Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thủy lợi bằng nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa - Pdf 27



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai
công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi
rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Mai Liên
LỜI CẢM ƠN


Hình 1.1. Sơ đồ quy trình quản lý dự án ODA
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án thủy lợi Thanh Hóa
Hình 2.2. Nguyên nhân những tồn tại
Hình 3.2.Mô tả tường xi măng đất cắt qua tầng cuội sỏi thấm nước để chống
thấm qua bản đáy cống D10
Hình 3.2. Sơ đồ thi công cọc xi măng đất bằng công nghệ Jet – Grouting
Hình 3.3. Đề xuất mô hình quản lý mới của Ban
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

QLDA Quản lý dự án
DN Doanh nghiệp
PMI
Viện nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế
TT – BXD Thông tư – Bộ Xây dựng
NĐ – CP Nghị định – Chính phủ
TT – BTC Thông tư – Bộ Tài chính
QH Quốc hội
QĐ Quyết định
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
NGO Tổ chức Phi chính phủ
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
WB Ngân hàng Thế giới
IMF
Quỹ tiền tệ Quốc tế
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
DAC Ủy ban hỗ trợ phát triển
GNP Tổng sản lượng Quốc gia
NIC Nước công nghiệp mới
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
MOU

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.1. Cơ sở lý luận về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.1 Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.2. Nguồn vốn ODA và dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn vay
ODA 5
1.2.1. Nguồn vốn ODA 5
1.2.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn vay ODA 11
1.3. Các văn bản nhà nước hiện hành trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình bằng nguồn vốn ODA 15
1.3.1. Luật 15
1.3.2. Nghị Định 16
1.3.3. Quyết định, Thông tư 17
1.4. Những bài học kinh nghiệm về việc sử dụng nguồn vốn ODA tại các Ban
Quản lý dự án 18
1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý nguồn vốn ODA tại các Ban
Quản lý dự án 19
1.5.1. Các nhân tố khách quan 19
1.5.2. Các nhân tố chủ quan 20
Kết luận chương 1 23

năm 2013 44
2.4.1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn 45
2.4.2. Các chỉ tiêu khác 46
2.4.3. Kết quả thực hiện qui chế dân chủ cơ sở 47
2.5. Những tồn tại trong công tác quản lý dự án thủy lợi bằng nguồn vốn ODA
tại Ban Quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa 48

2.5.1. Giai đoạn hình thành dự án đến khi ký kết hiệp định 48
2.5.2. Giai đoạn thực hiện dự án 50
2.6. Nguyên nhân của những tồn tại trên 57
2.6.1. Nguyên nhân chủ quan 58
2.6.2. Nguyên nhân khách quan 58
Kết luận chương 2
59
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI THANH HÓA 60
3.1.Định hướng phát triển đầu tư các dự án thủy lợi bằng nguồn vốn ODA
trong giai đoạn 2013 – 2020 60
3.1.1. Quan điểm sử dụng vốn ODA 60
3.1.2. Định hướng sử dụng vốn ODA 61
3.1.3. Mục tiêu nhiệm vụ cụ thể trong năm tới 63
3.2.
Những thuận lợi, khó khăn, thách thức và cơ hội khi sử dụng nguồn vốn ODA
của Ban Quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa trong giai đoạn 2013 – 2020 64
3.2.1. Thuận lợi 64
3.2.2. Khó khăn 65
3.2.3. Cơ hội, thách thức 65
3.3. Những nguyên tắc và yêu cầu của giải pháp 66
3.3.1. Nguyên tắc của giải pháp 66

như: Dự án thoát nước thị xã Bỉm Sơn, thoát nước khu kinh tế Nghi Sơn, cấp nước
khu kinh tế Nghi Sơn. Tính đến thời điểm cuối năm 2011 trên địa bàn toàn tỉnh
Thanh Hóa đang triển khai thực hiện 21 chương trình, dự án ODA với tổng vốn đầu
tư gần 4.520 tỷ đồng, ước khối lượng đạt đến 456 tỷ đồng, bằng 44% kế hoạch năm,
nhiều dự án ODA đang tích cực triển khai như: Dự án phát triển toàn diện kinh tế -
xã hội TP Thanh Hóa, dự án cấp nước đô thị Lam Sơn – Sao Vàng, dự án trang thiết
bị bệnh viện phụ sản và một số bệnh viện tuyến huyện.
Cơ sở hạ tầng quản lý thiên tai chính hiện nay của tỉnh Thanh Hoá bao gồm các
công trình thuỷ lợi, nhà máy thuỷ điện, hồ chứa nước, trạm bơm, đập dâng, kè sông,

kè biển, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, cảng cá, các trạm khí tượng thuỷ văn,
mạng lưới thông tin dự báo thời tiết. Tuy nhiên các công trình thủy lợi vẫn chưa đủ
cho tỉnh Thanh Hóa chống chọi lại được với thiên tai, phát triển kinh tế, xã hội.
Để vượt qua những thách thức trên, tỉnh Thanh Hóa sẽ tiếp tục huy động và sử
dụng mọi nguồn lực cho phát triển, trong đó nguồn vốn ODA tiếp tục có vai trò tích
cực hỗ trợ sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Nhằm quản lý hiệu quả các dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho ngành thủy lợi,
tôi đã lựa chọn đề tài luận văn “ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thủy lợi bằng nguồn vốn ODA tại
Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa” trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử
dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi tại Ban
Quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thủy
lợi bằng nguồn vốn ODA và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Ban Quản
lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa.
b. Phạm vi nghiên cứu

- Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi bằng
nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa;
- Đề xuất một số giải nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng thủy lợi
bằng nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa, để tiếp tục thu
hút, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho ngành thủy lợi.
7. Nội dung của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn được kết cấu với 3 chương, nội
dung chính bao gồm:

Chương 1. Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi sử
dụng nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa trong thời gian
vừa qua
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án thủy lợi sử
dụng nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.
b. Dự án đầu tư (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định.
c. Dự án đầu tư xây dựng công trình (còn gọi là dự án xây dựng)
Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục
1.1.1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình

2

đích phát triển, duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm 2 nội dung là đầu tư và hoạt động
xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một
diện tích nhất định, một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước,
mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:
Dự án xây dựng = Kế hoạch + tiền + thời gian + đất

Công trình xây dựng
d. Phân loại dự án
Dự án được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Bảng 1.1. Phân loại dự án
STT
Tiêu chí phân loại
Các loại dự án
1

3

1.1.2.1. Khái niệm
Trong nhiều năm trở lại đây, các dự án đã trở thành phần cơ bản trong đời sống
xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về
trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối
với chất lượng dự án. Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại của dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm
có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự
án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà
đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và
đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định. Để
đưa dự án qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác
quản lý được nó (dự án). Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo
cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt
được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương
pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được (hoặc vượt qua thì càng
tốt) những nhu cầu và mong đợi của người hùn vốn cho dự án. Trong thực tế quản
lý dự án luôn gặp vấn đề gay cấn vì những lý do về quy mô của dự án, thời gian
hoàn thành, chi phí và chất lượng, những điều này làm cho người hùn vốn khi thì
vui mừng, khi thì thấp thỏm lo âu, thậm chí thất vọng.
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn
thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt đúng
thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi.

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
- Quản lý rủi ro trong dự án
- Quản lý việc mua bán của dự án

5

- Quản lý việc giao nhận dự án.
1.2. Nguồn vốn ODA và dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn vay
ODA
1.2.1.1. Khái niệm về nguồn vốn ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development
Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là hỗ trợ bởi vì các khoản đầu
tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian
vay dài (đôi khi còn gọi là viện trợ). Gọi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của
các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư.
Gọi là chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.
Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thái (viện chiến lược phát triển): Hỗ trợ phát triển
chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu
đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các
nước và các tổ chức Quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ (NGO).
Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc: ODA là viện trợ không hoàn
lại hoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với phần viện trợ không hoàn
lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay.
Ở Việt nam: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một hình thức
hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các tổ chức Chính phủ, các tổ chức Quốc tế
(UNDP, ADB, WB, IMF ). Các tổ chức Phi chính phủ (NGO) gọi chung là các đối
tác viện trợ hay các nhà tài trợ nước ngoài. ODA được thực hiện thông qua việc
cung cấp từ phía các nhà tài trợ cho Chính phủ Việt Nam các khoản viện trợ không
hoàn lại, các khoản vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán.
Trên thế giới, ODA đã được thực hiện từ nhiều thập kỷ gần đây, bắt đầu từ kế

hội. Vốn ODA là một trong các nguồn vốn ngoài nước có ý nghĩa hết sức quan
trọng. Tuy nhiên, ODA không thể thay thế được vốn trong nước mà chỉ là chất xúc
tác tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. ODA
có hai mặt: Nếu sử dụng một cách phù hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công cuộc phát
triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nước ngoài khó trả trong
nhiều thế hệ. Hiệu quả sử dụng ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà một trong số
đó là công tác quản lý và điều phối nguồn vốn này. Nghị đinh 20/CP khẳng định

7

ODA cho Việt Nam là một trong những nguồn quan trọng của ngân sách Nhà nước
được sử dụng cho những mục tiêu ưu tiên của công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế xã hội. Tính chất ngân sách của ODA thể hiện ở chỗ nó được thông qua
Chính phủ và toàn dân được thụ hưởng lợi ích do các khoản ODA mang lại. Việc
cung cấp ODA được thực hiện thông qua các kênh sau đây:
- Song phương:
+ Trực tiếp Chính phủ với Chính phủ.
+ Gián tiếp Chính phủ với Chính phủ thông qua các tổ chức Phi chính phủ hoặc
tổ chức Quốc tế.
- Đa phương:
+ Các tổ chức Quốc tế cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam.
+ Các tổ chức Phi chính phủ cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam.
1.2.1.2. Các loại hình ODA
a. Xét theo mục đích,ODA gồm các hình thức chủ yếu sau

