Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Tài chính Bưu Điện - Pdf 24

Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Lời nói đầu
Sự ra đời của mô hình Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nớc ở Việt
Nam là một bớc tiến mới cho thị trờng tài chính phát triển, có thêm một kênh dẫn
vốn mới đáp ứng nhu cầu vốn của thị trờng nói chung và của Tổng công ty nói
riêng. Mục đích của việc thành lập Công ty tài chính trong Tổng công ty là để xây
dựng mô hình Tổng công ty 90-91 thành những tập đoàn kinh tế lớn mạnh của đất
nớc. Chức năng chính của Công ty tài chính trong mô hình này là đáp ứng nhu cầu
vốn và các dịch vụ tài chính cho Tổng công ty.
Đối với các nớc phát triển thì mô hình Công ty tài chính khá phổ biến, nh-
ng ở nớc ta thì Công ty tài chính còn khá mới mẻ. Nhất là Công ty tài chính lại
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ rất nhạy cảm này. Chính vì vậy mà
Công ty tài chính ở Việt Nam gặp không ít khó khăn trong công tác huy động và
sử dụng vốn.
Trong khi đó chiến lợc phát triển kinh tế xã hội năm 2000, Đảng đã xác
định: Chính sách tài chính quốc gia hớng vào việc tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu
quả trong toàn xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, điều tiết
quan hệ tích luỹ, tiêu dùng theo hớng tăng dần tỷ lệ tích luỹ . Nh vậy, các đơn vị
kinh tế không những phải chú trọng đến việc tạo vốn mà còn phải sử dụng vốn có
hiệu quả cao nhất, đem lại lợi ích nhiều nhất cho xã hội.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn và những khó khăn trong việc huy
động và sử dụng vốn của Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nớc Việt Nam,
trong thời gian thực tập tại Công ty Tài chính Bu Điện em đã chọn đề tài: Một số
giải pháp nhằm tăng cờng huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công
ty Tài chính Bu Điện.
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
1
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Kết cấu đề tài gồm:

đời, vận hành và phát triển của doanh nghiệp có thể đợc diễn ra nh sau:
Tài sản có thực tế
Tiền Tài sản có thực tế Tài sản có tài chính Tiền

Tài sản có tài chính
Sự trao đổi trên sẽ làm thay đổi số d ban đầu (đầu kỳ) của ngân quỹ và sẽ dẫn
đến số d cuối kỳ lớn hơn số d đầu kỳ, tạo ra giá trị thặng d. Điều đó có nghĩa là số
tiền thu đợc do tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ phải đảm bảo đảm bù đắp toàn bộ chi
phí đã bỏ ra và có lãi. Nh vậy số tiền ứng ra ban đầu không những chỉ đợc bảo tồn
mà nó còn đợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh đem lại. Toàn bộ giá trị ứng ra
cho quá trình sản xuất kinh doanh đó dợc gọi là vốn. Những phân tích trên đây cho
ta hiểu khái quát về vốn nói chung: Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d. Sự bảo
tồn và tăng trởng của vốn là nguyên lý và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển
doanh nghiệp. Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm toàn bộ các nguồn lực
kinh tế khi đợc đa vào chu chuyển. Nó không chỉ bao gồm tiền vốn các tài sản hiện
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
vật nh máy móc, vật t, lao động, tài nguyên, đất đai,...mà còn bao gồm giá trị của
những tài sản vô hình nh vị trí của đất đai, các thành tựu khoa học và công nghệ,
quyền phát minh, sáng chế,...
Từ quan niệm trên, chúng ta thấy rằng các nhân tố cấu thành vốn bao gồm: vốn
tiền tệ, các dạng của cải, vốn con ngời, vốn t liệu sản xuất,...trong đó vốn tiền tệ là
điểm xuất phát đợc ứng ra để chuyển hoá thành các yếu tố của quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá và làm gia tăng giá trị.
Vậy có thể nói một cách tổng quát về khái niệm về vốn nh sau: Vốn là toàn
bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp đợc dùng vào sản xuất kinh doanh, số vốn
này đợc hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp và đợc bổ sung trong suốt
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn là tiền vì muốn có vốn thì phải có tiền song cha hẳn tiền là vốn.

