KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Lời núi đầu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) thỡ một yếu tố khụng thể thiếu được là
phải cú vốn. Cú hai nguồn vốn: Vốn tự cú và vốn đi vay, vậy quản trị và điều hành về tỷ lệ
giữa hai loại vốn này như thế nào là hợp lý và cú hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào
để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cỏc doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bức xỳc
mà cỏc nhà quản lý doanh nghiệp quan tõm. Trong nhiều diễn đàn và trong cụng luận ở
nước ta, người ta bàn rất nhiều về vấn đề vốn của doanh nghiệp. Tỡnh trạng khú khăn
trong kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thấp, hàng hoỏ tiờu thụ chậm, khụng đổi
mới dõy chuyền sản xuất... Xu thế toàn cầu hoỏ thỡ việc một quốc gia hội nhập vào nền
kinh tế Toàn cầu sẽ như thế nào ? cơ bản phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của cỏc doanh
nghiệp sở tại. Khả năng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục
vững bước trờn con đường hội nhập kinh tế. Mặt khỏc, những chỉ tiờu đỏnh giỏ khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp như: Vốn... trỡnh độ kỹ thuật, cụng nghệ, trỡnh độ quản lý,
kỹ năng cạnh tranh, bộ mỏy tổ chức sản xuất, lợi nhuận. Để đạt được yờu cầu đú thỡ vấn
đề đặt ra đối với cỏc doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng cú hiệu quả nhất nguồn vốn
của mỡnh?
Với mong muốn được đúng gúp một phần nhỏ bộ kiến thức của mỡnh vào những
giải phỏp nõng cao hiờụ quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, cụng ty cầu 75 - thuộc tổng
cụng ty cụng trỡnh giao thụng 8 - Bộ Giao Thụng Vận tải là một DNNN thuộc Bộ GTVT
đang đứng trước những thỏch thức như trờn nờn vấn đề đặt ra đối với Ban lónh đạo Cụng
ty là cần phải làm gỡ để giải quyết được những vấn đề trờn nhằm đưa doanh nghiệp thắng
trong cạnh tranh, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay.
Đứng trước những thỏch thức đú, sau một quỏ trỡnh thực tập tại Cụng ty cầu 75
thuộc tổng cụng ty cụng trỡnh giao thụng 8 - Bộ Giao Thụng Vận tải, cựng với sự hướng
dẫn của thầy giỏoTS Nguyễn Đắc Thắng, cỏc cụ, chỳ và cỏc anh, chị trong cụng ty nờn em
đó chọn đề tài:
“Một số vấn đề về vốn và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Cụng ty cầu 75 thuộc
Tổng cụng ty cụng trỡnh giao giao thụng 8 - Bộ Giao Thụng Vận tải”.
Em hy vọng rằng, với bài viết này mỡnh cú thể chỉ ra được những tồn tại trong cụng
ty, trờn cơ sở đú nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị gúp phần nõng cao hơn nữa về hiệu
tớch luỹ chứ khụng phải mục đớch tiờu dựng như một vài quỹ tiền tệ khỏc trong cỏc doanh
nghiệp. Đứng trờn cỏc giỏc độ khỏc nhau ta cú cỏch nhỡn khỏc nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mark - nhỡn nhận dưới giỏc độ của cỏc yếu tố sản xuất thỡ
Mark cho rằng: “Vốn chớnh là tư bản, là giỏ trị đem lại giỏ trị thặng dư, là một đầu
vào của quỏ trỡnh sản xuất”. Tuy nhiờn, Mark quan niệm chỉ cú khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giỏ trị thặng dư cho nền kinh tế. Đõy là một hạn chế trong quan điểm của
Mark.
Cũn Paul A.Samuelson, một đại diện tiờu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho
rằng: Đất đai và lao động là cỏc yếu tố ban đầu sơ khai, cũn vốn và hàng hoỏ vốn là yếu tố
kết quả của quỏ trỡnh sản xuất. Vốn bao gồm cỏc loại hàng hoỏ lõu bền được sản xuất ra
và được sử dụng như cỏc đầu vào hữu ớch trong quỏ trỡnh sản xuất sau đú.
