Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty In- thương ,mại dịch vụ ngân hàng - Pdf 31

Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Chơng 1: vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp
2
1.1. Vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động
trong doanh nghiệp.
2
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lu động.
2
1.1.2. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu
động.
7
1.2. Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp.
8
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ ở Doanh nghiệp
8
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
9
1.2.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng
vốn lu động trong doanh nghiệp.
12
1.3. Một số biện pháp tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả tổ
chức quản lý và sử dụng vốn lu động.
15
1.3.1. Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử
dụng vốn lu động.
15
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý

1
động.
2.2.3. Hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty In -
Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng.
47
2.3. Những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong công tác tổ chức
quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ
Ngân hàng.
52
2.3.1. Những thuận lợi
53
2.3.2. Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.
55
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở Công ty In - Thơng mại -
Dịch vụ Ngân hàng.
57
3.1. Phơng hớng hoạt động của Công ty trong thời gian tới. 57
3.1.1. Những quan điểm cần quán triệt.
57
3.1.2. Phơng hớng hoạt động.
58
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ tại Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng.
58
3.2.1. Chủ động trong công tác huy động và sử dụng VLĐ.
59
3.2.2. Tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh.
62
3.2.3. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ, thanh toán tiền hàng và thu hồi

Xuất phát từ những vấn đề bức xúc nêu trên và qua thời gian thực tập tại
Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam. Tôi quyết
định lựa chọn đề tài: "Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng " làm khoá luận tốt nghiệp của
mình.
2. Kết cấu của khoá luận
Kết cấu của khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 ch-
ơng.
Ch ơng 1 : Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong các doanh nghiệp.
Ch ơng 2 : Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty In
- Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam.
Ch ơng 3 : Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ tại Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt
Nam.
3
Chơng 1
vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động trong các doanh nghiệp
1.1. Vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động trong
doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lu động.
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm.
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp đợc coi nh một tế bào của

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ
hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của vốn lu động qua các giai đoạn
có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T-H-SX-H- T
T
Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lu thông, quá trình vận động của vốn l-
u động theo trình tự sau:
T
T H T
T
Sự vận động của vốn lu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình
thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật t hàng hoá và cuối cùng quay trở lại
hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lu động. Cụ thể là sự tuần
hoàn của vốn lu động đợc chia thành các giai đoạn nh sau:
- Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động dới hình thái tiền
tệ đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao động để dự trữ cho sản xuất. Nh vậy ở
giai đoạn này vốn lu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật t
hàng hoá.
- Giai đoạn 2(H-SX-H): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra
sản phẩm, các vật t dự trữ đợc đa dần vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất các
sản phẩm hàng hoá đợc chế tạo ra. Nh vậy ở giai đoạn này vốn lu động đã từ hình
thái vốn vật t hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó
chuyển sang hình thái vốn thành phẩm.
- Giai đoạn 3:(H-T): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu đợc
tiền về và vốn lu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn
tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn. Vòng tuần hoàn kết thúc. So
5
sánh gia T và T, nếu T >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
6
* Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật t, hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm....
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn
hạn....
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách này ngời ta chia vốn lu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ
theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ
sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc; vốn do chủ
doanh nghiệp t nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ
các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh
nghiệp.....
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các
nhân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có
quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh

khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn
khác.
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSLĐ thờng xuyên cần thiết.
Chúng ta có thể khái quát nh sau:
TSLĐ tạm thời Nguồn tạm thời
8
-TSLĐ thờng xuyên cần thiết
-TSCĐ
Nguồn thờng xuyên
Việc phân loại nguồn vốn lu động nh trên giúp cho ngời quản lý xem xét
huy động các nguồn vốn lu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng
cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình. Ngoài ra nó còn
giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về
tổ chức nguồn vốn lu động trong tơng lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lợng
VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho
doanh nghiệp.
1.1.2. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu
động.
* Kết cấu vốn lu động.
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động trong
tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý,
sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và phát triển của
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay. Doanh nghiệp
sử dụng vốn lu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ
chức đợc tốt quá trình mua sắm dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân
bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành
loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lu động đợc tốt cần phải phân loại vốn lu động. Có nhiều

dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lu động,
nguồn vốn lu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả XSKD là
cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
Để đem lại hiệu quả cao trong SXKD đồi hỏi các doanh nghiệp phải sử
dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình SXKD trong đó có VLĐ. Hiệu quả sử
dụng VLĐ là những đại lợng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cấc chỉ tiêu kết
quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có đợc một nguồn
VLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình SXKD đợc tiến hành bình thờng, mở
10
rộng quy mô sản xuất, đầu t cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản
lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình
hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đó tìm hiểu,
phân tích những nguyên nhân làm tang, giảm. Từ đó đa ra các biện pháp quản lý,
sử dụng VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong SXKD.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng
VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bình thờng và
liên tục. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng
đồng vốn lu động. Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ đợc đánh giá thông qua
các chỉ tiêu sau:
* Tốc độ luân chuyển VLĐ.
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ
luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lu động luân
chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển(số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn(số ngày của một vòng quay