Đối với một nền kinh tế thì đồng vốn đầu t là yêu cầu cấp thiết không thể thiếu
đợc cho sự tồn tại và phát triển. Có vốn thì xã hội mới giải quyết thoả đáng những
vấn đề mang tính chung cho cộng đồng nh an ninh quốc phòng, giáo dục,... Bên
cạnh đó vốn còn làm cho nền kinh tế phát triển một cách đồng đều, ổn định.
Nh vậy, đối với một doanh nghiệp hay với cả một nền kinh tế nói chung thì
vốn là điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển. Dù mục đích của hoạt động là gì
đi chăng nữa thì cũng cần phải có nguồn vốn ban đầu để thực hiện. Do đó cần phải
chú trọng huy động vốn để có thể giúp cho nền kinh tế nói chung và hoạt động của
doanh nghiệp nói riêng ngày càng phát triển.
4. Phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo
mục đích nghiên cứu.
3.1. Căn cứ theo hình thái của vốn:
Vốn đầu t là tổng số tiền mà nhà đầu t phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh của nhà đầu t. Vốn đầu t là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh
quy mô của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp thờng có vốn đầu t lớn thờng có
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
khả năng cạnh tranh lớn, thị phần càng cao và có uy tín đáng kể trên thị trờng.
Những doanh nghiệp có số vốn nhỏ, quy mô sản xuất kinh doanh bé dễ bị phá sản.
3.1.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Tài sản cố định là
những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều
quá trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình đó bị hao mòn dần. Giá trị của tài
sản cố định đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm theo số năm sử dụng tài sản cố
định. Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ
nguyên hình thái giá trị ban đầu.
Theo quy định hiện hành, tài sản cố định phải hội tụ đợc hai điều kện:
- Thời gian sử dụng ít nhất một năm.

động, sản phẩm dở dang, thành phẩm, nguyên vật liệu... và chở lại hình thái tiền tệ
sau khi tiêu thụ sản phẩm. Khác với vốn cô định, vốn lu động chuyển toàn bộ giá
trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất. Sự lu thông về mặt giá trị đợc biểu hiện
bằng công thức:
T - H S.X .... H

T

...
Trong quá trình vận động, vốn lu động biến đổi ỳ hình thái này sang hình
thái khác sau đó trở về hình thái ban đầu. Một vòng khép kín đó là chu kỳ vận
động của vốn lu động.
Xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử
dụng có hiệu quả vốn lu động. Nó đáp ứng yêu cầu về vốn cho từng khâu, bảo đảm
cho việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý vốn lu động. Trên cơ sở đó đáp ứng đợc yêu cầu
của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất.
3.2. Căn cứ theo nguồn hình thành của vốn đầu t
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nếu phân theo nguồn hình thành, vốn đầu t trong doanh nghiệp đợc chia
thành vốn chủ sử hữu và vốn đi vay.
3.2.1. Vốn chủ sở hữu.
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp. Số vốn này
không phải là khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tuỳ theo
loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đợc hình thành theo những cách thức khác
nhau. Thông thờng vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn góp: Là số vốn của cá bên tham gia thành lập liên doanh tiến hành
đóng góp và đợc sử dụng vào mục đích kinh doanh. Số vốn náy có thể đợc bổ sung
thêm hoặc rút bớt trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuẫt xã hội nhằm duy trì, đẩy mạnh tiềm lực sẵn có.
3.4. Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
3.4.1. Nguồn vốn thờng xuyên.
Bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn dài hạn, đây là nguồn vốn có tính chất ổn
định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này đợc dành cho
việc mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu thờng xuyên
cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.4.2. Nguồn vốn tạm thời.
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp
ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay
ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
3.5. Căn cứ vào phạm vi huy động.
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.5.1. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp.
Là nguồn vốn có thể huy động đợc từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp
bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự
phòng, các khoản thu từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định.
3.5.2. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động đợc từ bên ngoài để đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình bao gồm: Vay vốn của ngân hàng và
các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu nợ ngời cung cấp và các khoản nợ
khác.
ii. Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
1. Chi phí vốn của doanh nghiệp
1.1. Khái niệm về chi phí vốn
Những quyết định của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đều liên quan trực

(1-t) với t là thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Chi phí sau thuế của nợ đợc sử dụng để tính chi phí bình quân gia quyền của
vốn.
1.2.2. Chi phí của vốn cổ phần u đãi
Cổ phiếu u đãi là công cụ tạo vốn trung gian giữa trái phiếu và cổ phiếu th-
ờng.
Chi phí của vốncổ phần u đãi (k
d
) đợc xác định theo công thức sau:
k
d
=
n
p
P
D

