Hạch toán TSCĐ với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty may Thăng Long - Pdf 51

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì vậy vấn đề
hiệu quả là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào. Muốn nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả
vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình.
TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
quốc dân, là yếu tố quan trọng nhất của vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng
TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, cần thiết
phải xây dựng đợc quy trình quản lý, hạch toán TSCĐ một cách khoa học, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty May Thăng Long em thấy đợc
tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ, cùng với việc tìm hiểu
thực tế em chọn đề tài Hạch toán TSCĐ với những vấn đề quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty may Thăng Long. Chuyên đề thực
tập tốt nghiệp đợc kết cấu thành 3 phần chính.
Phần I: Lý luận chung về hạch toán TSCĐ với những vấn đề về quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng hạch toán TSCĐ với những vấn đề quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công ty may Thăng Long.
Phâng III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công ty may
Thăng Long.
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần I
Lý luận chung về hạch toán TSCĐ, với những vấn đề về quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
I. Những vấn đề chung về TSCĐ
1. Khái niệm TSCĐ

*-TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể,
bao gồm:
Loại1: Nhà cửa vật kiến trúc.
Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công, xây
dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào , tháp nớc, sân bãi các công trình
trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống...
Loại 2: Máy móc thiết bị
Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động kinh
doannh của doanh nghiệp nh máy móc, thiết bị chuyên dùng ,dây chuyền
công nghệ.
Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
Là các loại phơng tiện vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng
thuỷ, đờng bộ, đờng không và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin,
hệ thống điện , đờng ống nớc.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
Là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết
bị dụng cụ đo lờng.
Loại 5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm.
Loại 6: TSCĐ hữu hình khác
*- TSCĐ vô hình.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
3
Chuyên đề tốt nghiệp
chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản
xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Phân loại theo hình thức này giúp cho ngời quản lý có một nhãn quan

d. Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 4
loại.
- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình đợc
dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ đợc Nhà nớc hoặc cấp
trên hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp
và đợc sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ đợc hình thành từ
quỹ phúc lợi, do những doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các mục đích
phúc lợi nh: nhà trẻ, câu lạc bộ...
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ không
cần dùng, TSCĐ đang tranh chấp chời giải quyết...
4. Tính giá TSCĐ
Để tính giá TSCĐ dựa vào 3 chỉ tiêu sau:
- Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
đợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trang thái sẵn sàng
sử dụng.
- Hao mòn: TSCĐ bị hao mòn do tác động cơ, lý, hoá...
- Giá trị còn lại: hiện trạng về TSCĐ tại thời điểm chúng ta xem xét.
a) Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
- TSCĐ loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
5
Chuyên đề tốt nghiệp
và mua mới) bao gồm: giá thực tế phải trả, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi
cha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí vận chuyển bốc dỡ tân trang trớc khi đa
TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có).
- TSCĐ loại đầu t xây dựng: Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng là giá
quyết toán công trình đợc duyệt lần cuối, các chi phí khác có liên quan, và

- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bao gồm chứng
từ liên quan đến quyền sử dụng vốn cố định, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá
trị hợp lý của các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
của đơn vị.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị
quyền sử dụng đất khi đợc giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nh-
ợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc giá trị quyền sở hữu đất
nhận vốn đất liên doanh.
- Nguyên giá TS CĐ vô hình đợc Nhà nớc hoặc đợc tặng, biếu, đợc xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
c) Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ
sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các
chi phí sữa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ (nếu có).
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và
nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời
hạn hợp đồng thuê tài chính.
5. Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán TSCĐ
Yêu cầu quản lí TSCĐ rất cao trong khi đó các nghiệp vụ về TSCĐ xảy
ra thờng xuyên và có quy mô lớn thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xây
dựng, khấu hao sửa chữa ... vì vậy để đảm bảo việc ghi chép kịp thời chính xác
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tinh hữu hiệu nhất
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
7
Chuyên đề tốt nghiệp
cho quản lý thì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học.
Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình tạo lập khối lợng công tác kế
toán trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp vào báo cáo kế toán cho việc tăng, giảm,

Sổ kế toán TSCĐ bao gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
* Sổ chi tiét dùng để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ, từng nơi sử dụng.
Sổ chi tiết có hai Mẫu sổ:
- Mẫu 1: Sổ TSCĐ
Sổ này đợc mở cho cả năm dung chung cho toàn doanh nghiệp. Bao
gồm các chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu chung về TSCĐ
+ Chỉ tiêu tăng nguyên giá TSCĐ
+ Chỉ tiêu giảm nguyên giá TSCĐ
Sổ chi tiết này đợc mở căn cứ vào cách thức phân loại tài sản theo đặc
trng kỹ thuật và cách thức xác định đối tợng ghi TSCĐ.
Cách thức xác định đối tợng ghi TSCĐ
Thông thờng sổ mở để theo dõi cho 1 loại TSCĐ (nh nhà cửa, máy móc
thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn ...).
Số lợng sổ chi tiết mở tuỳ thuộc vào chủng loại TSCĐ của doanh nghiệp.
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
9
Kế toán
TSCĐ
Chủ sở hữu
Chủ hội đồng
giao nhận
Nghiệp
vụ
TSCĐ
Quy định tăng,
giảm TSCĐ
Giao nhận tài
sản và lập
biên bản

hoạch sữa chữa TSCĐ và lập chi phí sữa chữa. Qua đó cung cấp thông tin về vốn
kinh doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quản TSCĐ thể hiện
qua cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân.
1. Hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình
1.1 Tài khoản sử dụng
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
10
TK 211 TSCĐ Hữu Hình
Chuyên đề tốt nghiệp
TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản.
TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK2113- Máy móc, thiết bị.
TK2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK2116-Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.
TK2118- TSCĐ hữu hình khác.
TK411: Nguồn vốn kinh doanh
TK441: Quỹ đầu t phát triển.
TK431: Quỹ khen thởng phúc lợi.
TK331: Phải trả cho ngời bán
TK341: Vay dài hạn.
TK111: Tiền mặt.
TK112: Tiền gửi ngân hàng.
TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK141: Tạm ứng.
1.2. Trình tự và phơng pháp hạch toán
1.2.1. Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình
a) TSCĐ tăng do mua ngoài
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31

