THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – DV –XNK RAU QUẢ SÀI GÒN - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất
Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày……..tháng…….năm 2010
Tác giả
(Ký tên)
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất
Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, em đã được học một số kiến thức từ thực tế, tuy không
nhiều nhưng nhờ có sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú và anh chị tại Công Ty Cổ
Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn đã tạo điều kiện cho
em thực hiện bài khóa luận này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình
của cô Ths. Trần Thị Thanh Hằng đã dìu dắt, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình
thực tập. Sự giúp đỡ ân cần của cô đã tạo niềm tin và động lực để em hoàn thành tốt
bài khóa luận này.
Bên cạnh đó, để hoàn thành tốt khóa luận này cũng là nhờ sự giúp đỡ quý báu
của toàn thể ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu
Rau Quả Sài Gòn đã giúp đỡ em có nơi thực tập cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế. Em xin chân thành cảm ơn bác Nguyễn Đức
Năm – Giám đốc công ty đã giúp đỡ em có nơi thực tập, anh Phạm Minh Trí – Kế
toán trưởng công ty đã không ngại bận rộn, khó khăn để giúp đỡ em hết sức nhiệt
tình trong việc tìm hiểu công ty, cung cấp cho em những số liệu và tài liệu cần thiết
cho khóa luận này. Đồng thời em cũng xin cảm ơn cô Đức, chị Hạnh, chị Hương
phòng kế toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế và khoảng thời gian thực tập ngắn nên khóa
luận này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy cô, các bác , các cô chú và anh chị để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày ……tháng……năm 2010
Ký tên
MỤC LỤC
vi
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
1.Lý do thực hiện đề tài..........................................................................................................1
2.Mục tiêu của đề tài..............................................................................................................1
3.Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................1
4.Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................2

Rau Quả Sài Gòn..................................................................................................................19
2.2.1. Khái quát vốn sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau
Quả Sài Gòn:....................................................................................................................19
2.2.1.1. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh:...............................................................19
2.2.1.2. Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty:.............................25
2.3. Phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công Ty
Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn qua hai năm 2008 – 2009..............................27
2.3.1. Vốn cố định:...........................................................................................................27
2.3.1.1. Tình hình tài sản cố định:
......................................................................................................................................27
2.3.1.2. Tình hình đầu tư và sử dụng tài sản cố định:.................................................32
2.3.1.3. Nguồn tài trợ cho vốn cố định:.......................................................................33
2.3.1.4. Tình hình khấu hao, sử dụng vốn khấu hao:..................................................33
2.3.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:.....................................35
vii
2.3.2. Vốn lưu động:.........................................................................................................37
2.3.2.1. Tình hình vốn lưu động:.................................................................................37
2.3.2.2. Kết cấu vốn lưu động và nguồn tài trợ tương ứng:........................................38
2.3.2.3. Xác định nhu cầu vốn lưu động:.....................................................................40
2.4. Phân tích quản lý vốn lưu động.....................................................................................43
2.4.1. Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn:.......................................................43
2.4.1.1. Khái niệm:.......................................................................................................43
2.4.1.2. Quản lý vốn bằng tiền tại công ty...................................................................44
2.4.2. Quản lý khoản phải thu..........................................................................................47
2.4.2.1. Những vấn đề chung.......................................................................................47
2.4.2.2.Tổng quan tình hình phải thu của công ty.......................................................47
2.4.2.3. Phân tích quản lý khoản phải thu....................................................................48
2.4.3. Hàng tồn kho..........................................................................................................50
2.4.3.1. Tổng quan tình hình tồn kho:..........................................................................50
2.4.3.2. Quản lý tồn kho tại Công ty............................................................................52

