Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Ngày nay, xu hớng khu vực hoá và quốc tế hoá các nền kinh tế đã đợc
khẳng định. Trong xu hớng đó, hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất là hợp tác
chặt chẽ và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, để tồn tại và phát triển đòi
hỏi các doanh nghiệp phải củng cố cũng nh từng bớc hoàn thiện bộ máy quản
lý, quy trình sản xuất để có thể sản xuất ra các sản phẩm có đủ sức cạnh
tranh với các sản phẩm khác cùng loại của các đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh
thị trờng và đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng.
Nền kinh tế thị trờng cho thấy, những sản phẩm giành đợc thắng lợi trong
cạnh tranh là nhờ vào hai u thế: Chất lợng và Giá cả. Muốn tồn tại các doanh
nghiệp phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm đồng
thời phải hạ đợc giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đây
là con đờng cơ bản để tăng lợi nhuận- mục tiêu cuối cùng của mọi doanh
nghiệp. Để hạ giá thành sản phẩm, việc đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý
tốt chi phí sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất là cơ sở của giá thành sản
phẩm, quyết định sự cao thấp của giá thành. Căn cứ vào những chi phí bỏ ra và
kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện giá thành, từ đó
có biện pháp giám sát, kiểm tra các khoản mục chi phí bất hợp lý, kiểm soát
chi phí tới mức thấp nhất, trên cơ sở đó để hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác quản lý chi phí, hạ giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Hợp tác xã Công
nghiệp Long Biên, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài Một số giải
pháp nhằm tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại
HTX Công nghiệp Long Biên .
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
1
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài viết gồm có hai chơng:
Chơng I: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại HTX
2. Những mặt tồn tại
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
3
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại Hợp tác xã công nghiệp
long biên
I. Giới thiệu về hợp tác xã công nghiệp long biên
1. Quá trình hình thành và phát triển của HTX
HTX Công nghiệp Long Biên là đơn vị kinh tế tập thể đợc thành lập từ
ngày 01/07/1959 theo quyết định số 02/QĐ của HTX Công nghiệp Đồng
Xuân thuộc UB Hành chính Thành phố Hà Nội. HTX Công nghiệp Long Biên
có trụ sở tại 15A Hàng Cót nay là phờng Hàng Mã- Quận Hoàn Kiếm- Hà
Nội.
Tiền thân của HTX Đồng xuân chuyên sản xuất bột lọc do cụ Doãn Văn
Đắc làm chủ nhiệm. Đợc một thời gian ngắn do nhu cầu thị trờng về bột lọc
giảm sút nên HTX Đồng xuân sát nhập với HTX Tân Dân và chuyển sang sản
xuất tiện gỗ, các suốt sợi phục vụ cho ngành dệt. Năm 1962 HTX sát nhập với
HTX Công nghiệp Long Biên Liên hiệp HTX thủ công nghiệp Hoàn Kiếm
quyết định chính thức lấy tên là HTX Công nghiệp Long Biên chuyên sản xuất
các loại bao bì.
Năm 1993 chấp hành chỉ thị số 32/CT-UB ngày 05/08/1992 của UBND
thành phố Hà Nội về việc sử lý vốn tự có của HTX. HTX đã tổ chức Đại hội
xã viên và quyết định xây dựng mô hình HTX cổ phần với tổng số cổ phần
ban đầu là 100 cổ phần trị giá 500 triệu đồng với 8 cổ đông. Đại hội đã thông
qua phơng án sản xuất kinh doanh mới và củng cố về tổ chức. Qua tìm hiểu
nhu cầu của thị trờng về bao bì, Ban quản trị HTX đã quyết định một luận
chứng kinh tế, cải tiến công nghệ và đầu t sản xuất bao bì bằng chất liệu
Polime để đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Năm 1997 thực hiện chủ trơng chuyển đổi theo luật HTX đợc Quốc hội
nhựa gồm : HDPE, LLD
- Nghiên cứu tăng cờng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt
các kỹ thuật của Đài Loan. HTX còn hỗ trợ sản xuất cho các đơn vị bạn.
- Kinh doanh thơng mại và dịch vụ gồm: Nhập khẩu và xuất khẩu các
mặt hàng công nghệ phẩm, vật t thiết bị ngành giấy nhựa.
- Quản lý các nguồn vốn huy động, vốn vay để phát triển sản xuất và vốn
liên doanh liên kết với các tổ chức cá nhân nhằm đầu t và phát triển HTX
Công nghiệp Long Biên.
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
5
Luận văn tốt nghiệp
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX
HTX Công nghiệp Long Biên là một doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ, song để phù hợp với môi trờng kinh doanh HTX đã không ngừng hoàn
thiện bộ máy tổ chức của mình sao cho phù hợp với mục tiêu, chính sách,
chiến lợc và ngành nghề kinh doanh nhằm kinh doanh có hiệu quả.