Một số hàng hoỏ vốn cú thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khỏc cú thể tồn
tại trong một thế kỷ hoặc lõu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoỏ vốn thể hiện ở chỗ
chỳng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quỏ trỡnh sản xuất.
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phõn chia
theo hai hỡnh thỏi là vốn hiện vật và vốn tài chớnh”. Như vậy, ụng đó đồng nhất vốn với
tài sản của doanh nghiệp.Trong đú:
Vốn hiện vật: Là dự trữ cỏc hàng hoỏ đó sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra cỏc
hàng hoỏ khỏc.
Vốn tài chớnh: Là tiền và tài sản trờn giấy của doanh nghiệp.
Ngoài ra, cú nhiều quan niệm khỏc về vốn nhưng mọi quỏ trỡnh sản xuất kinh
doanh đều cú thể khỏi quỏt thành:
3
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
T...... H (TLLD, TLSX) ....... SX ....... H’......T’
Để cú cỏc yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh
nghiệp phải cú một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh
nghiệp. Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được
đầu tư vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.
Nhưng tiền khụng phải là vốn. Nú chỉ trở thành vốn khi cú đủ cỏc điều kiện sau:
4
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà cú một lượng vốn
nhất định, khỏc nhau giữa cỏc doanh nghiệp. Để gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại cụng ty, ta cần phõn loại vốn để cú biện phỏp quản lý tốt hơn.
1.1.2 - Phõn loại vốn
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiờu hao cỏc loại vật tư,
nguyờn vật liệu, hao mũn mỏy múc thiết bị, trả lương nhõn viờn... Đú là chi phớ mà doanh
nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiờu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phớ này phỏt
sinh cú tớnh chất thường xuyờn, liờn tục gắn liền với quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Vỡ vậy, cỏc doanh nghiệp phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn một cỏch tối
đa nhằm đạt mục tiờu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện
cỏc định mức chi phớ, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phớ ở từng khõu sản xuất và
toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phõn loại vốn, phõn loại vốn cú tỏc dụng kiểm tra,
phõn tớch quỏ trỡnh phỏt sinh những loại chi phớ mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh. Cú nhiều cỏch phõn loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi gúc độ khỏc nhau ta
cú cỏc cỏch phõn loại vốn khỏc nhau.
1.1.2.1 - Phõn loại vốn dựa trờn giỏc độ chu chuyển của vốn thỡ vốn của doanh
nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định.
♦
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dựng
trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quỏ trỡnh kinh doanh nhưng về mặt giỏ trị thỡ
chỉ cú thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hỡnh thỏi:
- Hỡnh thỏi hiện vật: Đú là toàn bộ tài sản cố định dựng trong kinh doanh của cỏc
doanh nghiệp. Nú bao gồm nhà cửa, mỏy múc, thiết bị, cụng cụ...
- Hỡnh thỏi tiền tệ: Đú là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa
được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đó hoàn thành vũng luõn chuyển
và trở về hỡnh thỏi tiền tệ ban đầu.
♦
Theo cỏch phõn loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu.
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự cú và coi như tự cú thỡ doanh
nghiệp cũn phải sử dụng một khoản vốn khỏ lớn đi vay của ngõn hàng. Bờn cạnh đú cũn
cú khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của cỏc đơn vị nguồn hàng, khỏch hàng và bạn hàng.
Tất cả cỏc yếu tố này hỡnh thành nờn khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Vậy
♦
Nợ phải trả: Là khoản nợ phỏt sinh trong quỏ trỡnh kinh doanh mà doanh
nghiệp cú trỏch nhiệm phải trả cho cỏc tỏc nhõn kinh tế như nợ vay ngõn hàng, nợ vay của
cỏc chủ thể kinh tế, nợ vay của cỏ nhõn, phải trả cho người bỏn, phải nộp ngõn sỏch ...
♦
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và cỏc thành
viờn trong cụng ty liờn doanh hoặc cỏc cổ đụng trong cụng ty cổ phần. Cú ba nguồn cơ
bản tạo nờn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đú là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn gúp (Nhà nước, cỏc bờn tham gia liờn doanh, cổ đụng,
cỏc chủ doanh nghiệp) và phần lói chưa phõn phối của kết quả sản xuất kinh doanh.
- Chờnh lệch đỏnh giỏ lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho
phộp hoặc cỏc thành viờn quyết định.