(1)
Thuế GTGT
TK 411 TK 414, 441, 431
Kết chuyển nguồn
TK 111, 112, 331, 341... TK 241 (2411) TK 211
Mua TSCĐ (giá mua thực
tế chưa có thuế)
TK 133
Thuế GTGT
TK 152, 334, 111,...
Chi phí lắp đặt
(nếu có)
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu công trình tự xây dựng
- Khi hoàn thành việc lắp đặt chạy thử :
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
13
TK 331, 111, 112, 341
(2)
TK 133
(1)
TK 241 (2411)
TK 241 TK 211
Nguyên giá TSCĐ
Kết chuyển tăng
Chuyên đề tốt nghiệp
b). TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản bàn giao
c). TSCĐ tăng do đ ợc cấp, nhân viện trợ, biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh.
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
14

g). Đánh giá tăng TSCĐ hữu hình
Chú thích: (1) - kết quả đánh giá tăng gía trị TSCĐ
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
15
TK 128, 222 TK 211
Nhận lại vốn góp
liên doanh
TK 153 TK 211
Chuyển ccdc
thành TSCĐ
TK 211, 213
TK 412
(1)
Chuyên đề tốt nghiệp
h). Kiểm kê thừa TSCĐ
i. Mua sắm TSCĐ ở trong n ớc .
Chú thích:
(1) - giá mua các chi phí trớc khi sử dụng của TSCĐ
(2) - thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
16
TK 627
TK 214
TK 3381
TK 211
Tăng
Chưa
Xác định được
nguyên nhân
TK 214

(3)
TK 1332
TK 111, 112, 341...
TK 211, 213,
(1)
TK 3333
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2. Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình
a) Chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ
b) Giảm do thanh lý, nh ợng bán TSCĐ
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
18
TK 152,131,112,111...
TK 211 TK 153
TK 214
TK 142, 242, 627, 641, 642...
Còn mới chưa sử dụng
Đã sử dụng
TK 211 TK 811
Nguyên giá GTCL
giảm
TK 214
Chi phí
thanh lý
TK 911
K/c cuối
kỳ
K/c cuối
kỳ

TK 211
TK 214
Nguyên
giá
Giá trị
hao mòn
giảm
TK 412
giảm
Còn lạigiảm
giá trị
Chuyên đề tốt nghiệp
g) Kiểm kê thiếu TSCĐ
2. Hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình.
2.1 Tài khoản sử dụng
TK213: TSCĐ vô hình
TK213 chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2
- TK2131: Quyền sử dụng đất
- TK2132: Quyền phát hành
- TK2133: Bản quyền, bằng sáng chế
- TK2134: Nhãn hiệu hàng hoá
- TK2135: Phần mềm máy vi tính
- TK2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
- TK2138: TSCĐ vô hình khác
- TK214: Hao mòn TSCĐ
- TK2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
2.2 Trình tự và phơng pháp hạch toán
2.2.1 Hạch toán biến động tăng TSCĐ vô hình
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
20

a) Giảm do thanh lý, nh ợng bán
Chú thích
(1) Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình thanh lý, nhợng bán
(2) Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình thanh lý, nhợng bán
(3) Các chi phí TSCĐ thanh lý, nhợng bán
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
22
TK 213 TK 214
(1)
TK 333 TK 811
(2)
TK 111, 112...
(3)
TK 711
(5)
(4)
TK 111, 112 TK 331 TK 213
Khi chi tiền thanh
tán cho người bán
Tổng
số tiền
phải
thanh
toán
Nguyên giá (giá
mua trả ngay)
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 242

TK2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Theo dõi hao mòn của TSCĐ thuê tài chính
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
23
TK 213 TK 2143
Nguyên gía
Chuyên đề tốt nghiệp
c) Hạch toán ở đơn vị đi thuê
Chú thích:
(1) tổng số tiền phải trả
(2) giá trị TSCĐ thuê tài chính (nguyên giá)
(3) thuế GTGT đợc khấu trừ
(4) Phi cam kết sử dụng vốn
(5) Lãi thuê phải trả
(6) số tiền thuê phải trả kỳ này
(7) trả tiền thuê TSCĐ
(8) Mua TSCĐ thuê tài chính khi kết thúc hợp đồng (kết chuyển nguyên giá)
(9) thuế GTGT phải nộp)
(10) kết chuyển hao mòn
(11) trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
SV: Bùi Thị Lan Hơng - Lớp kế toán K31
24
TK 111, 112
TK 342
TK 315
(7)
TK 212
(1) (2)
(8)
TK 211, 213

TK 111, 112, 331
TK 627, 641, 642
(1)
TK 142, 242
(3)(2)
(a)
TK 001
(b)
TK 133

Trích đoạn Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Tổ chức bộ máy kế toán Biện pháp hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status