D
p
: Lợi tức cổ phần u đãi (cổ tức u đãi)
P
n
: Là giá phát hành ròng tức là số tiền mà doanh nghiệp nhận đợc khi bán cổ
phiếu u đãi trừ đi chi phí phát hành. Nếu nh không phải cổ phiếu phát hành mới
hoặcchi phí phát hành không đáng kể thì P
n
chính là giá bán cổ phiếu u đãi trên thị
trờng.
1.2.3. Chi phí vốn cổ phần thờng

+ Xác định tỷ lệ sinh lời ở mức không có rủi ro K
RF
, tỷ lệ sinh lời này thờng
đợc lấy tơng đơng với tỷ lệ lãi suất trái phiếu kho bạc.
+ Dự đoán hệ số của cổ phiếu của doanh nghiệp đang xem xét và sử dụng
nó nh là chỉ số đánh giá rủi ro của lợi nhuận giữ lại để tái đầu t.
+ Dự đoán tỷ lệ sinh lời kỳ vọng đối với giỏ đầu t thị trờng (K
RM
)
+ Thay thế vào công thức trên để tìm K
S
Ph ơng pháp 2: Sử dụng mô hình tăng trởng không đổi hay phơng pháp
luồng tiền chiết khấu.
K
S
=
0
1
P
D
+ g
P
0
: Giá trị hiện tại của cổ phiếu
D
1
: Cổ tức mong đợi đợc trả vào cuối năm thứ nhất
D
1
/P

: Giá bán cổ phiếu mới
D
1
: Lợi tức cổ phần kỳ 1
g: Tỷ lệ tăng trởng cổ tức
áp dụng mô hình tăng trởng giảm dần:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới đợc tính thông qua phơng trình sau:
P
0

ì
(1-F) =
)1(
1
e
K
D
+
+
2
2
)1(
e
K
D
+
+
2
3
)1)((

Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn
vốn khác nhau với một tỷ trọng nhất định để tài trợ cho tổng tài sản của nó.
Cơ cấu vốn có liên quan đến việc xác định chi phí bình quân gia quyền của
vốn và nó đợc sử dụng trong quyết định dự toán vốn. Cơ cấu vốn tối u là cơ cấu
vốn làm cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất, thông qua đó làm tối đa hoá giá trị
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có cơ cấu vốn tối u thì chi phí bình quân gia
quyền của vốn là thấp nhất.
Một doanh nghiệp khi đi vào hoạt động thì nguồn vốn đợc huy động rất hiếm
khi chỉ từ một nguồn duy nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải huy động từ
nhièu nguồn khác nhau. Điều đó nhằm giúp cho doanh nghiệp và bên đầu t tránh
đợc những rủi ro không đáng có hoặc không đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản
xuất kinh doanh.
Vì vậy, các doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý giữa
tỷ trọng vốn nợ vay, tỷ trọng vốn tự có, tỷ trọng lợi nhuận giữ lại và chi phí lu
thông; giữa tỷ trọng vốn cố định với tỷ trọng vốn lu động.
III. Công tác huy động và sử dụng vốn của công ty tài chính
1. Công ty tài chính trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Khái niệm về công ty tài chính
Theo Frederich S.Minskin, giáo s trờng Đại học Côlômbia (Mỹ), thì công ty
tài chính là công ty thu hút vốn bằng cách phát hành thơng phiếu, cổ phiếu , trái
phiếu và dùng tiền thu đợc để cho vay (thờng là các món tiền nhỏ), đặc biệt thích
hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng.
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tuy nhiên vẫn có những khái niệm khác về công ty tài chính bắt nguồn từ sự
khác biệt về môi trờng pháp lý và công cụ tài chính tại các nớc. Tại Thái Lan, công
ty tài chính đợc định nghĩa là công ty có vốn chủ yếu bằng cách vay mợn từ nhân
dân thông qua phát hành tín phiếu.
Tại Việt Nam, thuật ngữ công ty tài chính đợc dùng để chỉ những công ty