TSDH: ………………………………………………………………..Tài sản dài hạn
viii
ĐTTC:……………………………………………………………… Đầu tư tài chính
NV:………………………………………………………………………. Nguồn vốn
TS: ……………………………………………………………………………Tài sản
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Trang
Bảng 2.1. Tổng hợp các tỷ số tài chính …………………........................................22
Bảng 2.2. Biến động tổng tài sản năm 2008 ………………………………………22
Bảng 2.3. Biến động tổng tài sản năm 2009 ………………………………………23
Bảng 2.4. Bảng phân tích tài trợ của các loại vốn. ………………………………..24
Bảng 2.5. Bảng tính gia tăng vốn từng năm ……………………………………….25
Bảng 2.6. Tình hình sử dụng vốn và nguồn tài trợ ………………………………..25
Bảng 2.7. Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2008 – 2009. .……………….28
ix
Bảng 2.8. Giá trị và kết cấu các nhóm tài sản cố định .…………………………...28
Bảng 2.9. Bảng biến động TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc………………………...30
Bảng 2.10. Bảng biến động TSCĐ nhóm phương tiện vận tải…………………….30
Bảng 2.11. Bảng biến động TSCĐ nhóm máy móc thiết bị công tác……………...31
Bảng 2.12. Bảng biến động TSCĐ nhóm thiết bị văn phòng………………………32
Bảng 2.13. Tình hình khấu trong hai năm 2008 – 2009……………………………35
Bảng 2.14. Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định……………..35
Bảng 2.15. Bảng tính kết cấu TSLĐ 2008 – 2009…………………………………39
Bảng 2.16. Bảng so sánh các loại vốn……………………………………………...40
Bảng 2.17. Tỷ lệ vốn bằng tiền qua hai năm 2008 – 2009…………………………45
Bảng 2.18. Bản phân tích mức dự trữ tiền mặt theo doanh thu……………………46
Bảng 2.19. Bảng tỷ lệ các khoản phải thu………………………………………….49
Bảng 2.20. Bảng phân tích các khoản phải thu khách hàng………………………..50
Bảng 2.21. So sánh khoản phải thu theo yêu cầu…………………………………..50
Bảng 2.22. Bảng phân tích tình hình tồn kho 2008 – 2009………………………...52

Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, trên cơ sở những kiến
thức và thực tế tích lũy, đề tài về quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đã thực sự thu
hút em. Được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Thanh Hằng
cùng với các anh chị phòng Kế Toán – Tài Vụ của công ty, em quyết định chọn đề tài
“Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX
& DV XNK Rau Quả Sài Gòn”.
Đề tài là dịp để em gắn bó kiến thức đã học tại trường với thực tiễn. Vì vậy,
em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cô giáo và các anh chị phòng Kế Toán – Tài
Vụ, Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn để rút ra những bài học cho
việc nghiên cứu, học tập và làm việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là áp dụng những kiến thức về phân tích tài chính và quản
trị tài chính đã học vào việc đánh giá tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn. Qua đó cho thấy ưu
nhược điểm trong công tác quản lý và sử dụng vốn để từ đó đề ra các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Trong phạm vi đề tài, chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
_ Thu thập số liệu: Thu thập từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế
toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng kê khấu hao TSCĐ năm 2008 – 2009, và từ tài
liệu sách báo có liên quan.
_ Phương pháp so sánh: xác định mức độ thay đổi biến động ở mức tuyệt đối, tương
đối cùng xu hướng các chỉ tiêu phân tích.
_ Phương pháp mô tả: dùng các bảng biểu, sơ đồ để miêu tả chỉ tiêu cần thiết cho
việc phân tích.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài
Gòn rất đa dạng và phong phú, muốn đánh giá một cách chính xác đòi hỏi phải có

trước để doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng,
mua các loại nguyên nhiên vật liệu cần thiết, sức lao động và các loại sản phẩm dịch
vụ khác để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Sau đó đem bán trên thị
trường thu hồi vốn và có một khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tức là khoản vốn
ứng trước này doanh nghiệp phải thu hồi tối thiểu là bằng như trước và lớn hơn nếu
có lợi nhuận. Nguồn tài trợ cho các loại vốn này là nguồn vốn của doanh nghiệp đó.
Trong quan điểm kinh tế hiện đại, thì vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm những giá trị về hiện vật còn có những giá trị vô hình nhưng thuộc
quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp như các chi phí thành lập doanh nghiệp,
phát minh sáng chế, vị trí thương mại của doanh nghiệp, trong nền kinh tế nước ta
còn có tiền thuê đất,…
Như vậy vốn sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là tổng các giá trị đã
được tiền tệ hóa những của cải vật chất và phi vật chất của doanh nghiệp hoặc thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Những giá trị vô hình gọi là các tài sản vô hình của doanh nghiệp.
Nếu ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp chính là dòng huyết mạch của doanh nghiệp, dòng huyết mạch này
cũng tuần hoàn chu chuyển không ngừng và sẽ “chết” khi không có nguồn huyết
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
mạch đó. Trong quá trình tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải bảo vệ và phát triển
thêm vốn sản xuất kinh doanh của mình, bởi vì dòng huyết mạch này không những
nuôi sống doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp lớn lên trong thương trường vô
tận và cũng lắm phong ba bão táp.
Vậy để hoạt động và đạt được mục tiêu đã đề ra thì bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng cần phải có một nguồn vốn tài trợ và doanh nghiệp phải ra sức bảo toàn và
phát triển nguồn vốn này bằng chính nỗ lực của riêng doanh nghiệp đó.
1.2. Phân loại và quản lý vốn sản xuất kinh doanh:
Nhằm quản lý và bảo tồn có hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp, căn cứ vào hình thái chu chuyển của từng loại vốn, người ta chia vốn sản

Việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải chi trả
bằng vốn tiền tệ. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các TSCĐ
hữu hình và TSCĐ vô hình gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Như vậy, đặc điểm của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết
thời hạn sử dụng. Tuy nhiên không như các loại TSCĐ, vốn cố định không bị hao
mòn về giá trị mà vốn cố định được bảo toàn và phát triền.
Nguồn vốn tiền tệ tài trợ cho việc mua sắm các loại TSCĐ trên cũng tức là
hình thành nên vốn cố định thì được gọi là nguồn vốn cố định.
1.2.1.2. Hình thái của vốn cố định:
Từ khái niệm nêu trên thì tùy theo loại tài sản mà nguồn vốn cố định có hình
thái là các loại TSCĐ hữu hình hoặc TSCĐ vô hình.
1.2.1.3. Vai trò của vốn cố định
Như ta đã biết thì vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và chỉ kết thúc một chu kỳ tuần hoàn khi TSCĐ đó hết hạn sử dụng hay doanh nghiệp
nhượng bán đi.
Trong bất cứ một doanh nghiệp dù là hoạt động trong lĩnh vực nào thì khi
bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải có một số tư liệu lao động nhất
định, bởi vì đó là những cơ sở nền tảng để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh
doanh được thuận lợi.
Như vậy vốn cố định đóng vai trò là cơ sở nền tảng cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, mặc dù không tham gia trực tiếp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, đã có sự xuất hiện các công ty, doanh nghiệp ảo hoạt động không
có một văn phòng cụ thể, nhưng công ty, doanh nghiệp đó cũng phải có một khoản
vốn cố định khi bước vào hoạt động mà nếu thiếu chúng thì những người lãnh đạo
công ty, doanh nghiệp đó cũng không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình được. Vốn cố định khi đó tồn tại chủ yếu ở các dạng TSCĐ vô hình, TSCĐ
là các loại phương tiện truyền thông hiện đại.
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 5

- Tkh: Tỷ lệ khấu hao
- K: Mức khấu hao tính cho tháng, quý , năm
1.2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
•Chỉ tiêu vòng quay tài sản cố định (Rf):
Doanh thu thuần
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Rf =
Tổng TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động, cứ một đồng TSCĐ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp. Để nâng cao chỉ tiêu này thì ngoài cách gia tăng doanh thu
hoạt động trong kỳ, doanh nghiệp còn có thể nâng cao theo cách tích cực hơn là sử
dụng tốt vốn cố định, tức là đầu tư hợp lý cho TSCĐ không gây lãng phí vốn, đồng
vốn bị “ngâm” ở tài sản cố định quá nhiều.
Tuy nhiên độ tin cậy của chỉ tiêu này là không hoàn toàn tuyệt đối, do mức độ
sử dụng tài sản cố định của các ngành nghề là khác nhau. Đối với các ngành sản xuất
thương mại và dịch vụ thì mức độ sử dụng tài sản cố định thấp nên tỷ số Rf rất cao,
còn các ngành sản xuất khác thì ngược lại. Do vậy chỉ tiêu này chỉ dùng đánh giá so
sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành hoặc trong nội bộ doanh nghiệp mà thôi.
•Hàm lượng vốn cố định:
VCĐ trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định = x 100%
Tổng tài sản trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động, cứ 100 đồng vốn sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì có bao nhiêu đồng vốn cố định. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh
doanh bằng chỉ tiêu này là cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất kinh
doanh. Trong một doanh nghiệp thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nó cho người lãnh
đạo biết rằng trong kỳ có bao nhiêu đồng vốn linh hoạt thực sự tham gia tạo lợi
nhuận cho doanh nghiệp.

