''Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội" - Pdf 47

Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính

Lời mở đầu:
Kết cấu hạ tầng của đô thị có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình
thành và phát triển đô thị cũng nh trong quá trình phát triển kinh tế đô thị nói
riêng và kinh tế cả nớc nói chung. Kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hiện đại góp
phần tạo ra môi trờng đầu t tốt, hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện đầu
t tại Việt Nam. Dựa vào kết cấu hạ tầng, chính quyền có thể thực hiện tốt chức
năng quản lý đô thị.
Nói tới vai trò của kết cấu hạ tầng đô thị trớc hết phải nói tới cơ sở hạ tầng
giao thông đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tạo nên bộ mặt văn minh cho
đô thị, đồng thời đây là yếu tố quan trọng nhất góp phần phát triển kinh tế xã
hội, ngợc lại bộ mặt đô thị cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một
quốc gia. Đặc biệt với vị trí của Hà nội- thủ đô của nớc cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của cả nớc, là đầu mối
giao thông quan trọng nhất của phía bắc cũng nh của cả nớc thì cơ sở hạ tầng
giao thông phải đợc quan tâm hàng đầu để có thể đáp ứng nhu cầu đi lại giao lu
kinh tế của nhân dân thủ đô và nhu cầu giao lu của thủ đô với khu vực. Chính
vì tầm quan trọng của việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với phát triển
kinh tế đô thị cũng nh nền kinh tế quốc gia hằng năm chính phủ dành một phần
đáng kể của ngân sách nhà nớc để đầu t sửa chữa, nâng cấp, xây mới cơ sở hạ
tầng, giao thông đô thị.
Tuy nhiên phải nói rằng mặc dù vấn đề giao thông đô thị đã đợc chính
phủ quan tâm đầu t xứng đáng với vai trò của nó và thời gian gần đây chính
phủ, các ban nghành có liên quan đã đa ra nhiều giải pháp, biện pháp giải
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
1
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
quyết những vấn đề bất hợp lý trong hoạt động giao thông đô thị.Vấn đề giao
thông đô thị có thể coi là chủ đề nóng hổi đợc d luận quan tâm trong thời gian
gần đây bởi những bất cập của nó. Nhà nớc đang rất nỗ lực trong việc thúc đẩy

Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là quá trình quản lý các khoản chi NSNN
cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nội dung chính của đề tài đợc trình bày trong ba chơng:
Ch ơng 1 : Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự cần thiết phải tăng cờng
công tác quản lý chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
Ch ơng 2 : Thực trạng đầu t và quản lý chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao
thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian qua.
Ch ơng 3 : Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý chi NSNN cho phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trong quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài này em đã nhận đợc sự hớng
dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Tiến Hanh cùng các thầy cô trong khoa Tài chính
công- Học viện Tài chính cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng
quản lý ngân sách - Sở Tài chính vật giá Hà Nội đã giúp em hoàn thành đề tài
này. Nhng với lợng thời gian, kiến thức còn hạn chế, vì vậy chuyên đề không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy,
cô, cùng toàn thể các bạn đọc để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
3
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
Chơng 1
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự cần thiết phải
tăng cờng công tác quản lý chi ngân sách nhà nớc
cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
1.1.Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và vai trò của nó trong quá trình phát
triển kinh tế- xã hội.
1.1.1.Vài nét về cơ sở hạ tầng giao thông đô thị :
Để có đợc cách nhìn đúng đắn, toàn diện về cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, trớc
hết cần phải hiểu rõ về cơ sở hạ tầng nói chung.
''Hạ tầng kinh tế- xã hội là tập hợp tất cả các phơng tiện, thiết bị và các thể chế đ-

+ Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là hàng hoá công cộng do nhà nớc đầu t,vốn
đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là rất lớn, không có khả năng thu hồi
vốn trực tiếp hoặc có nhng rất chậm .Vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đô
thị la vốn từ ngân sách là chủ yếu.
+ Các công trình cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đòi hỏi thời gian xây dựng dài,
giá trị công trình lớn , vốn đầu t lớn, dàn trải trong một thời gian dài, khả năng
thất thoát vốn, ứ đọng vốn trong quá trình sử dụng là rất lớn. Do đó trong quá
trình sử dụng, cấp phát vốn phải chú trọng tới công tác quản lý chi để tránh thất
thoát, ứ đọng vốn NSNN.
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
5
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
+ Sản phẩm của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị có có thời gian sử dụng lau dài,
đòi hỏi công tác duy tu, bảo dỡng phải đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục để
đảm bảo cho các công trình không chỉ phục vụ nhu cầu trớc mắt mà còn đáp ứng
nhu cầu trong tơng lai lâu dài.
1.1.2. Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đối với quá trình phát triển
kinh tế- xã hội của đô thị.
Có ngời nói ''Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị có thể đợc so sánh nh la bộ phận
quan trọng nhất trong cơ thể con ngời- Giao thông vận tải trong nền kinh tế quốc
dân đợc xem nh là mạch máu trong cơ thể con ngời.Một con ngời muốn tồn tại và
phát triển đợc thì những mạch máu phải lu thông và hoạt động tốt''.
Xét về tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đối với quá trình phát
triển kinh tế xã hội của một đô thị ta có thể xét trên những khía cạnh sau:
1.1.2.1.Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là điều kiện tiền đề vật chất trong quá
trình phát triển kinh tế của đô thị :
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị bao gồm: Hệ thống đờng bộ, hệ thống chiếu
sáng,hệ thống thoát nớc Đó là những yếu tố quan trọng nhất cấu thành cơ thể
vật chất của đô thị.
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trớc hết là bộ mặt của một đô thị , nó thể

giao thông đô thị là tiền đề thị thúc đẩy kinh tế đô thị phát triển mạnh, kinh tế
phát triển đồng thời thúc đẩy dân trí phát triển đòi hỏi của công việc đối với vấn
đề nhân lực ngày càng cao.Tỉ lệ thất nghiệp từ đó giảm,các tệ nạn xã hội đợc đẩy
lùi. Thu nhập của ngời dân ngày càng cao vì thế nhu cầu giải trí, y tế, giáo dục
cũng đợc cải thiện đáng kể.
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
7
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
Mức sống của nhiều vùng khác nhau đợc cải thiện nhờ sự giao lu kinh tế, từ đó
rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong một quốc gia, điều này rất có ý nghĩa về
mặt xã hội.
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị giúp cho việc đi lại, giao lu của
ngời dân các vùng trở nên dễ dàng và thuận tiện, giúp cho việc giao lu văn hoá
giữa các khu vực, giữa các nớc đợc mở rộng.
Nh vậy có thể thấy rõ sự tác động của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tới sự phát
triển văn hoá xã hội là rất cần thiết.
1.2.Vai trò chi ngân sách cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị:
Xây dựng cơ sở hạ tầng đi đôi với phát triển kinh tế là nhiệm vụ mà Đảng và
nhà nớc ta xác định theo phơng châm ''Nhà nớc và nhân dân cùng làm ''.Vì thế để
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị bên cạnh vốn NSNN giữ vai trò chủ
đạo, nhà nớc huy động và khai thác triệt để tiềm năng trong dân và các tổ chức
kinh tế khác.Chúng ta đã huy động đợc nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nớc là nguồn vốn cơ bản, chủ yếu : Bao gồm nguồn vốn từ
ngân sách địa phơng và ngân sách trung ơng.
+ Vốn huy động trong dân( nhân dân đóng góp xây dựng đờng làng ngõ xóm )
+ Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài(FDI)
Tuy nhiên, dù ở cơ chế kế hoạch hoá hay ở cơ chế thị trờng, khi mà NSNN
không còn bao cấp 100% về vốn cho các hoạt động kinh tế-xã hội thi chi NSNN
cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Đây là

nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ thơng mại, tăng cờng về lu thông hàng hoá. Giảm
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
9
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
chi phí sản xuất cho các nghành nhờ hệ thống các hàng hoá công cộng sẵn có( hệ
thống điện, đờng hiện đaị và đáp ứng đợc nhu cầu đi lại, giao lu giữa các nghành,
các vùng miền với đô thị.)
Nh vậy có thể thấy rằng, chi ngân sách có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị, nó không những giúp đô thị có bộ mặt khang trang,
hiện đại hơn mà nó còn thúc đẩy các nghành kinh tế khác cùng phát triển.
NSNN ta vốn rất hạn hẹp trong khi nhu cầu chi tiêu là vô hạn, tuy vậy so với các
lĩnh vực khác nhà nớc vẫn u tiên đầu t chi cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
đô thị bởi tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị chính là điều kiện
tiền đề vật chất trong quá trình hình thành và phát triển các đô thị- Khu trung tâm
văn hoá, kinh tế, chính trị của các địa phơng cũng nh cả nớc.
1.3. Nội dung chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
Chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc hiểu là quá
trình đầu t kinh phí từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nớc nhằm duy trì và phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị theo định hớng chung của nhà n-
ớc, để cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thích hợp với điều kiện kinh tế, xã hội
của từng vùng cũng nh quá trình đi lên của đất nớc.
Chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là khoản chi đầu t phát triển.
Nh đã nói ở trên, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là điều kiện tiền đề về vật chất
thúc đẩy các nghành kinh tế phát triển, làm tăng thu nhập GDP trên đầu ngời, thu
NSNN tăng, từ đó nguồn vốn NSNN dành cho đàu t cơ sở hạ tầng giao thông đô
thị cũng tăng. Giữa cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự phát triển kinh tế đô thị
có tính chất tác động hai chiều. Nh vậy có thể kết luận chi cho cơ sở hạ tầng giao
thông đô thị là khoản chi đầu t phát triển.
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
10

làm nhiệm vụ xây dựng và duy trì, bảo dỡng các công trình cơ sở hạ tầng giao
thông đo thị.
Nhóm 2 :Chi quản lý hành chính:
Bao gồm các khoản : Chi thanh toán dịch vụ công cộng( tiền điện, nớc, nhiên
liệu, vệ sinh môi trờng và các dịch vụ công cộng khác), chi vật t văn phòng (gồm
văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ và vật t văn phòng ),chi thông tin liên lạc, chi
công tác phí, hội nghị phí
Nhóm 3 : Chi nghiệp vụ chuyên môn:
Đây là khoản chi quan trọng nhất tác động đến chất lợng của các công trình mạng
lới cơ sở hạ tầng giao thông đô thị. Khoản chi này gồm: Chi vật t dùng cho
chuyên môn, chi thanh toán hợp đồng với bên ngoài, trang thiết bị chuyên dụng,
bảo hộ lao động
Nhóm 4: Các khoản chi khác :
Nh mua sắm trang thiết bị sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ Mức độ của khoản
chi này phụ thuộc trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.
1.3.2.Yêu cầu trong quản lý các khoản chi cho phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông đô thị:
Quản lý ngân sách là việc làm cần thiết gắn liền với việc chi ngân sách nhằm
đảm bảo các khoản chi sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao. Do đó thực
hiện quản lý chi NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
+ Quản lý theo dự toán:
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
12
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
Đây là nguyên tắc xuất phát từ yêu cầu bắt buộc của chu trình quản lý tài chính
Nhà nớc. Mặt khác do phạm vi chi tiêu đầu t phát triển nói chung và chi cho cơ sở
hạ tầng giao thông đô thị là rất rộng, đồng thời lại đa dạng phức tạp vì thế cần
phải dự toán các khoản chi trong quá trình lập dự toán để trên cơ sở đó lên cân
đối chung.
+ Chi tiêu đảm bảo tính tính tiết kiệm hiệu quả :