6
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
- Cỏc quỹ của doanh nghiệp: Hỡnh thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ
phỏt triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phỳc lợi.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phớ
sự nghiệp (khoản kinh phớ do ngõn sỏch nhà nước cấp, phỏt khụng hoàn lại sao cho doanh
nghiệp chi tiờu cho mục đớch kinh tế lõu dài, cơ bản, mục đớch chớnh trị xó hội...).
1.1.2.3 - Phõn loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thỡ nguốn vốn của
doanh nghiệp bao gồm:
♦
Nguồn vốn thường xuyờn: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho
toàn bộ tài sản cố định của mỡnh. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
Vỡ vậy, kết quả SXKD của cỏc DN cú quan hệ hàm với cỏc yếu tố tài nguyờn, vốn,
cụng nghệ... Xột trong tầm vi mụ, với một DN trong ngắn hạn thỡ cỏc nguồn lực đầu vào
này bị giới hạn. Điều này đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải tỡm biện phỏp nhằm khai thỏc và
sử dụng vốn, sử dụng tối đa cỏc nguồn lực sẵn cú của mỡnh, trờn cơ sở đú so sỏnh và lựa
chọn phương ỏn SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mỡnh.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gỡ ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gỡ?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan
hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phớ bỏ ra”.
-
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phớ đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xó
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phớ bỏ ra. Người ta chỉ thu
được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phớ đầu vào. Hiệu quả càng lớn chờnh lệch
này càng cao.
- Về mặt định tớnh: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trỡnh độ
quản lý của mỗi khõu, mỗi cấp trong hệ thống cụng nghiệp, sự gắn bú của việc giải quyết
những yờu cầu và mục tiờu kinh tế với những yờu cầu và mục tiờu chớnh trị - xó hội.
Cú rất nhiều cỏch phõn loại hiệu quả kinh tế khỏc nhau, nhưng ở đõy em chỉ đề cập
đến vấn đề nõng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Như vậy, ta cú thể hiểu hiệu
quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trự kinh tế phản ỏnh
trỡnh độ khai thỏc, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đớch sinh lời tối đa với chi phớ thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp cú liờn quan tới tất cả cỏc yếu tố của
quỏ trỡnh SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nờn doanh nghiệp chỉ cú thể nõng cao hiệu quả trờn
cơ sở sử dụng cỏc yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh kinh doanh cú hiệu quả. Để đạt được hiệu
quả cao trong quỏ trỡnh kinh doanh thỡ doanh nghiệp phải giải quyết được cỏc vấn đề
như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thờm để mở rộng hoạt động SXKD của mỡnh và DN
v
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V - Toàn bộ vốn sử dụng bỡnh quõn trong kỳ.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đú ta cú cỏc chỉ
tiờu cụ thể sau:
♦
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
H
VCĐ
=
cd
V
D
Trong đú: H
VCĐ
: Hiệu quả sử dụng VCĐ
V
cđ
: Vốn cố định bỡnh quõn sử dụng trong kỳ
♦
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
H
VLĐ
=
=
D
V
LNST
x100
Trong đú:
T
LN
∑
Vkd
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh.
∑LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.
∑
Vkd
- Tổng vốn kinh doanh bỡnh quõn trong kỳ.
♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
T
LN VLĐ
=
∑
∑
Vld
LNST
x100
Trong đú: V
LĐ
: Tổng vốn lưu động bỡnh quõn trong kỳ.
T
LNVLĐ
: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, T
V
lđ
- Vốn lưu động bỡnh quõn trong kỳ.
Vốn lưu động bỡnh quõn thỏng, quý, năm được tớnh như sau:
Vốn LĐBQ thỏng = (V
LĐ
đầu thỏng + V
LĐ
cuối thỏng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (V
LĐ1
/2 + V
LĐ2
+....+V
LĐn-1
+ V
LĐn
/2)/(n-1).
Trong đú: V
LĐ1
,.. V
LĐn
- Vốn lưu động hiện cú vào đầu thỏng.
Chỉ tiờu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luõn chuyển càng nhanh,
hoạt động tài chớnh càng tốt, doanh nghiệp cần ớt vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao.
♦
Số ngày luõn chuyển:
Là số ngày để thực hiện một vũng quay vốn lưu động.