doanh thu xác định đòi hỏi phải có sự cân bằng nhất định với nhu cầu vốn của doanh
nghiệp. Một sự gia tăng trong doanh thu đòi hỏi phải có sự gia tăng về nhu cầu vốn
và sự gia tăng này còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Như vậy nhu cầu vốn lưu động chính là khoản vốn lưu động đòi hỏi gia tăng
để nhằm đạt được một khoản gia tăng trong doanh thu đã được dự toán trước.
1.2.2.2. Chu chuyển của vốn lưu động:
Nhìn chung vốn lưu động chu chuyển theo một trong các quy trình sau:
T – T’
T – H – T’
T – H – SX – H’ – T’
Như vậy vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền tệ tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh chuyển thành hàng hóa, thành phẩm, nguyên nhiên vật liệu, sức
lao động,… Khi chấm dứt quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động lại trở lại
trạng thái ban đầu là tiền tệ nhưng ở mức bằng hoặc lớn hơn do có một phần lợi
nhuận hay giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất. Sau một chu kỳ tuần hoàn như thế
người ta gọi đó là một chu kỳ chu chuyển của vốn lưu động.
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
1.2.2.3. Vai trò của vốn lưu động:
Nếu như vốn cố định là cơ sở nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh,
không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên không trực tiếp tạo ra
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong khi vốn lưu động là khoản vốn mà doanh nghiệp
dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình là lợi nhuận.
Như vậy muốn tiến hành được công việc thì doanh nghiệp nhất thiết phải có vốn lưu
động, nếu thiếu vốn lưu động thì công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị
ảnh hưởng thậm chí bị ngưng chệ. Do vốn lưu động trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh nên vốn lưu động là những đồng vốn linh hoạt tạo ra lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Ngoài ra vốn lưu động còn là công cụ phản ánh kiểm tra công tác quản lý và

Tuy nhiên để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần thiết
phải quản lý chặt chẽ vốn lưu động để không những đảm bảo tốt vốn cho quá trình
sản xuất kinh doanh mà còn phải tận dụng mọi loại vốn không để dư thừa gây lãng
phí vốn.
Quản lý tốt vốn lưu động còn giúp doanh nghiệp tăng khả năng kiểm tra giám
sát việc sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp,
quản lý vốn lưu động chặt chẽ còn giúp doanh nghiệp rút ra được kinh nghiệm quản
lý tốt hơn cho kỳ sau qua việc sửa chữa kịp thời những khiếm khuyết sai lầm còn
mắc phải cũng như làm chưa hiệu quả.
1.2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
•Chỉ tiêu khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh toán hiện thời (Rc)
Tài sản lưu động
Rc =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp, là thước
đo khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn. Chỉ tiêu này càng
cao càng làm hài lòng các chủ nợ, doanh nghiệp có khả năng vay thêm tiền, nhưng
đối với các chủ doanh nghiệp họ lại thích tỷ số này thấp hơn nhằm tận dụng các
khoản nợ tài trợ cho vốn lưu động kinh doanh.
Trong công tác quản lý vốn lưu động, doanh nghiệp có thể nâng cao tỷ số này
bằng cách sử dụng ít nợ vay hơn. Muốn vậy doanh nghiệp phải quản lý tốt các khoản
mục vốn lưu động, tăng khả năng tự tài trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp.
+ Khả năng thanh toán nhanh (Rq):
TSLĐ – Tồn kho
Rq =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nhanh cho các khoản nợ đến hạn. Cũng như
tỷ số Rc quan điểm của chủ nợ cũng trái ngược với doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý vốn lưu động thì quản lý tốt hàng tồn kho sẽ làm gia

+ Kỳ thu tiền bình quân (ACP):
Khoản phải thu
ACP = x 360
Doanh thu thuần
Tỷ số này còn phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty, tức là khoản tín
dụng mà công ty cung cấp. Việc giảm được kỳ thu tiền bình quân trong khi vẫn giữ
nguyên được doanh số hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã quản lý tốt khoản nợ phải
thu, giảm được vốn bị chiếm dụng, tăng tốc độ chu chuyển của đồng vốn.
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Trong các loại tỷ số trên thì các tỷ số hoạt động cũng chỉ cho phép đánh giá
một cách tương đối vì các tỷ số này đôi khi còn phụ thuộc vào loại hình doanh
nghiệp, tình trạnh nền kinh tế,…
1.2.3. Nguồn vốn tài trợ:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có các loại TSCĐ
và TSLĐ như trên, và ứng với mỗi loại tài sản có một nguồn vốn tài trợ tương ứng,
đảm bảo các yêu cầu về sử dụng vốn trong công tác quản lý tài chính . Tổng nguồn
vốn lưu động và nguồn vốn cố định của một doanh nghiệp hợp lại thành tổng nguồn
vốn của doanh nghiệp đó.
Nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm nguồn tài trợ từ nợ phải trả (gồm
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), vốn tự có của doanh nghiệp (gồm vốn pháp định và các
quỹ).
1.2.3.1. Nợ phải trả:
Là tổng hợp các khoản tiền, vật tư, tài sản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải
thanh toán cho các chủ sở hữu hợp pháp của các khoản tiền, vật tư hàng hóa đó. Đối
với các khoản nợ thì doanh nghiệp chỉ có quyền chiếm dụng và sử dụng tạm thời
trong một thời gian nhất định và hợp pháp.Doanh nghiệp hoàn toàn không có quyền
sở hữu và quyết định đối với các khoản nợ phải trả.
Nợ phải trả của một doanh nghiệp bao gồm:
•Nợ ngắn hạn: là tổng số nợ có thời hạn thanh toán trong kỳ kế toán, tức là thời hạn

