Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định - Pdf 27


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân
với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa
ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu
thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả
V
ũ Thị Phương
LỜI CẢM ƠN

Vũ Thị Phương

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thủy nông tỉnh 14

Sơ đồ 1.2. Mô hình tổ chức QLKT CTTL chung toàn vùng 20
Sơ đồ 1.3. Mô hình quản lý đặt hàng khai thác CTTL Hà Nội 35
Sơ đồ 2.1. Tổng quát hệ thống tổ chức quản lý các HTCTTL tỉnh 57
Hình 1.1. Quang cảnh hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh 9
Hình 1.2. Quang cảnh kênh tưới tiêu Đan Hoài 11
Hình 2.1. Biểu đồ tình hình úng hạn qua các năm từ 2008-2012 65
Hình 3.1. Mô hình hệ thống SCADA phục vụ hiện đại hóa điều hành tưới
tiêu 107

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
2. MTV: Một thành viên
3. HTCTTL: Hệ thống công trình thủy lợi
4. CTTL: Công trình thủy lợi
5. QLKT: Quản lý khai thác
6. KTCT TL: Khai thác công trình thủy lợi
7. CNH-HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa
8. UBND: Ủy ban nhân dân
9. HTX: Hợp tác xã
10. BNN&PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
11. SNN&PTNT: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
12. HTDN: Hợp tác dùng nước
13. TCHTDN: Tổ chức hợp tác dùng nước
14. TLP: Thủy lợi phí
15. KCH: Kiên cố hóa
16. QLDVTL: Quản lý dịch vụ th
ủy lợi
17. BĐKH: Biến đổi khí hậu
18.TB: Trạm bơm

2.1.1. Điều kiện tự nhiên 27

2.1.2. Điều kiện Kinh tế xã hội 33

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với công tác quản lý khai
thác công trình Thủy lợi 36
2.1.3.1. Thuận lợi 36

2.1.3.2. Khó khăn 37
2.2. Tình hình quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi của tỉnh Nam
Định trong những năm gần đây 38
2.2.1. Thực trạng hệ thống tổ chức quản lý công trình thủy lợi ở nước ta trong
thời gian qua 38
2.2.1.1. Về quản lý nhà nước 38

2.2.1.2.Về mô hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 46
2.2.1.3. Về nội dung quản lý 52
2.2.2. Hiện trạng các hệ thống công trình Thủy lợi tỉnh Nam Định 55
2.2.3. Công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định 56
2.3. Đánh giá, chung về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định 62
2.3.1. Những kết quả đạt được 62

2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại 64
2.3.3. Nguyên nhân những tồn tại 72
Kết luận chương 2 74
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 75
3.1. Định hướng phát triển đầu tư về quản lý khai thác các công trình Thủy lợi

2. Kiến nghị 113 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với tăng trưởng dân số và tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm,
ở nhiều nước trên thế giới, phát triển thủy lợi đã trở thành vấn đề quốc gia.
Đầu tư cho thủy lợi là đầu tư mang tính tiềm năng và đem lại những hiệu quả
lâu dài nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu cơ bản của con người v
ề lương thực, thực
phẩm và công ăn việc làm, nhất là ở các nước đang phát triển. Cho đến nay
Việt nam vẫn là một quốc gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Nhận thức
được vai trò quan trọng của công tác thuỷ lợi, trong nhiều thập kỷ qua Đảng
và Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để xây dựng hàng ngàn công trình
thuỷ lợi lớn, nhỏ. Ngoài nhiệm vụ phục vụ
sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất,
các công trình thuỷ lợi còn cung cấp tài nguyên nước cho sản xuất công
nghiệp, du lịch và dân sinh, đồng thời còn góp phần phát triển giao thông
thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, phân bổ lại dân cư, cải thiện môi trường sinh thái
và góp phần phát triển nông thôn toàn diện, thực hiện xoá đói giảm nghèo. Vì
thế, thuỷ lợi được coi là biện pháp hàng đầu để phát triển nông nghiệp nông
thôn ở nước ta.
Hiệ
u quả kinh tế xã hội mà các công trình thuỷ lợi mang lại hết sức to
lớn, nhưng phần lớn hệ thống công trình thuỷ lợi mới chỉ khai thác được 50-
60% năng lực thiết kế. Công trình bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng đã làm
giảm hiệu quả đầu tư, trong khi đó biến đổi khí hậu đang đặt ra nhiều thách