N =
C
Trong đú:
M
-+
- Mức tiết kiệm hay lóng phớ VLĐ.
V
LĐ1
- Vốn lưu động bỡnh quõn kỳ này.
D
1
- Doanh thu thuần bỡnh quõn kỳ này.
C
0
- Số vũng quay vốn lưu động kỳ trước.
11
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
♦ Cỏch 2: M
+
= (N
1
- N
0
) x
T
D
1
Trong đú:
N
1,
N
∑
Vốn chủ sở hữu
∑
Nguồn vốn
Đú là cỏc chỉ tiờu cơ bản phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
12
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
chươngII:
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
tại cụng ty cầu 75
2.1. - Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong cỏc DNNN thuộc Bộ GTVT
Cơ cấu và quy mụ doanh nghiệp đó cú sự chuyển hướng hợp lý hơn. Nguồn vốn
chủ sở hữu được bổ sung và phỏt triển liờn tục. Năm 2001 là 5.870 tỷ đồng, nhưng đến
năm 2003 là 7.057 tỷ đồng tăng 20%. Cựng kỳ, tỷ lệ vốn tự bổ sung trờn tổng nguồn vốn
chủ sở hữu tăng từ 21,5% lờn đến 33,8%. Quy mụ vốn cũn nhỏ, chiếm dụng lẫn nhau,
thiếu vốn kinh doanh nghiờm trọng nờn cỏc doanh nghiệp buộc phải vay vốn Ngõn hàng
dẫn đến tăng giỏ thành sản phẩm
Nhưng cũng trong năm đú (năm 2003), năm đầu tiờn của cỏc doanh nghiệp trong
Bộ đạt doanh thu 16 ngàn tỷ đồng, gấp 2,21 lần năm 2001, bỡnh quõn từ năm 2001 đến
năm 2003 doanh thu tăng trung bỡnh mỗi năm là 44,2%. Song điều này cũng khụng giỳp
cỏc doanh nghiệp trỏnh khỏi thực trạng hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũn chưa
cao nếu khụng núi là thấp. Theo đỏnh giỏ của Chớnh phủ, tỷ trọng doanh nghiệp thực sự
kinh doanh cú hiệu quả chiếm khoảng 40%; doanh nghiệp kinh doanh kộm hiệu quả, thua
lỗ khoảng 20%; doanh nghiệp lõm vào tỡnh trạng phỏ sản khoảng 6%; cũn lại là cỏc doanh
nghiệp kinh doanh thất thường, lỳc lỗ, lỳc lói. Sau đợt kiểm tra của Bộ, đó phỏt hiện nhiều
doanh nghiệp cũn tỡnh trạng hạch toỏn chưa đỳng chế độ, nhất là việc tớnh giỏ thành sản
phẩm, dẫn đến khụng phản ỏnh chớnh xỏc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ kộo dài, thua lỗ năm trước chưa được giải quyết thỡ lại bị chồng
thờm bởi lỗ năm sau, tất yếu rơi vào thế bế tắc. Đặc biệt cú tổng cụng ty cú tới 58% đơn vị
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiờu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Doanh thu thuần. 22880 42700 53576
2. Giỏ vốn hàng bỏn. 19380 37400 48334
3. Lợi nhuận gộp. 3504 5240 5242
4. Chi phớ QLDN 2188 2990 2763
5.Lợi nhuận từ HĐKD 1316 2310 2479
6.Lợi nhuận từ HĐTC - 2252 - 1566 -1549
7. Lợi nhuận bất thường 743 - 202 -181
5.Lợi nhuận trước thuế - 193 542 749
6.Thuế phải nộp (345) 54 -
7.Lợi nhuận sau thuế 152 488 749
(Nguồn BCĐKT của cụng ty cỏc năm 2001 - 2003).
Từ bảng trờn ta thấy doanh thu năm 2003 tăng vọt so với năm 2001. Lợi nhuận năm
2001 khụng cú, trong khi đú năm 2003 lợi nhuận đạt những 749 triệu. Điều này, chứng tỏ
cụng ty đang cú chiều hướng phỏt triển lớn mạnh, điều đú được thể hiện thụng qua cỏc chỉ
tiờu như: Doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế...