Khi đó doanh nghiệp sẽ khó vay thêm vốn.
1.2.3.2. Vốn tự có:
Vốn tự có của doanh nghiệp là toàn bộ vốn thuộc quyền sở hữu và quyết định
của doanh nghiệp. Bao gồm:
•Vốn pháp định: Là số vốn doanh nghiệp đăng ký với cơ quan nhà nước khi bắt đầu
tiến hành hoạt động kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì là vốn ngân sách do nhà nước cấp, đối với
các công ty cổ phần thì là vốn do các cổ đông đóng góp hoặc do công ty bán cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán, đối với các doanh nghiệp tư nhân thì là vốn của
chủ doanh nghiệp bỏ ra,..
•Vốn tự có là các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
chính, lãi chưa phân phối,… Đối với các quỹ này doanh nghiệp được phép tạm thời
sử dụng và có quyền định đoạt.
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SX – DV –XNK RAU QUẢ SÀI GÒN
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu
Rau Quả Sài Gòn
2.1.1. Thông tin tổng quan về công ty:
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn
có tên giao dịch là The Saigon Vegetable and Fruit and Import Joint – Stock
Company. Tên viết tắt là Vegesa. Được thành lập theo quyết định số 6795/QĐ/BNN
– TCCB ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
về việc chuyển Công Ty Sản Xuất và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn
thành Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn.
Trụ sở chính công ty đặt tại: 473 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Tp. Hồ
Chí Minh.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

vốn và sự tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí sản xuất so với
trước đây.
Trong thời kỳ 1994 – 1997 Xí Nghiệp luôn hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và
phát triển vốn sản xuất kinh doanh.
Tháng 1 năm 1997 được sự đồng ý của cấp chủ quản, Xí nghiệp chuyển thành
Công Ty Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, với tên giao dịch
tiếng Anh là VEGESA – SAIGON VEGETABLE AND FRUIT EXPORT
COMPANY, trụ sở đặt tại 231 Đồng Khởi Quận 1 và nay là 473 Lạc Long Quân,
Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh.
Năm 1998 Nhà nước bãi bỏ giấy phép xuất khẩu mà trước đây chỉ có những
công ty có giấy phép mới được xuất khẩu, khi chưa có giấy phép xuất khẩu, công ty
xuất khẩu thông qua công ty 3 (xuất khẩu ủy thác). Sau khi bãi bỏ chế độ xuất khẩu
công ty đã chủ động hơn trong việc thu gom tìm kiếm đầu ra tiêu thụ sản phẩm, vì
vậy doanh số được nâng lên từ 8,167 tỷ (1991) lên 30,108 tỷ (1992), tạo việc làm ổn
định cho cán bộ công nhân viên. Do đã tồn tại từ nhiều năm, cơ sở vật chất do Công
ty tiếp quản đã quá cũ kỹ, hư hỏng, nguồn vốn huy động ít chỉ có 960 triệu đồng, từ
năm 1999 công ty đã có dự án nâng cấp, kho, nhà xưởng lên 3000 m2 và được Tổng
công ty phê duyệt ( quyết định số 82 – RQ/TVĐT ngày 4/06/1999 ) đã từng bước cải
tạo lại trang thiết bị tận dụng hết công suất. Đến 9/2000 chấp hành chỉ thị của Bộ
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ( quyết định số 3729 QĐ/BNN – TCCB
ngày 12/09/2000 ) Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ
phần và hoạt động cho đến nay.
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ:
•Chức năng: hoạt động kinh doanh chính của công ty là
- Chế biến rau quả, nông sản, lương thực, nước uống
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
- Kinh doanh rau quả tươi, rau quả chế biến, đồ uống, hoa và cây cảnh, gia vị, nông
lâm hải sản, lương thực thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, xăng
dầu khí đốt, nhớt, vật liệu xây dựng, kim khí điện máy, phương tiện vận tải, sản xuất

nhân viên.
SVTH: Nguyễn Thị Mến Trang 16

Trích đoạn Quản lý khoản phải thu Phân tích quản lý khoản phải thu Quản lý tồn kho tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status