hoạt động của các công ty tài chính nhằm phát huy cao nhất tính hiệu quả của mô
hình này trong hệ thống tài chính quốc gia. Nh ở Mỹ, một số công ty tài chính có
thể làm gần hết chức năng của một ngân hàng. Còn ở Pháp, luật ngân hàng năm
1984 quy định một công ty tài chính đảm nhận ít nhất một trong ba hoạt động có
tính chất ngân hàng sau: nhận tiền gửi từ dân c, cung cấp tín dụng và cung ứng
những phơng tiện chi trả nh séc du lịch, thẻ tín dụng, hối phiếu ngân hàng,...
Các công ty tài chính có một lợi thế là họ không gặp phảI một hạn chế nào từ
phía chính phủ về việc mở chi nhánh, về những tài sản mà họ đang nắm giữ. Việc
không hạn chế giúp cho các công ty tài chính có thể phục vụ khách hàng một cách
tốt hơn.
1.3. Vai trò của các công ty tài chính
Các công ty tài chính đang ngày càng phát triển và là một định chế không thể
thiếu của mỗi một quốc gia, thể hiện vai trò chức năng của một tổ chức tài chính
trung gian.
Thứ nhất, thu hút và cung cấp vốn cho các nhà kinh doanh có điều kiện mở
rộng sản xuất kinh doanh. Các công ty tài chính là nơi tích tụ tập trung vốn, phục
vụ các mục tiêu kinh tế xã hội. Trong cơ chế thị trờng nhu cầu vốn của các doanh
nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh là rất lớn, chính vì vậy các tổ chức tín
dụng nói chung và công ty tài chính nói riêng phải tạo dựng đợc một thị trờng vốn
có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.

Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Tổ chức tài chính
trung gian
Vốn Vốn
Nhng ngi cho vay:
Doanh nghip
Chớnh ph
H gia ỡnh
Ngi nc ngoi

triển cân đối giữa các vùng.
Thứ t, các công ty tài chính góp phần chống lạm phát và là một trong những
công cụ quản lý của nhà nớc có hiệu quả, tạo sự công bằng và ổn định.
Thứ năm, các công ty tài chính là cầu nối với thế giới bên ngoài tạo nên môi tr-
ờng phát triển ngoại thơng. Ngoài việc thu hút vốn trong nớc, các công ty tài chính
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
còn là một kênh dẫn vốn quan trọng của các dòng đầu t nớc ngoài. Với đội ngũ
chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng với uy tín của mình,các công ty tài chính sẽ t vấn
cho các nhà đầu t cũng nh quản lý hữu hiệu vốn đầu t của khách hàng uỷ thác.
1.4. Các mô hình công ty tài chính
Theo tổng kết của các chuyên gia t vấn IFC (công ty tài chính quốc tế) thì
trên thế giới có hai mô hình công ty tài chính:
- Công ty tài chính độc lập
- Công ty tài chính thuộc tập đoàn
1.4.1. Công ty tài chính độc lập
Là loại hình công ty tài chính đứng độc lập, đợc chia thành hai loại sau:
- Công ty tài chính độc lập đầu t vào nhiều lĩnh vực nh Công ty tài chính
Thơng mại (tập trung cho vay, đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp và cá
nhân), đại diện là các công ty CIT GROUP,HELLER FINANCIAL, CENTERY
BUSINESS CREDIT CORP,...
- Công ty tài chính độc lập đầu t vào một lĩnh vực nh Công ty tài chính
Tiêu dùng (tài trợ cho các cá nhân gia đình để mua hàng tiêu dùng dới hình thức
tín dụng), đại diện là các công ty BENEFICIAL CORPORATION,
HOUSEHOLD INTERNATIONAL INC, hoặc các Công ty tài chính bán lẻ (tài
trợ cho các hộ gia đình để mua các loại hàng hoá sử dụng lâu bền nh ô tô, đồ gỗ,
trang thiết bị gia đình,...), đại diện là các công ty AT&T CAPITAL, ITT
COMMERCIAL FINANCE, TRANSAMERICA COMMERCIAL FINANCE...
1.4.2. Công ty tài chính thuộc tập đoàn