quyết toán ngân sách.
Cụ thể Chi NSNN cho cơ cở hạ tầng giao thông đô thị là một quá trình thực hiện
các công tác sau:
Công tác lập kế hoạch, Công tác điều hành thực hiện cấp phát vốn đầu t, Công tác
quyết toán.
1.4.1.Công tác lập kế hoạch vốn:
Lập và kiểm tra kế hoạch năm:
Theo quy định của Luật Ngân sách hàng năm, trong thời gian lập dự toán của
năm sau, chủ đầu t căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án và số kiểm tra do các
bộ( đối với dự án thuộc Trung ơng) và Uỷ ban nhân dân các cấp( đối với dự án do
các cấp chính quyền địa phơng quản lý) và Bộ( Đối với dự án do Trung ơng quản
lý)
- Các Bộ và uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơ
bản gửi Bộ tài chính và Bộ kế hoạch đầu t.
-Trên cơ sở phát triển kinh tế, xã hội của cả nớc, các cân đối chủ yếu của nền
kinh tế quốc dân,Bộ tài chính chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch đầu t phân bổ
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
14
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
kế hoạch cấp phát vốn đầu t cho từng Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các dự án
quan trọng của nhà nớc.
-Sau khi đợc Chính phủ giao ngân sách các Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp tiến
hành phân bổ vốn dàu t cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm khớp
đúng với chỉ tiêu đợc giao về tổng mức đầu t, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vốn
đầu t, mức vốn và cơ cấu vốn các dự án quan trọng của nhà nớc.
Cơ quan Tài chính và cơ quan cấp vốn ở địa phơng chủ động phối hợp với cơ
quan kế hoạch và các cấp chính quyền địa phơng trong việc phân bổ vốn đầu t
cho từng dự án, đảm bảo đúng với chỉ tiêu nhà nớc giao và điều kiện ghi kế hoạch
của Nhà nớc.
-Kết thúc việc phân bổ vốn đầu t cho từng dự án, UBNN cấp huyện( huyện, quan,

-Đối với vốn sự nghiệp có tính chất đầu t và xây dựng, căn cứ vào dự toán ngân
sách năm đợc thông báo, chủ đầu t lập kế hoạch chi hàng quý gửi KBNN nơi chủ
đầu t trực tiếp giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.
1.4.2.Công tác điều hành, thực hiện cấp phát vốn đầu t:
* Điều kiện cấp phát vốn đầu t:
+ Phải có đủ thủ tục đầu t và xây dựng.
+ Dự án đầu t phải đợc ghi vào kế hoạch vốn đầu t năm.
+ Phải có quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu t, thành lập ban quản lý dự án, bổ
nhiệm trởng ban, kế toán trởng phụ trách hoặc phụ trách kế toán.
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
16
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
+ Đã tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu tuyển chọn t vấn, mua sắm thiết bị theo
quy định của chế độ đấu thầu.
+ Các dự án chỉ đợc cấp phát khi có khối lợng xây dựng hoàn thành đủ điều kiện
đợc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lợng hoàn thành.
Nội dung cấp phát vốn đầu t:
Bao gồm 2 khâu: Cấp tạm ứng và cấp phát thanh toán khối lợng hoàn thành.
+ Tạm ứng:
Đối tợng đợc tạm ứng vốn : Bao gồm dự án đầu t tổ chức đấu thầu theo hợp đồng
chìa khoá trao tay, mua sắm thiết bị, các hợp đồng t vấn, công việc đền bù giải
phóng mặt bằng
Điều kiện đợc tạm ứng vốn: Phải có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của các
cấp có thẩm quyền, có hợp đồng kinh tế giữa chủ đàu t và nhà thầu, có giấy bảo
lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
+ Thanh toán khối lợng hoàn thành:
Cấp phát khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành là nội dung chính của cấp phát
vốn đầu t xây dựng cơ bản, vì lúc này tiền vốn mới thực sự đợc cấp ra cho việc
thực hiện đầu t xây dựng dự án, đồng thời đay là khâu có tác dụng quyết định
đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và đúng dự toán đợc duyệt. Nội