3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp như sau: Phương pháp điều tra
khảo sát, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, phương pháp
thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích so sánh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên c
ứu các giải pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi và các nhân tố ảnh hưởng.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác
quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi giới hạn trên địa bàn tỉnh Nam
Định trong những năm vừa qua và đề xuất giải pháp cho những năm tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác quản lý khai thác hệ thống
công trình Thủy lợi từ đ
ó tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý khai thác các HTCTTL trên địa bàn tỉnh Nam Định.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi
cho tỉnh Nam Định nói chung và cho ngành nông nghiệp của Tỉnh nói riêng.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luậ
n về công tác quản lý khai thác hệ
thống các công trình Thủy lợi.
- Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác các hệ
thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó chỉ ra những kết

Hoạt động quản lý phải trả lời các câu hỏi như phải đạt được m
ục tiêu
nào đã đề ra? phải đạt mục tiêu như thế nào và bằng cách nào? phải đấu tranh
với ai và như thế nào? có rủi ro gì xảy ra và cách xử lý? Như vậy, quản lý
không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực, mà là sản phẩm của sự
phân công lao động để liên kết và phối hợp hoạt động chung của một tập thể.
Vì vậy, thuật ngữ quản lý luôn gắn liền v
ới tổ chức.
1.1.2. Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý là sản phẩm chủ quan của hoạt động quản lý sản xuất.
Hiệu quả của nó đến đâu còn tùy thuộc vào sự nắm bắt quy luật và trình độ tổ
chức quản lý để đảm bảo yêu cầu cao nhất đó là sự đồng bộ ăn khớp nhịp
nhàng và nhạy bén. Cơ chế quản lý là nh
ững quy định quản lý các bộ phận
quản lý và các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn của từng người từng bộ
phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Tuy có nhiều cách hiểu

2

khác nhau, nhưng đã nói đến cơ chế quản lý là hàm ý nói đến hệ thống tổ
chức được sắp xếp theo thứ bậc, thành từng nhóm, từng bộ phận và ứng với
vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể để cùng thực hiện một mục tiêu chung của
tổ chức, nói đến quản lý là nói đến các hoạt động, tác động của chủ thể quản
lý lên đối tượng qu
ản lý để đạt được mục tiêu. Tổ chức và quản lý có mối liên
hệ mật thiết, khăng khít lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau. Quản lý là tổng hợp
các hoạt động nhằm duy trì và hoàn thiện hệ thống tổ chức, thúc đẩy hoạt
động của tổ chức bảo đảm sự tồn tại và vận hành của tổ chức, có tổ chức mà
không có cơ chế quản lý sẽ trở thành m
ột tập hợp hỗn loạn. Giải quyết vấn đề

vào các c
ơ chế quản lý đã thành công, gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý không
phù hợp để xây dựng hoặc hoàn thiện cơ chế hiện có. Ưu điểm của phương
pháp này nhanh gọn, hao phí ít thời gian và tiền bạc cho công tác nghiên cứu,
kế thừa có chọn lọc các kinh nghiệm đã có. Nhược điểm đòi hỏi phải tập hợp
được nhiều thông tin, có năng lực tổ chức qu
ản lý giỏi, biết phân tích xem xét
để tránh các sao chép máy móc, không phù hợp.
+ Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích theo yếu tố là
phương pháp khoa học, được ứng dụng rộng rãi ở mọi cấp mọi đối tượng
quản lý. Xuất phát từ mục tiêu nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, đặc điểm sản
phẩm thị trường, các yếu tố và điều kiện môi trường kinh doanh, quy trình và
công nghệ sản xuấ
t, quy trình tiêu thụ sản phẩm và các đối tác có liên quan.
Trên cơ sở đó nghiên cứu phác thảo cơ chế tổ chức quản lý, số cấp quản lý và
số bộ phận quản lý phù hợp. Ưu điểm của phương pháp này là bộ máy quản lý
được nghiên cứu xây dựng công phu có cơ sở khoa học, bộ máy được hình
thành trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất nên phù hợp với đặc điểm củ
a doanh
nghiệp do đó hoạt động của nó sẽ tốt và nhịp nhàng. Nhược điểm là đòi hỏi
phải đầu tư nghiên cứu thỏa đáng nên tốn thời gian và tiền bạc.
1.1.4. Các yếu tố quyết định hiệu quả và bền vững của công trình thủy lợi
* Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và trình
độ nhận thức của nông dân là nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn đến tính bền vững
và hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi.