trách nhiệm về số vốn đã huy động đợc nh một khoản nợ phải trả lãi vay theo một
tỷ lệ nhất định. Tuỳ theo tình hình cụ thể của công ty và sự phát triển của thị trờng
tài chính nớc đó mà lựa chọn loại trái phiếu thích hợp.
Một trong những vấn đề cần xem xét trớc khi phát hành trái phiếu là lựa
chọn loại trái phiếu nào cho phù hợp với điều kiện của công ty và tình hình trên thị
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trờng tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan
đến chi phí trả lãi, khả năng lu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Công ty có thể
lựa chọn các loại trái phiếu dới đây:
Trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu không có bảo đảm
Trái phiếu có bảo đảm là trái phiếu đợc bảo đảm bằng tài sản của công ty.
Các tài sản sử dụng để đảm bảo thờng là các bất động sản, trong một số ttrờng hợp
có thể là các trang thiết bị đắt tiền. Loại trái phiếu này đem lại cho trái chủ (ngời
nắm giữ trái phiếu) mức độ an toàn khá cao.
Trái phiếu không có bảo đảm là loại trái phiếu mà không đợc bảo đảm khả
năng thanh toán bằng một loại tài sản cụ thể nào. Tuy nhiên, chúng ta vẫn đợc bảo
đảm chắc chắn bằng thu nhập tơng lai và giá trị thanh lý của các tài sản của công
ty theo thứ tự u tiên của luật phá sản ( quyền lợi u tiên của các trái phiếu bao giờ
cũng đứng trớc cổ phiếu khi công ty phá sản ). Đây là loại trái phiếu phổ biến ở các
công ty.
Trái phiếu có thể thu hồi sớm
Tuỳ theo tình hình tài chính của công ty, công ty có thể huy động vốn bằng
cách phát hành trái phiếu có khả năng thu hồi sớm, tức là công ty có thể mua lại
trái phiếu trớc ngày đáo hạn trái phiếu. Loại trái phiếu này có thể giúp công ty
giảm bớt đợc lợng vốn vay khi cần thiết, hoặc có thể giúp công ty thay thế nó bằng
một loại trái phiếu tốt hơn.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi và trái phiếu có lãi suất cố định
Trái phiếu có lãi suất cố định là loại trái phiếu có lãi suất đợc ghi ngay trên

phần vốn kinh doanh của mình và sử dụng số vốn này để kinh doanh sinh lời.
Nh vậy, vốn uỷ thác thực chất là tài sản mà bên uỷ thác tin tởng giao cho
bên thụ thác để tổ chức này kinh doanh sinh lời hộ bằng cách đầu t hoặc cho vay.
2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.2.1. Cho vay
Công ty tài chính có thể cho tổ chức, cá nhân vay ngắn, trung và dài hạn:
- Cho vay ngắn hạn: Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống.
- Cho vay trung và dài hạn: nhằm thực hiện các dự án đầu t phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
2.2.2. Đầu t chứng khoán
Công ty tài chính sử dụng vốn của mình để mua các loại chứng khoán nh:
Trái phiếu chính phủ, cổ phiếu của các doanh nghiệp trên thị trờng chứng khoán.
Hoạt động này đem lại cho công ty một khoản lợi nhuận không nhỏ và th-
ờng là rủi ro thấp. Nó giúp cho công ty đa dạng hoá hình thức đầu t vốn, giảm rủi
ro có thể xảy ra.
2.2.3. Góp vốn đầu t với các tổ chức kinh tế
Công ty tài chính có thể dùng vốn tự có của mình để góp vốn với các doanh
nghiệp đầu t sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức khá phổ biến đối với các công
ty tài chính, nó giúp cho công ty năng động hơn trong việc sử dụng vốn.
2.2.4. Kinh doanh ngân quỹ
Công ty tài chính có thể dùng ngân quỹ của mình để gửi tại các ngân hàng
để thu lợi nhuận. Các quỹ nh quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng, quỹ dự phòng đầu t tài
chính,... trong một thời gian nhất định có thể cha dùng tới, công ty có thể gửi các
quỹ này vào các tổ chức tín dụng khác. Mặt khác, nguồn vốn tự có của công ty tài
chính không phải khi nào cũng sử dụng hết, vì vậy gửi vào các tổ chức tín dụng
khác để kiếm lời cũng là một biện pháp tốt.

giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của công ty
trên thị trờng. Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn tạo ra lợi
nhuận lớn, nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu
quả đóng góp cho xã hội,...
3.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty tài chính
Nguyễn Văn Dũng - TCC40 Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy
Luận văn tốt nghiệp động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty tài chính, ngời ta thờng sử
dụng các hệ thống chỉ tiêu. Việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn là sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đa ra các đánh giá và quyết
định tài chính.
Trong phần này chúng ta sẽ sử dụng một số nhóm các chỉ tiêu sau để phân
tích hiệu quả sử dụng vốn:
3.1.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của công ty tài chính. Nguồn vốn của công ty đợc dùng để đầu t cho các
loại tài sản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động. Do đó, các nhà phân tích
không chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn mà còn chú
trọng tới hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của công ty.
Các chỉ tiêu cơ bản của nhóm này gồm:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Trong đó:
Vốn cố định bình quân = (Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ)/ 2
Doanh thu thuần
- Vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status