V
tktđ
= ( x K
1
) - V
LĐ0
= V
LĐ1
V
LĐ0
360
Trong đó: V
tktđ
: Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối.
V
LĐ0
, V
LĐ1
: Vốn lu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế
hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lu động
kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lu động kỳ báo cáo.
- Mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm
hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm t-

Hiệu suất của VLĐ =
(H) VLĐ
Số DT tạo ra trên 1 đồng VLĐ càng lớn thì hiệu suất của VLĐ càng
cao.
* Hàm lợng VLĐ(hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ).
Hàm lợng VLĐ là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu.
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu này đợc
tính nh sau:
Hàm lợng : 1
H
Trong đó:
H:hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Mức doanh lợi VLĐ(tỷ suất lợi nhuận VLĐ)
Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc sau thuế
TN, TSLĐ vốn lu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của VLĐ càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức
sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế TNDN và cha tính đến VLĐ đợc
hình thành từ nguồn nào.
Công thức tính nh sau:
LN trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ trớc thuế và lãi vay = x 100%
VLĐ
Trong đó:
VLĐ: vốn lu động bình quân trong kỳ.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế.
13
VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế
TNDN.
Công thức tính nh sau:

là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phần quan trọng đẩm bảo sản
14
xuất và luân chuyển một khối lợng lớn sản phẩm. Vì vậy kết quả hoạt động của
doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là do chất lợng của công tác quản lý VLĐ
quyết định.
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải đợc hiểu trên hai
khía cạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lợng sản phẩm
với chất lợng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp.
+ Hai là, đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi
nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý
và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng.
Mỗi doanh nghiệp nh một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn
phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả. Nh đã phân tích ở trên, sử
dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, không thể phủ nhận vai trò của việc nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và VLĐ
nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc đạt thấp.
Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp cha bắt kịp với cơ chế thị trờng nên còn
nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn.
Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp
những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức
thúc đẩy sản xuất phát triển. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số
vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác để khả năng
vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý,
hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ sản

nắm bắt đợc những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức quản lý và sử
dụng vốn lu động.
1.3.1. Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử
dụng vốn lu động.
* Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lu động.
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả. Do đó việc tổ chức quản lý vốn lu động cũng chịu ảnh hởng của hai
nguồn này.
16
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Nguồn vốn này
có lợi thế rất lớn vì doanh nghiệp đợc quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt
và không chịu chi phí sử dụng vốn. Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác
triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đợc một lợng vốn cung ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh, lại vừa giảm đợc một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết
do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng cao đợc hiệu quả đồng vốn hiện có.
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thơng mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,
các khoản nợ khách hàng cha thanh toán. Trong nền kinh tế thị trờng, ngoài vốn
chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu
vốn lu động của mình. Việc huy động các khoản nợ phải trả không những đáp ứng
kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu
vốn linh hoạt. Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút VLĐ tích cực
lại là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức VLĐ. Nếu
doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu VLĐ, lựa chọn phơng án đầu t vốn có
hiệu quả, tìm đợc nguồn tài trợ thích ứng sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp.
Ngợc lại nợ vay sẽ trở thành gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp.
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động đợc vận động chuyển hoá không ngừng. Trong quá trình vận
động đó, vốn lu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng đến hiệu quả

Doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt
động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứ
đọng vật t hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần
thiết làm tăng giá thành sản phẩm . Ngợc lại, nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu
VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra
những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả nang thanh toán và thực hiện các
hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đến
hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất ra
những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời
tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ
nhanh, tăng vòng quay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngợc
lại.
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ
dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây
thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
18
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức và sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không tốt tới
hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một
cách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn
tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đa ra những biện pháp hữu hiệu nhất,
để hiệu quả của đồng vốn lu động mang lại là cao nhất.
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp nhà nớc cũng nh mọi doanh nghiệp
khác đều bình đẳng trớc pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục

- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong quá trình
dự trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tơng đối, nhu cầu
VLĐ không cần thiết Doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù hợp tác đông jđến
các nhân tố ảnh hởng trên sao cho có hiệu quả nhất.
-Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ. Tích cực tổ chức khai thác triệt
để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu
VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm đợc một khoản chi phí sử
dụng vốn cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng vốn tồn tại dới hình thái tài sản
không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chất... mà doanh nghiệp lại phải đi
vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu
quả SXKD.
Chơng 2
Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty
In - Thơng mại - Dịch vụ NH NN
0
& PTNT Việt Nam
2.1. Vài nét về Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
&
PTNT Việt Nam .
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty In - Thơng mại -
Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam.
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam.
Công ty có trụ sở chính tại tầng 5 toà nhà C3, phờng Phơng Liệt - Quận Thanh