Tổ chức bộ máy của HTX đợc thực hiện theo mô hình trực tuyến chức
năng
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của HTX Công nghiệp Long Biên
Theo sơ đồ trên mỗi phòng ban có một chức năng và nhiệm vụ cụ thể nh
sau :
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
6
Đại hội xã viên
Ban quản trị
Chủ nhiệm HTX
P. KHVT
Kinh doanh
P. Tài chính
Kế toán
trị.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự và
giải quyết chế độ chính sách ngời lao động .
+ Phân xởng sản xuất: đợc chia làm 5 tổ trong đó có tổ 1 tổ cơ điện có
nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, 3 tổ sản xuất chính có
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
7
Luận văn tốt nghiệp
nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại bao bì (túi xốp) 1 tổ tái sinh với nhiệm
vụ tái tạo lại phế liệu của quá trình sản xuất
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
ảnh hởng đến chi phí sản xuất
1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng:
Sản phẩm của HTX đa dạng và phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích
cỡ.
Túi xốp làm bằng hạt nhựa HDPE, LLD, hạt tái sinh để tạo ra túi xốp.
Túi xốp có nhiều kích cỡ nh là 15x25, 17x27, 19x29 có nhiều kích cỡ màu
sắc đa dạng. Ngoài ra HTX còn sản xuất theo đơn đặt hàng nh: túi xốp siêu
thị, hàng Rollcomi Trong những năm gần đây sự phát triển của ngành công
nghiệp nhựa ngày một tăng góp phần đẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hoá
và Hiện đại hoá đất nớc. Trong đó công nghiệp bao bì đã và đang phát triển
mạnh trên thị trờng, ngày nay các nhà sản xuất đã thấu hiểu tăng giá trị sản
phẩm bao gồm tất cả các khâu đầu vào, chế biến
(sản xuất) đầu ra. Marketing, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng là các khái
niệm phổ thông trong nền kinh tế thị trờng.
HTX đã tìm hiểu thị trờng, định hớng chính xác mặt hàng sản xuất, nắm
đợc nhu cầu của thị trờng và dự đoán cầu trong các năm tới. HTX đã lập dự án
đầu t chiều sâu sản xuất các loại bao bì công suất 2.000 tấn/năm. Trong cơ chế
thị trờng hiện nay đã xuất hiện nhiều tổ chức, doanh nghiệp t nhân cùng sản
xuất chung một mặt hàng. Vì vậy tính cạnh tranh cao.
nếu nh sản phẩm có yêu cầu in. Công đoạn này thể hiện nội dung in ấn trên
mặt túi, nó mang tính thẩm mỹ cao nên yêu cầu phải tuân thủ các quy định
nh: pha mực, dung môi và chế độ hoạt động của máy.
(4). Từ công đoạn in đợc chuyển sang công đoạn cắt dán. Công đoạn này có
tác dụng cắt từ cuộn màng thổi hoặc in thành từng tập trên máy cắt tự động
yêu cầu của công đoạn này là phải chính xác, tiết kiệm và có thể cho ra sản
phẩm cuối cùng là hàng cắt cuộn.
(5). Sản phẩm đã đợc cắt dán chuyển sang công đoạn cuối cùng là công
đoạn đột quai đợc thực hiện trên máy bán tự động. Yêu cầu quai phải cân đối,
đóng gói đồng thời cũng là KCS, có trách nhiệm loại bỏ những sản phẩm
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
9
Luận văn tốt nghiệp
không đạt yêu cầu và đóng gói không đúng qui cách sản phẩm cuối cùng là túi
nhựa, vải nhựa, dây nhựa sau khi đợc kiểm tra chất lợng sản phẩm đạt yêu cầu
sẽ đợc đóng gói và nhập kho. Nếu những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị
loại ra và làm phế liệu, phế phẩm. Phế liệu đợc chuyển qua máy bằm, lọc
chuyển thành hạt tái sinh. Hạt tái sinh lại tiếp tục đợc pha màu và trộn thành
hạt màu, hạt màu lại tiếp tục cùng với hạt nhựa HD bắt đầu một qui trình sản
xuất tiếp theo.