2.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty
Cụng ty cầu 75 hoạt động với một số ngành nghề sản xuất kinh doanh trong đú chủ
yếu là xõy dựng mới cầu , xõy dựng mới đường bộ, cầu bờ tụng cốt thộp, rải thảm, xõy
dựng mới cầu,kiến trỳc xõy dựng và dõn dụng phục. Với đặc điểm riờng của sản phẩm xõy
14
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
dựng, nú tỏc động trực tiếp lờn cụng tỏc tổ chức quản lý. Quy mụ cụng trỡnh giao thụng
thường là rất lớn, sản phẩm mang tớnh đơn chiếc, thời gian sản xuất kộo dài, chủng loại
yếu tố đầu vào đa dạng, đũi hỏi phải cú nguồn vốn đầu tư lớn. Mặt khỏc, nguồn vốn kinh
doanh của cụng ty chủ yếu là vốn vay như:, vay từ Tổng 8, vay của cỏn bộ cụng nhõn viờn
trong cụng ty, vay từ cỏc tổ chức tớn dụng khỏc... nhằm đỏp ứng đỳng tiến độ cụng trỡnh.
Chẳng hạn, yờu cầu đến cuối năm cú cụng trỡnh mà vỡ ỏch vốn khụng hoàn thành được
cụng trỡnh sẽ gõy thiệt hại cho cụng ty, đặc biệt là sự suy giảm về uy tớn của cụng ty, khú
cho cỏc đơn vị. Trờn cơ sở cỏc hợp đồng kinh tế, cụng ty tiến hành giao khoỏn và điều
hành sản xuất cỏc đơn vị thành viờn là: Xớ nghiệp thi cụng cơ giới, xớ nghiệp cụng trỡnh
giao thụng I, II, III, đội 281,282, 283, 284, trạm bờ tụng Phỳ Viờn, trạm bờ tụng Phủ Lý,
trạm bờ tụng Văn Lõm.
Sơ đồ tổ chức của cụng ty như sau:
16
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Sơ đồ tổ chức hoạt động SXKD của cụng ty:
Để duy trỡ tốt bộ mỏy sản xuất, cụng ty đó xõy dựng và hoạt động theo cơ chế điều
hành sản xuất kinh doanh của mỡnh.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tớnh phỏp lệnh, cỏc phũng ban bằng cỏc nỗ lực
chủ quản phải chấp hành nghiờm tỳc tổ chức thực hiện đem lại hiệu quả cao nhất. Kế
hoạch sản xuất mang cỏc nội dung: Nhiệm vụ cụng trỡnh, khối lượng cụng việc, chất
lượng sản phẩm, tiến độ hoàn thành bàn giao. Giỏ trị sản lượng và kinh phớ cho từng cụng
trỡnh chia theo giai đoạn hoàn thành. Mọi hợp đồng kinh tế với cỏc chủ đầu tư, cỏc cơ
quan trong và ngoài ngành đều do giỏm đốc trực tiếp ký kết khụng uỷ quyền cho cỏc xớ
nghiệp thành viờn. Những trường hợp giỏ trị cụng trỡnh nhỏ mà chủ yếu là thuờ nhõn
cụng, nếu xột thấy cần thiết thỡ giỏm đốc cú thể uỷ quyền cho cỏc xớ nghiệp thành viờn
ký kết và tổ chức thực hiện. Tuy nhiờn, bản hợp đồng đó ký kết phải nộp về phũng kinh
doanh và phũng tài vụ của cụng ty để cụng ty theo dừi.
Cụng ty giao kế hoạch kốm theo cỏc điều kiện đảm bảo thực thi kịp thời: Hồ sơ,
mặt bằng, tiềnvốn (theo từng giai đoạn nếu cụng trỡnh kộo dài). Cỏc xớ nghiệp chịu trỏch
nhiệm thực hiện, huy động nhõn lực, vật tư thiết bị đưa vào sản xuất, chịu trỏch nhiệm về
cụng trỡnh, giỏ thành xõy dựng cũng như an toàn trong sản xuất, phải giao nộp sản phẩm
theo đỳng kế hoạch ấn định được giao. Cụng ty theo dừi, giỏm sỏt, hướng dẫn tập hợp hồ
sơ để thanh toỏn dứt điểm với xớ nghiệp, đồng thời bàn giao ngay cụng trỡnh cho chủ đầu
tư. Khi giao việc làm cho cỏc xớ nghiệp, cụng ty cú cỏc hỡnh thức khoỏn sau đõy: Khoỏn
gọn cụng trỡnh, khoỏn theo dự toỏn, khoỏn nhõn cụng thiết bị. Nguyờn tắc của khoỏn là
17
C ng tyụ
th nụ
X ớ
nghi
p ệ
c ng ụ
tr nỡ
h
giao
th nụ
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
đảm bảo đỳng chất lượng, tiến độ, động viờn cụng nhõn viờn hăng hỏi trong lao động sản
xuất.