UBND tỉnh,thành phố trực thuộc trung ơng(Cơ quan quyết định đầu t).
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
18
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án đầu t hoàn thành đa vào vận hành, chủ đầu t
phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu t gửi cơ quan cấp phát vốn, các cơ
quan có chức năng thẩm tra quyết toán của Bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán.
Trớc khi phê duyệt quyết toán vốn đầu t phải tiến hành thẩm tra. Cơ quan tại
chức có trách nhiệm kiểm tra và có ý kiến nhận xét bằng văn bản trớc khi cấp có
thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Đối với vốn thực hiện hằng năm, cơ quan cấp
phát vốn tiến hành kiểm tra số vốn đã sử dụng theo kế hoạch đợc duyệt.
Trên đây là phần lý luận và nhận định chung của cá nhân em về cơ sở hạ tầng
giao thông đô thị và sự cần thiết phải tăng cờng quản lý chi cho cơ sở hạ tầng
giao thông đô thị nói chung.
Chơng 2
Thực trạng chi và quản lý chi NSNN cho phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố
Hà Nội trong thời gian qua.
2.1. Vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng giao thông thành
phố Hà Nội.
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội thành phố Hà Nội
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
19
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
Hà Nội là thủ đô nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có diện tích 920,97
km2 với dân số hơn 2,8 triệu ngời. Đây là vùng đất có truyền thống nghìn năm
văn hiến đồng thời là trung tâm đầu não về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của
cả nớc. Hà nội cũng là trung tâm lớn về giao dịch quốc tế. Hà Nội luôn đi đầu về
tốc độ phát triển kinh tế xã hội trong cả nớc với thu nhập GDP trên đầu ngời tăng

do đó nhu cầu đi lại của nhân dân là rất lớn, ngoài dân số của thành phố còn có
dân vãng lai qua lại làm ăn, nhu cầu đi lại là rất lớn.Trong khi đó, cơ sở hạ tầng
giao thông của Hà Nội mặc dù đã đợc quan tâm đầu t nhng cha đáp ứng đợc nhu
cầu phát triển kinh tế, cha tơng xứng với vị thế của thủ đô, nhiều nơi trên địa bàn
thành phố cơ sở hạ tầng còn lạc hậu và xuống cấp, nhiều tuyến phố chính nhng đ-
ờng lại quá nhỏ gây ra tắc nghẽn giao thông thờng xuyên( Ngã T Sở,Tôn Thất
Tùng,Hàng Ngang ).
Mật độ đờng phân bố không đồng đều giữa các quận, giữa trung tâm thành
phố với những vùng ven đô.
Toàn bộ mạng lới đô thị có tỷ lệ diện tích và mật độ đờng thấp, tỷ lệ mật độ đ-
ờng giữa các quận còn mất cân đối, do đó cha phát huy đợc hiệu quả của mạng l-
ới đờng. Diện tích đất dành cho mạng lới đờng giao thông tới đầu năm 2004 chỉ
chiếm hơn 7% trên tổng diện tích đất của thành phố, tỉ lệ nay còn quá thấp so với
chỉ tiêu đặt ra đến năm 2010: Quỹ đất dành cho giao thông là 16%.
Về mô hình mạng lới đờng, mạng lới đờng phố đô thị có chiều dài 343km,hè
có diện tích 2.427.000 m2.
Mạng l ới đ ờng ngoại thành:
Mạng lới đờng ngoại thành Hà Nội có tổng chiều dài 304 km bao phủ trên 4
huyện (Thanh Trì, Sóc Sơn,Văn Điển, Gia Lâm).ở các huyện ngoại thành tỉ lệ
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
21
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
đờng rất thấp chỉ là 0,88 km/km2.Bớc đầu mạng lới đờng ngoại thành có thể đ-
ợc phân theo cơ quan quản lý, các đờng quốc lộ thuộc bộ giao thông vận tải
quản lý,đờng tỉnh và thành phố do sở giao thông công chính quản lý, còn đờng
huyện do phòng giao thông huyện quản lý.
Tình trạng mặt đờng của các đờng quốc lộ ngoại thành nói chung là rất tốt vì
đây là hệ thống đờng quan trọng, thờng xuyên đợc duy tu, xây mới.Tất cả các
tuyến đờng quốc lộ đều đợc thảm bê tông, các đờng tỉnh lộ thành phố đã đợc
thảm và đang trong tình trang tốt(đờng Phạm Văn Đồng, đờng Quốc lộ 1A ).