ODA cho không, cần hết sức thận trọng.
+ Đối với các khoản vay ưu đãi ODA có thể sử dụng cho mục tiêu đầu tư phát
triển. Tính chất ưu đãi của khoản vay này thể hiện ở khía cạnh sau:
Lãi suất thấp: chẳng hạn các khoản vay ODA được tính bằng hàng hoá trị giá
45,5 tỷ yên Nhật cho Việt Nam vay năm 1992 có lãi suất 1% khoản vay Ngân hàng
Thế giới cho dự án cải tạo Quốc lộ 1A không lãi chỉ có 0,75%.
Thời gian vay dài: Nhật Bản cho ta vay trong thời gian 30 năm WB cho vay
trong thời gian 40 năm.
Thời gian ấn hạn từ khi vay đến khi trả vốn gốc đầu tiên khá dài thường khoảng
5-10 năm trở lên.
Thông thường, các nước tiếp nhận ODA để đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, tạo môi
trường hạ tầng cơ sở để tiếp tục thu hút vốn đầu tư.
1.2.1.3. Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước
đang phát triển

9

Đối với tất cả các Quốc gia tiến hành công nghiệp hoá đất nước thì vốn là một
yếu tố một điều kiện tiền đề không thể thiếu. Nhất là trong điều kiện hiện nay, với
những thành tựu mới của khoa học và công nghệ cho phép các nước tiến hành công
nghiệp hoá có thể rút ngắn lịch sử phát triển kinh tế, khắc phục tình trạng tụt hậu và
vận dụng được tối đa của lợi thế đi sau. Nhưng để làm được những điều đó thì nhu
cầu về nguồn vốn là vô cùng lớn.
Trong đó, ODA là nguồn vốn của các Chính phủ, các Quốc gia phát triển, các tổ
chức Quốc tế và các tổ chức Phi chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ giúp cho
chiến lược phát triển của các nước đang và chậm phát triển. Do vậy, nguồn vốn này
có những ưu đãi nhất định, do những ưu đãi này mà các nước đang và chậm phát
triển thường coi ODA như là một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng
thiếu vốn đầu tư trong nước vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi

đẩy các dịch vụ xã hội. Do đó, ODA ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc
tài trợ các chi tiêu phát triển của Chính phủ.
Thứ hai: ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ
tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.
Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nước nhận tài trợ là công nghệ,
kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến. Đồng thời, bằng
nguồn vốn ODA các nhà tài trợ còn ưu tiên đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, vì
việc phát triển của một quốc gia có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân
lực.
Thứ ba: ODA giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế. Đối với
các nước đang phát triển khó khăn kinh tế là điều kiện không tránh khỏi. Trong đó
nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán Quốc tế ngày một gia tăng là tình
trạng phổ biến. Để giải quyết vấn đề này các Quốc gia cần phải cố gắng hoàn thiện
cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp với Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế và
các tổ chức Quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu. Chính sách này dự
định chuyển chính sách kinh tế Nhà nước đóng vai trò trung tâm sang chính sách
khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển kinh tế khu vực tư
nhân. Nhưng muốn thực hiện được việc điều chỉnh này cần phải có một lượng vốn
cho vay mà các Chính phủ lại phải dựa vào nguồn vốn ODA.

11

Thứ tư: Hỗ trợ phát triển chính thức tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang
và chậm phát triển. Như chúng ta đã biết, để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực
tiếp nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó thì chính tại các Quốc gia đó
phải đảm bảo cho họ có một môi trường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng, hệ thống chính
sách, pháp luật ) đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư
cao. Muốn vậy, đầu tư của Nhà nước phải được tập trung vào việc nâng cấp, cải
thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng

độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản phẩm, dịch vụ “duy nhất”, không giống
hoàn toàn với bất kỳ dự án nào khác. Ví dụ như đều với với mục đích xây nhà
nhưng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu tư, thiết kế, địa điểm Khi sử dụng
kinh nghiệm trong việc lập kế hoạch của các dự án tương tự nhau, cần phải hiểu rõ
các đặc trưng riêng của mỗi dự án. Hơn thế nữa, cần phải phân tích thật kỹ lưỡng
cũng như có kế hoạch chi tiết trước khi bắt đầu thực hiện.
d. Sự phát triển của dự án luôn luôn là sự chi tiết hóa
Đặc tính này đi kèm với tính tạm thời và tính duy nhất của một dự án ODA.
Trong suốt quá trình thực hiện dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và
liên tục được cụ thể hóa với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn.
e. Tính giới hạn
Mỗi dự án ODA được thực hiện trong một khoảng thời gian, nguồn lực và kinh
phí nhất định. Các nhà quản lý cần phải liên tục cân bằng về nhu cầu, tài chính,
nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảo yêu cầu của nhà đầu tư và nhà
tài trợ.
1.2.2.3. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn vay ODA
Theo quy định chung về quản lý và sử dụng, một dự án ODA thường bao gồm
các bước sau:
- Xác định dự án
- Chuẩn bị đầu tư
- Thực hiện đầu tư
- Nghiệm thu và đánh giá.

Trích đoạn Những tồn tại trong công tác quản lý dự án thủy lợi bằng nguồn vốn ODA Nguyên nhân khách quan Quan điểm sử dụng vốn ODA Thuận lợi Nguyên tắc của giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status