Tỷ lệ cụng ty thu theo từng loại cụng trỡnh là: Từ 5% đến 20% của doanh thu.
Đối với cụng trỡnh chọn thầu, chỉ định thầu do cụng ty tỡm kiếm thỡ cụng ty thu tối
đa 20%.
Đối với cụng trỡnh đấu thầu: Tuỳ theo tỡnh hỡnh cụ thể, giỏm đốc cụng ty ký kết
hợp đồng giao lại cho cỏ nhõn hoặc đơn vị chịu trỏch nhiệm thi cụng và giao nộp sản
phẩm cho bờn A thỡ cụng ty thu 5% (khụng kể cỏc khoản thuế).
Chi phớ tại cụng ty bao gồm chi phớ cho toàn bộ mỏy quản lý của cụng ty, nộp
thuế GTGT, thuế lợi tức, tiền thuờ về sử dụng vốn, phõn phối lợi nhuận, cỏc quỹ doanh
nghiệp. Đảm bảo tớch luỹ chung và cỏc hoạt động xó hội khỏc. Cỏc khoản chi BHYT,
BHXH, KPCĐ, bảo hộ lao động sẽ tập trung chi tại văn phũng cụng ty và phõn bổ cho cỏc
xớ nghiệp khi thanh toỏn nội bộ hàng năm.
Cỏc xớ nghiệp dựng từ 80% đến 90% doanh thu chi trả cho giỏ thành cụng trỡnh
như: Nhõn cụng, nguyờn nhiờn vật liệu, chi phớ mỏy cho cỏc hoạt động quản lý xớ
nghiệp, trả lói vốn vay và mọi quyền lợi của người lao động. Đối với những cụng trỡnh
bàn giao kế hoạch, xớ nghiệp phải cú trỏch nhiệm cho đến khi cú biờn bản phỳc tra và chịu
trỏch nhiệm bảo hành theo qui định. Đối với cụng trỡnh do xớ nghiệp tự tỡm kiếm thỡ xớ
nghiệp hoàn toàn chịu trỏch nhiệm.
Về vốn ứng cho sản xuất, cụng ty căn cứ vào bảng tổng hợp khối lượng, tiến độ thi
Phũng kế hoạch: Cú nhiệm vụ tỡm hiểu thị trường, khai thỏc hợp đồng nhận thầu,
lập cỏc hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra kế hoạch sản xuất của toàn cụng ty, lập kế hoạch
thực hiện cỏc hợp đồng nhận thầu, tổ chức điều độ sản xuất, tổ chức thanh toỏn cụng
trỡnh.
Phũng thiết bị - vật tư: Khụng phải trực tiếp mua vật tư mà chỉ tỡm kiếm cỏc nguồn
vật tư ổn định, rẻ nhất, giỳp cỏc xớ nghiệp tỡm kiếm nguồn vật tư.
Phũng kỹ thuật: Cú nhiệm vụ vẽ thiết kế và giỏm sỏt thi cụng đối với cỏc đội
sản xuất trờn cỏc mặt: Tiến độ thi cụng, định mức tiờu hao vật tư, nghiệm thu cụng
trỡnh... Bờn cạnh đú, phũng kỹ thuật - vật tư cựng phối hợp với cỏc phũng ban
khỏc lập dự toỏn cụng trỡnh giỳp cụng ty tham gia đấu thầu và giỏm sỏt thi cụng
sau này.
Phũng tổ chức cỏn bộ lao động: Giải quyết mọi cụng việc cú liờn quan đến
cỏc tổ chức lao động, phõn phối và lờn kế hoạch về cỏc vấn đề nhõn sự của cụng
ty.
