựng được các định mức, đơn giá cụ thể như: Định mức tiêu
hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, định mức công lao động, đơn giá tiền lương,
tiền công, định mức khấu hao máy móc thiết bị để phù hợp với đặc điểm kinh tế
kỹ thuật riêng của từng doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra định mức lao động,
đôn đốc lao động làm việc có hiệu quả nhưng vẫn phải đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ
phù hợp giữa tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lương bình quân.
- Khâu tiêu thụ sản phẩm:
Đây là khâu được đánh giá là rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để tăng cường và phát huy vai trò của quản lý trong khâu
tiêu thụ sản phẩm thì vấn đề cần thiết và quan trọng là doanh nghiệp phải quản lý
chi phí bán hàng, tiếp thị và chi phí quản lý. Doanh nghiệp cần tập trung kiểm tra,
đánh giá định mức, dự toán cho từng yếu tố chi phí đề ra trong kế hoạch. Để quản lý
tốt các khoản chi phí chi tiền mặt, chi giao dịch, tiếp khách doanh nghiệp cần phải
xây dựng định mức chi tiêu, các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết
quả kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh đòi hỏi phải có bộ máy quản lý tốt
và có biện pháp quản lý chi phí một cách hợp lý và hiệu quả. Các nhà quản lý doanh
nghiệp phải am hiểu về đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình, tiến hành
phân loại chi phí, thấy được sự cần thiết phải quản lý chi phí, xác định được các
nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm. Từ đó, đưa ra các biện pháp
quản lý phù hợp với doanh nghiệp của mình để đạt được mục tiêu quản lý là tiết

Trích đoạn Những tồn tại và nguyên nhân Mục tiêu phát triển của Tổng công ty Những khó khăn Nguyên tắc đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất sản phẩm phục vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status