4

* Tác dụng của nước đến công trình thủy lợi


5

- Là hình thức tổ chức quản lý và sử dụng công trình thủy lợi dưới hình
thức hợp tác xã dùng nước hay nhóm hộ dùng nước, sự kết hợp giữa quản lý
của chính quyền địa phương với cộng đồng, sự đồng nhất giữa người quản lý
và người sử dụng công trình.
* Yếu tố xã hội
- Bao gồm các đặc điểm và các yếu tố xã hội liên quan đến người sử

dụng như tính cộng đồng, trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác của nông dân.
Đặc biệt những người dễ bị tổn thương có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản
lý và sử dụng công trình thủy lợi.
* Yếu tố kỹ thuật
- Bao gồm các công nghệ được áp dụng vào công trình thủy lợi như
tưới tiêu tự chảy hay bơm đẩy, tưới ngầm, tưới tràn hay tướ
i phun.
* Điều kiện thi công
- Các công trình thủy lợi vô cùng phức tạp, địa điểm xây dựng thường
là ở ngay lòng sông, lòng suối, luôn luôn bị nước lũ, nước ngầm uy hiếp, vấn
đề dẫn dòng, tháo lũ, giải quyết nước ngầm, hố móng ở sâu xử lý nền móng
phức tạp kéo dài, nên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác và sử dụng
công trình.
1.2. Hệ thống thủy lợi và vai trò c
ủa nó đối với nền kinh tế quốc dân
1.2.1. Khái niệm hệ thống thủy lợi
Theo thống kê điều tra ngày 1/4/1999 dân số nước ta là 76.324.753
người trong đó có 37.519.754 nam (chiếm 49,2%)và 38.804.999 nữ (chiếm
50,8%). Số người sống ở nông thôn là 58.407.770(chiếm 76,5%) và ở thành
thị là 17.916.983 người (chiếm 23,5%) với tỷ lệ tăng dân số bình quân là

ổn định và từng
bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. Thiết lập những tiền
đề cơ bản và tạo ra môi trường thuận lợi, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước. Ngày 10/05/1999, quốc hội đã thảo luận về báo cáo của
chính phủ cho rằng: “có đi vay nước ngoài cũng phải đầu tư cho thủy lợi”.
Đầu tư cho thủy lợi v
ừa để kích cầu vừa để phát triển kinh tế, kinh nghiệm
cho thấy ở đâu có thủy lợi thì ở đó có sản xuất phát triển và đời sống nhân dân
ổn định. Thủy lợi – thủy nông thực hiện tổng hợp các biện pháp sử dụng các

7

nguồn lực của nước trên mặt đất dưới mặt đất để phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sinh hoạt nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại của nước gây ra cho
sản xuất và sinh hoạt của nông dân. Như vậy, thủy lợi hóa là một quá trình lâu
dài nhưng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nền nông nghiệp nước ta.
Cho đến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là mộ
t nước nông nghiệp, nông
nghiệp là khu vực sản xuất vật chất chủ yếu thu hút tới 70,5% lực lượng lao
động xã hội và làm ra khoảng 23,6% GDP. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, lâm nghiệp, ngư nghiệp… tất cả các hoạt
động này đều rất cần có nước. Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều
vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậ
u thuận lợi thì đó là môi trường thuận
lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc
nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời
sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói
chung và cây lúa nói riêng, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu
quan trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ thố
ng thuỷ lợi có vai trò tác động rất

b. Đê điều – Phòng chống giảm nhẹ thiên tai
Đã nâng cấp và xây dựng mới 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển,
23.000 km bờ bao, hàng nghìn cống dưới đê, hàng trăm cây số kè. Thuỷ lợi
góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều từ đó
bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo
điều kiện thuận lợi cho họ
tăng gia sản xuất.
+ Về đê sông: Ở miền Bắc, nhờ sự hỗ trợ điều tiết của hồ Hoà Bình,
Thác Bà, hệ thống đê sông Hồng và Thái Bình đã đảm bảo chống được lũ Hà
Nội ở cao trình 13,40m ứng với tần suất 125 năm/lần. Khi hồ Tuyên Quang đi
vào vận hành, tần suất được nâng lên 250 năm và khi h
ồ Sơn La đi vào vận
hành, tần suất được nâng lên 500 năm. Ở Bắc Trung bộ, đê sông Mã, sông Cả
chống được lũ lịch sử chính vụ không bị tràn. Ở Đồng bằng sông Cửu Long,
hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ vụ lúa Hè –
Thu và các điểm dân cư trong vùng kiểm soát lũ.
+ Về đê biển: Hệ thống
đê biển ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ có thể ngăn
mặn và triều tần suất 10% khi gặp bão cấp 9.