Sơ đồ 2: Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất túi xốp
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Bảng 1: Bảng trang thiết bị chủ yếu năm 2004
Tên Đơn Số Năm Nớc Tình trạng
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
10
Hạt HD
Hạt màu
Hạt tái sinh Trộn hạt Định hìnhThổi màng Cắt dán
Hạt tái sinh Tái chế Phế liệu Đột quai
đây
Bảng 2: Cơ cấu nhân sự của HTX
ĐVT: Ngời
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
11
Luận văn tốt nghiệp
Tổng lao động 70 100 76 100 81 100
1. Phân theo tính chất LĐ 70 100 76 100 81 100
- LĐ gián tiếp 24 34,29 26 34,21 30 37,04
- LĐ trực tiếp 46 65,71 50 65,79 51 62,96
2. Phân theo trình độ 70 100 76 100 81 100
- Đại học 4 5,71 7 9,21 9 11,11
- Cao đẳng và trung cấp 25 35,71 27 35,53 30 37,04
- Lao động phổ thông 41 58,57 42 55,26 42 51,85
3. Phân theo độ tuổi 70 100 76 100 81 100
- Dới 30 40 57,14 42 55,26 45 55,56
- Từ 31-45 20 28,57 24 31,58 26 32,09
- Trên 45 10 14,29 10 13,16 10 12,35
13
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 3: Bố trí lao động trong các bộ phận
ĐVT: Ngời
STT Tên bộ phận Chức danh
2004
Số lợng tổng
1 Ban Chủ nhiệm Chủ nhiệm
P. Chủ nhiệm
1 2
1
2 P. TàI chính kế toán Tởng phòng
Nhân viên
1 6
5
3 P.KH vật t kinh doanh Trởng phòng
Nhân viên
1 7
6
4 P. Tổ chức hành chính Trởng phòng
Nhân viên
1 7
6
5 Phân xởng sản xuất Quản đốc
Nhân viên
2 6
4
6 Tổ cơ điện Thợ cơ
Thợ điện
1 2
2003
GT TT
2004
GT TT
Tăng
giảm
2003
so với
2002
Tăng
giảm
2004 so
với
2003
Tổng vốn
20.777 100 22.117 100 24.222 100 6,45 9,52
- Chia theo tính chất 20.777 100 22.117 100 24.222 100 6,45 9,52
+ Vốn CĐ 11.920 57,37 11.571 52,32 11.630 48,01 -2,93 0,51
+ Vốn LĐ 8.857 42,63 10.545 47,68 12.592 51,99 19,06 19,41
- Chia theo sở hữu 20.777 100 22.117 100 24.222 100 6,45 9,52
+ Vốn CSH 5.207 25,06 7.921 35,81 10.222 42,20 52,12 29,05
+ Nợ phải trả 15.570 74,94 14.196 64,19 14.000 57,80 -8,82 -1,38
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
HTX Công nghiệp Long Biên là một HTX cổ phần, vốn huy động do các
xã viên đóng góp với tổng số vốn cổ phần ban đầu của HTX (vốn CSH) là
500.000.000đ năm 1993. Năm 1997 thực hiện chủ trơng chuyển đổi theo luật
HTX, HTX đã tổ chức đại hội chuyển đổi ngày 19/11/1997 quyết định kết nạp
thêm 9 xã viên mới nâng tổng số vốn điều lệ của HTX lên 5 tỷ đồng, hiện nay
số vốn của HTX đã tăng lên gấp nhiều lần.
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn vốn của HTX qua 3 năm có
chênh
% Mức
chênh
%
1.Tổng vốn Tr 20.777 22.117 24.222 1.340 6,45 2.105 9,52
2.Tổng sản lợng Tấn 1.588 1.686 1.665 98 6,17 - 21 - 1,25
3.Tổng doanh thu Tr 39.700 42.150 42.457 2.450 6,17 307 0,73
4.Tổng chi phí Tr 34.618 36.896 38.778 2.278 6,58 1.882 5,10
5. Tổng lợi nhuận Tr 5.082 5.254 3.679 172 3,38 -1.575 -29,98
6. Nộp ngân sách Tr 939 1.000 1.050 61 6,50 50 5
7.Tổng quỹ lơng Nghìn 699.036 784.848 830.124 85.812 12,28 45.276 5,77
8. Tổng số LĐ Ngời 70 76 81 6 8,57 5 6,58
9. Mức lơng BQ Đồng 9.986,232 10.326,947 10.248,444 340,715 3,41 -121 - 0,76
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX cho thấy
tổng vốn của HTX từ năm 1997 đến nay tăng gấp nhiều lần.
Năm 2003 tăng so với năm 2002 tăng 1.340 triệu đồng tức là 6,45% và đến
năm 2004 tiếp tục tăng so với năm 2003 là 2.105 triệu đồng tức tăng 9,52%.
Tổng sản lợng của năm 2003 so với năm 2002 tăng 6,17% (tức là 98 tấn), năm
2004 so với năm 2003giảm 21 tấn (giảm là 1,25%). Doanh thu của HTX tăng
Phùng Thị Thanh Hơng MSV: 2001D728
16
Luận văn tốt nghiệp
đều qua các năm với tốc độ tăng 2.450 triệu đồng năm 2003 so với năm 2002
tăng là 6,17%, năm 2004 so với năm 2003 tăng 307 triệu đồng tức tăng
0,73%. Lợi nhuận của HTX năm 2003 so với năm 2002 tăng 172 triệu đồng
tức tăng 3,38%, năm 2004 so với năm 2003 giảm 1.575 triệu đồng tăng. Lợi
nhuận của HTX giảm là do chi phí nguyên vật liệu và chi phí điện tăng Chi
phí của HTX năm 2003 so với năm 2002 tăng 2.278 triệu đồng tức tăng 6,58%
năm 2004 so với năm 2003 tăng 1.882 triệu đồng, chi phí tăng dẫn đến tổng