Do cỏc cụng trỡnh cú địa điểm, thời gian thi cụng khỏc nhau nờn lực lượng lao
động của cụng ty được tổ chức thành cỏc xớ nghiệp sản xuất, cỏc đội cụng trỡnh và dưới
đú lại được tổ chức thành cỏc tổ sản xuất theo yờu cầu của thi cụng. ở mỗi xớ nghiệp hoặc
mỗi đội cụng trỡnh thỡ cú giỏm đốc hoặc đội trưởng và cỏc nhõn viờn kinh tế kỹ thuật
chịu trỏch nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế, kỹ thuật. Phụ trỏch cỏc tổ sản xuất là cỏc tổ
trưởng .
Cỏch tổ chức lao động, tổ chức quản lý sản xuất như trờn tạo điều kiện thuận lợi
cho cụng ty trong việc giỏm sỏt, theo dừi, quản lý tốt hơn tới từng đội cụng trỡnh, từng đội
19
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
sản xuất, đồng thời tạo diều kiện thuận lợi để cụng ty cú thể ký kết hợp đồng làm khoỏn
tới từng đội cụng trỡnh, từng đội sản xuất.
Từ những điều trỡnh bày ở trờn, ta cú thể khỏi quỏt sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng
ty như sau:
20
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
g k ế
ho cạ
h
Ph nũ
g
thiế
t b - ị
v t ậ
Ph nũ
g k ỹ
thuậ
t
Ph nũ
g t ổ
ch c ứ
c n ỏ
b ộ
lao
X ớ
nghi p ệ
thi
c ng ụ
c ơ
gi iớ
i Độ
281
i Độ
282
i Độ
283
I. Vốn chủ sở hữu 2178 4,37% 3.550 5,06%
1.Nguồn vốn và quỹ
Nguồn vốn kinh doanh 5065 10,17% 5159 7,36%
Chờnh lệch đỏnh giỏ lại TS 796 1,6% 796 1,14%
Lợi nhuận chưa phõn phối - 3802 - 7.63% - 2424 - 3,46%
Nguồn vốn ĐTXDCB 94 0,19% - -
2. Nguồn kinh phớ 25 0,05% 19 0,03%
II. Nợ phải trả 47620 95,63% 66.578 94,94%
Nợ dài hạn 2412 4,84% 3.874 5,52%
Nợ ngắn hạn 42377 85,1% 58.899 83,99%
Nợ khỏc 2.831 5,68% 3.805 5,42%
( Nguồn : Bảng CĐKT cụng ty cầu 75 năm 2002; 2003)
22
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Từ bảng số liệu trờn, ta cú cỏc chỉ tiờu năm 2003 của cụng ty là:
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng số vốn của cụng ty
66.578
70.128
= 94,94%
Hệ số nợ dài hạn =
Nợ dài hạn
Vốn CSH +Nợ dài hạn
=
3874
3.550 +3.874
= 52,18%
3. CPXDCBDD
407 0,82% 405 0,58 - 2 - 0,24%
(Nguồn: Bảng CĐKT của cụng ty cầu 75 ngày 31/12/03).
♦
Về cơ cấu tài sản: TSLĐ & ĐTNH là 40.587 trđ (81,5%) vào đầu năm. Đến cuối
năm đó tăng lờn là 60.091 trđ (85,69%), trong đú phần lớn là nằm ở nợ phải thu chiếm
39,79%, hàng tồn kho chiếm 31,49% tổng giỏ trị tài sản của cụng ty. Tài sản là hiện vật
(hàng tồn kho, TSCĐ, cụng trỡnh XDCB dở dang) là 32.104 trđ, chiếm 45,78%; tài sản
cũn lại là vốn bằng tiền, cụng nợ phải thu, đầu tư tài chớnh dài hạn chiếm 54,22%. Những
23
=
=
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
tỷ lệ này cho thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hỡnh thành TSCĐ của
DN cũn thấp, cụng nghệ lạc hậu, nguồn vốn cũn hạn chế. Cụ thể một số nhúm tài sản như
sau:
♦ Về nợ phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2003 là 27.906 trđ chiếm 39,79% tổng
giỏ trị tài sản của DN. Tỡnh hỡnh này cho thấy vốn của Cụng ty bị chiếm dụng lớn. Hơn
nữa, trong khi cỏc vốn khỏc chiếm tỷ trọng thấp mà nợ phải thu lại cú xu hướng tăng lờn
(đầu năm là 13.147 trđ, đến cuối năm là 27.906 trđ) với tỷ trọng tăng tương đối là 13,39%.