thấy các cầu đều có các mặt cắt ngang nhỏ. Bất kể là cầu tốt hay xấu đều có
hiện tợng này báo hiệu tình trang xuống cấp trầm trọng và nhanh chóng của
các cầu.Theo thống kê hiện nay Hà Nội chỉ còn 12 cái cầu đạt chất lợng
tốt( chiếm 25% tổng số cầu), Cầu yếu là 8 cái (chiếm 16% tổng số cầu),Còn lại
là cầu trung bình 29 cái( chiếm 59% tổng số cầu).
Mạng l ới tổ chức giao thông :
Hà Nội đã áp dụng hệ thống báo hiệu giao thông và cách thức tổ chức giao
thông hợp lý hơn trớc nhờ vậy mà đạt hiệu quả về quản lý mạng lới giao thông
ở một chừng mức nhất định.Hệ thống biển báo giao thông với số lợng 12.200
biển, hệ thống đèn tín hiệu giao thông đợc lắp đặt tại 156/380 nút giao thông.
Các vạch sơn đợc sử dụng bao gồm: các vạch tâm đứt đoạn và các vạch tâm
liên tục, tổng diện tích các sơn kẻ vạch là 25.000m2.
Tuy nhiên hệ thống đờng nút giao thông vừa thiếu về số lợng, vừa kém về
chất lợng,vừa mất cân đối do không bảo dỡng và thay thế thờng xuyên và việc
lắp đặt không đồng bộ.Do đó cha phục vụ tốt công việc quản lý mạng lới giao
thông.
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
23
Chuyên đề cuối khoá Học viện Tài Chính
Tốc độ phát triển về số lợng và các chủng loại giao thông tại Hà nội rất
nhanh.Theo thống kê của phòng cảnh sát giao thông thành phố đến tháng 6
năm 2002 toàn thành phố có trên 109.280 ô tô các loại, 1.063.027 xe máy,
trung bình có 600-700 xe máy đợc cấp giấy phép lu hành
Mặc dù đã đạt đợc nhiều tiến bộ trong quản lý mạng lới giao thông song
vấn đề giao thông ở Hà Nội vẫn tồn tại nhiều bất cập đòi hỏi các phơng pháp
quản lý mới chặt chẽ hơn, hợp lý hơn .Cũng nh việc đầu t vốn ngân sách cho
giao thông phải đợc thực hiện hợp lý và đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Mạng l ới các bến bãi đỗ xe:
Hiện tại Hà Nội có 3 bến xe liên tỉnh là Giáp Bát, Gia Lâm, Kim Mã Với tổng
diện tích là 6 ha,Dự kiến vaò tháng 4 năm nay (2004), toàn bộ bến xe Kim Mã sẽ

nói riêng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị nói chung là khoản chi chiếm tỉ trọng
lớn trong tổng chi đầu t phát triển. Đặc biệt là những năm gần đây Hà Nội đặc
biệt chú ý chi cho lĩnh vực này do đó tỉ trọng chi cho cơ sở hạ tầng giao thông
đô thị ngày càng tăng. Điều này đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Đầu t vốn NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị thành
phố Hà Nội giai đoạn 2000-2003
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng chi đầu t-
XDCB(1)
Tổng chi đầu t cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị(2)
(%) so với tổng chi
XDCB(3)
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp K38-01.02
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status