9

c. Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
Đi đôi với mở rộng diện tích tưới nước để đảm bảo nước ngọt quanh
năm cho nhiều vùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núi mà trước kia
nguồn ngọt rất khó khăn; tạo điều kiện phân bổ lại dân cư; tạo điều kiện phát
triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triể
n thuỷ sản.
- Đối với nông thôn: Đã cấp nước sạch ở nông thôn được 50% số hộ.
- Nhiều hồ chứa đã cấp nước cho công nghiệp và đô thị, khu đô thị

sống trong cảnh “6 tháng đi chân, 6 tháng đi tay”, thành những vùng 2 vụ lúa
ổn định có năng suất cao, phát triển được mạng đường bộ, bảo vệ được cây lưu
niên, có điều kiện ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
- Các hồ chứa có tác động tích cực cả
i tạo điều kiện vi khí hậu của
một vùng, làm tăng độ ẩm không khí, độ ẩm đất, tạo nên các thảm
thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai.
f. Đóng góp quan trọng vào xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới,
đặc biệt là tạo điều kiện để bố trí lại dân cư tập trung thuận tiện cho sản xuất,
giao thông và tránh lũ như ở ĐB Sông Cửu Long

11

- Thủy lợi nói chung và các hệ thống thủy nông nói riêng đã đóng góp
đáng kể vào việc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng
sâu, vùng xa.

Hình 1.2: Quang cảnh kênh tưới tiêu Đan Hoài
g. Đóng góp vào việc quản lý tài nguyên nước
Đã thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước như xây
dựng Luật Tài Nguyên Nước, một số văn bản dưới Luật, thành lập các Ban
Quản lý lưu vực sông trọng điểm, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, xây dựng
quy hoạch khai thác sử dụng tổng hợp tài nguyên nước và phòng chống tác h
ại
do nước gây ra. Cùng với ngành điện xây dựng nhiều hồ chứa, các hệ thống
chuyển nước lưu vực. Đã thực sự đóng góp to lớn vào việc điều hoà nguồn
nước giữa mùa thừa nước và mùa thiếu nước, giữa năm thừa nước và năm thiếu

12


a, đập dâng lên.

13

- Ảnh hưởng đến vi khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của
người, động thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, làm ảnh hưởng
tới cân bằng sinh thái khu vực và sức khoẻ cộng đồng
- Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới
thượng, hạ lưu hệ thống, hoặc có thể gây b
ất lợi đối với môi trường đất, nước
trong khu vực.
- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng
tới lịch sử văn hoá trong vùng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác công trình thủy lợi
Để đánh giá hiệu quả quản lý khai thác một hệ thống công trình thủy
lợi có nhiều chỉ tiêu để đánh giá. Hiện nay ở Việt Nam chưa có một tiêu
chuẩn đ
ánh giá hiệu quả tưới chung cho các hệ thống công trình thủy lợi. Tuy
nhiên đã có một số kết quả nghiên cứu về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả hoạt động của hệ thống thủy nông được đưa ra tại các hội thảo một số văn
bản liên quan, những đề tài nghiên cứu và những nghiên cứu của các nhà khoa
học. Hệ chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý các h
ệ thống tưới tiêu có thể chia
thành nhiều nhóm mỗi nhóm lại bao gồm nhiều chỉ tiêu. Tuy nhiên do thời
gian có hạn đồng thời căn cứ vào tài liệu thu thập được việc đánh giá hiệu quả
QLKT CTTL được dựa vào các tiêu chí sau:
1.3.1. Chỉ tiêu hiệu ích tưới nước
1.3.1.1. Hiệu suất cung cấp nguồn nước tưới
Wyc
Wnguon

Trong đó: Ω – Diện tích tưới chủ động được nghiệm thu (ha)
Ωh – Tổng diện tích tưới theo kế hoạch (ha)
Trong quản lý nếu trị số λ càng lớn chứng tỏ công trình tưới và công tác quản
lý nước mặt ruộng được làm tốt, công tác nghiệm thu tưới, tiêu của cán bộ
phụ trách địa bàn chặt chẽ. Nó đánh giá khả năng tưới chủ động của công
trình so với thiết kế.
1.3.2.2. Tỷ lệ hoàn thành diện tích tưới theo kế hoạch năm
h
nt
Ω
Ω
=
α
.100%
Trong đó: Ωnt - Diện tích tưới nghiệm thu được của hệ thống (ha)
Ωh – Tổng diện tích tưới theo kế hoạch (ha)
Giá trị của α cho đánh giá được tình hình nguồn nước, trạng thái công trình
cũng như tình hình quản lý sử dụng tài nguyên nước.

Trích đoạn Về mô hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Về nội dung quản lý Hiện trạng các hệ thống công trình Thủy lợi tỉnh Nam Định Công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định Đánh giá, chung về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status