0
& PTNT Việt Nam đã hợp nhất Nhà In Ngân hàng I với Công
ty Đầu t - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng; Nhà In Ngân hàng II cũng đợc chuyển
thành đơn vị trực thuộc Công ty Đầu t - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng theo
Quyết định số 115/QĐ-HĐQT ngày 23/05/2002. Nh vậy ba đơn vị kinh tế độc lập
đã đợc hợp nhất trở thành một đơn vị kinh tế vững mạnh với một cơ sở vật chất kỹ
thuật tiên tiến hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viên tơng đối lớn giàu kinh
nghiệm, kinh doanh nhiều ngành nghề nh in ấn, khách sạn, du lịch, xây dựng cơ
bản. Vì vậy để có thể khai thác triệt để có hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có, sử dụng
hết công suất của máy móc thiết bị, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho cán bộ công
nhân viên, ngày 29/01/2004 Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng đã đợc
thành lập theo Quyết định số 50/QĐ/HĐQT-TCCB của Hội đồng quản trị Ngân
hàng NN
0
và PTNT Việt Nam. Kể từ đó Công ty trở thành một đơn vị kinh tế với
đủ t cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có, đợc Ngân hàng NN
0
&
PTNT Việt Nam cấp 100% vốn điều lệ là 80tỷ VND. Hiện nay Công ty đang từng
bớc khẳng định vị trí của mình, hoạt động SXKD ngày càng mở rộng đáp ứng tốt
21
nhu cầu của ngành Ngân hàng ngoài ra còn đáp ứng đợc nhu cầu của các đơn vị tổ
chức kinh tế khác ngoài ngành.
Hiện nay Công ty đã và đang ngày một trởng thành, lớn mạnh gồm 4 đơn vị
kinh tế trực thuộc là:
- Nhà In Ngân hàng I; Nhà In Ngân hàng II; Trung tâm Quảng cáo; Công ty
Xây dựng và Dịch vụ Ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh của Công ty không ngừng đợc mở rộng trên phạm vi
toàn quốc.
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

0
& PTNT Việt Nam.
- Nhập khẩu, kinh doanh vật t, thiết bị, phơng tiện vận tải chuyên dùng,
thiết bị in cho ngành Ngân hàng.
22
- Thiết kế, thi công các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho hoạt động
của Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam.
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác về huy động, tiết kiệm, uỷ thác phát hành trái
phiếu cho Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam và đại lý phát hành các sản phẩm
Ngân hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo uỷ quyền của Ngân hàng NN
0
& PTNT
Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
2.1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập với nhiều chức năng trên các lĩnh
vực thơng mại, du lịch, dịch vụ, xây dựng hơn nữa lại tiến hành SXKD trong nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN, Công ty
In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng đã và đang có những bớc thay đổi đáng kể
trong việc tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành, sắp xếp lại lao động. Cơ cấu
quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu một cấp, đợc chia thành các phòng ban
chức năng gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty.
Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, giúp việc cho Giám đốc là các Phó
Giám đốc, Kế toán trởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
- Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc Ngân hàng NN
0

cao hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy quản lý Công ty.
Mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng, cụ thể, khác nhau
nhng đều có mỗi quan hệ mật thiết hỗ trợ lẫn nhau vì mục tiêu chung là đa Công
ty ngày càng phát triển vững mạnh.
2.1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh tế tài chính của Công ty.
24
Giám đốc
Trưởng phòng KT Các PGĐ Tổ kiểm tra nội bộ
Phòng
tổ chức cán
bộ và đào tạo
Phòng
hành chính
Phòng
kế toán
Phòng
kế hoạch
Phòng
kinh doanh
Phòng
tổng hợp
- Chi nhánh, Công ty
- Văn phòng đại diện
- Trung tâm
Công ty In - Thơng mại - Dịch vụ Ngân hàng là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập, tiến hành SXKD trong nền kinh tế thị trờng. Vì vậy để phù hợp với nền
kinh tế thị trờng, với quy mô, đặc điểm SXKD, phù hợp với khả năng và trình độ
của nhân viên kế toán bộ máy kế toán tài chính của Công ty đợc sắp xếp một cách
gọn nhẹ, khoa học phù hợp với thực tế của Công ty hiện nay. Mỗi cán bộ kế toán
đợc phân công đảm nhiệm một hoặc một số phần hành kế toán phù hợp với khả

Phòng KTTC
Nhà In NH II
Phòng KTTC
Trung tâm
quảng cáo
Phòng KTTC
Công ty Xây dựng

Trích đoạn Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty In Thơng mại Dịch vụ Ngân hàng. Chủ động trong công tác huy động và sử dụng VLĐ. Tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh. Chú trọng phát huy nhân tố con ngời, đào tạo bồi dỡng cán bộ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status