Đõy là một trong những nguyờn nhõn quan trọng làm giảm tỡnh hỡnh, hiệu quả sử dụng
vốn của cụng ty gõy cho cụng ty khú khăn hơn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi
nhuận của cụng ty. Vỡ cỏc khoản nợ phải thu này khụng sinh lời, làm giảm tốc độ quay
vũng của vốn. Để đỏp ứng đủ cho cỏc nhu cầu về cỏc nguồn khỏc thỡ DN phải đi vay, phải
trả lói suất. Đõy là điều cũn hạn chế trong sử dụng vốn của Cụng ty, đũi hỏi cụng ty cần
xem xột để đưa ra phương ỏn tốt nhất cho việc sử dụng vốn của mỡnh.
♦ Về hàng hoỏ tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2003 là 22.084 triệu đồng chiếm
31,49% tổng giỏ trị tài sản so với tổng giỏ trị TSLĐ thỡ hàng hoỏ tồn kho chiếm 36,75%,
trong khi đú vốn bằng tiền 2871 trđ chiếm 4,09%, nợ phải thu của cụng ty 27.906 triệu
đồng chiếm 39,79%. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn chưa hiệu quả, phần lớn vốn lưu
Phải trả khỏc 5.503 11,05% 11.735 16,73 6232 5,68%
2. Nợ dài hạn 2.412 4,84% 3874 5,52 1462 0,68%
3. Nợ khỏc 2.831 5,68% 3.805 5,43 974 - 0,25%
II- Vốn CSH 2.178 4,37% 3.550 5,06 1372 0,69%
1 Nguồn vốn và quỹ % -
Nguồn VKD 5.065 10,17% 5.159 7,36 94 -2,81%
- + đỏnh giỏ lại TS 796 1,6% 796 1,14 - - 0,46%
LN chưa phõn phối -3.802 -7,63% -2.424 -3,46 1.378 4,17%
Nguồn vốn ĐTXDCB 94 0,19% - - -94 -0,19%
4. Nguồn kinh phớ 25 0,05% 19 0,03 -6 -0,02%
* Tổng nguồn 49.798 100% 70.128 100 20.330 -
(Nguồn: bảng CĐKT của cụng ty ngày 31/12/2003).
Từ bảng biểu trờn ta thấy tài sản của DN được hỡnh thành từ hai nguồn là:
- Nguồn vốn vay và chiếm dụng.
- Nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong đú:
Vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm 95,63% vào đầu năm, đến cuối năm tăng về
lượng là 18958 triệu đồng nhưng tỷ trọng lại giảm đi cũn 94,94%. Vốn chủ sở hữu chiếm
một lượng rất nhỏ 5,06%. Như vậy, DN cú một đồng vốn thỡ phải vay hoặc chiếm dụng
gần 19 đồng cho kinh doanh (94,94/5,06 = 19 lần) của mỡnh.
Tuy nhiờn, số liệu này chỉ mới phản ỏnh tại thời điểm 31/12/2003, do vậy, chưa
phản ỏnh hết tỡnh hỡnh huy động vốn của DN. Tỷ trọng vốn vay của DN rất lớn đũi hỏi
DN phải đạt mức doanh lợi cao mới đủ trả lói vay Ngõn hàng.
♦
Về nguồn vốn CSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là 3.550 triệu đồng,
trong đú đầu năm là 2178 triệu đồng, gấp 1,63 lần. Đặc biệt là lợi nhuận chưa phõn phối
của DN đến cuối năm cú phần khỏ hơn nhưng đú vẫn chỉ là con số õm. Nguồn vốn chủ sở
hữu là chỉ tiờu đỏnh giỏ khả năng tự chủ về tài chớnh của DN. Một DN cú mức vốn CSH
cao sẽ chủ động về năng lực hoạt động của mỡnh, khụng bị phụ thuộc vào cỏc đối tỏc bờn
ngoài. Như vậy, nguồn vốn CSH của DN quỏ nhỏ (5,06%), chứng tỏ khả năng tự chủ về tài