Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
BẢN CAM ĐOAN
Đề tài Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp trọng điểm trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh Là đề tài được nghiên cứu, tìm hiểu trong quá
trình thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/2006
đến 4/2006. Trong suốt quá trình thực tập tại sở kế Hoạch và đầu tư tôi đã
tìm hiểu và phân tích số liệu và hoàn thành đề tài dưới sự giúp đỡ của Giáo
viên hướng dẫn Th.S Bùi Thị Lan, cán bộ hướng dẫn Nguyễn Mạnh Cường-
Trưởng phòng Tổng hợp Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh và các
cán bộ công chức trong sở.
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi nghiên cứu trên cơ số liệu và các
thông tin thu thập được Trong thời gian thực tập. Đề tài không sao chép lại
các đề tài, các luận văn trước đã làm.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những việc mình làm.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Quảng Ninh là một tỉnh Duyên hải nằm về phía Đông bắc của Tổ
quốc với diện tích 5900 km2 kéo dài từ Đông Triều đến Móng Cái, chiều dài
250km.
Là một tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong tam giác vàng tăng
trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, trong những năm qua
Quảng Ninh đã có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và
xã hội với thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và ven
biển.
Với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, những di
tích lịch sử nổi bật và vị trí địa lý thuận lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quảng Ninh phát triển nhiều ngành, nghề như: thương mại, du lịch, cảng
biển, công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, nuôi trồng thuỷ sản…

Chương II: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp và vấn đề môi
trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn (1996 -2006).
Chương III: Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp gắn với
bảo vệ môi trường trên địa bàn Tỉnh. 2006-2010

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN
VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
I. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI
1. Một số khái niệm cơ bản về ngành công nghiệp
1.1 Khái niệm và phân loại ngành công nghiệp
a. Khái niệm Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật
chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội.
b. Phân loại ngành công nghiệp.
Phân loại theo tính chất sản phẩm: Công nghiệp được phân thành 3
ngành là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện
khí, nước.
- Công nghiệp khai thác: Có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên
nhiên phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm:
+ Khai thác các nguồn năng lượng: Dầu mỏ, khí đốt, than đá…
+ Khai thác quặng kim loại: Sắt, thiếc, bô xít,…
+ Khai thác vật liệu xây dựng
Sản phẩm của công nghiệp khai thác cung cấp nguyên liệu đầu vào
cho công nghiệp chế biến. Sự phát triển của công nghiệp khai thác thường
gắn với nguồn tài nguyên tạo điều kiện để phát triển vùng- lãnh thổ.
- Công nghiệp chế biến: Xét theo yêu cầu đầu vào gồm có: Chế biến
sản phẩm của công nghiệp khai thác, chế biến bán thành phẩm của công
Website: Email : Tel : 0918.775.368

chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp nền kinh tế của lãnh thổ.
- Tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ phải đảm bảo kết hợp sử
dụng tài nguyên với bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ cần kết hợp chặt chẽ
giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
c. Các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ
Căn cứ vào các nguyên tắc tổ chức sản xuất công nghiệp thì hiện nay
có các hình thức cơ bản, đang có xu hướng phát triển ngày càng rộng rãi trên
thế giới và ở nước ta:
Cụm công nghiệp: Là hình thức tổ chức các đơn vị sản xuất công
nghiệp trên phạm vi lãnh thổ không lớn cùng ngành hoặc khác ngành nhưng
có mối liên hệ sản xuất với nhau và sử dụng chung kết cấu hạ tầng.
Khu công nghiệp: Là một khu vực tập trung công nghiệp trên một
lãnh thổ nhất định. Một khu công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều cụm
công nghiệp.
Khu công nghiệp kỹ thuật cao: tập trung các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp thuộc ngành sản xuất sản phẩm có hàm lượng khoa học kỹ thuật
cao và những cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ, nhờ đó quan hệ nghiên
cứu và triển khai được tổ chức có hiệu quả.
2. Những đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp và các chỉ tiêu đánh
giá phát triển ngành công nghiệp
2.1 Những đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Đặc trưng về mặt kỹ thuật sản xuất của công nghiệp
Các đặc trưng về mặt kỹ thuật - sản xuất của công nghiệp được thể
hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau:
- Đặc trưng về công nghệ sản xuất: trong công nghiệp chủ yếu là quá
trình tác động trực tiếp bằng phương pháp cơ lí hoá của con người, làm thay
đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người.

Nghiên cứu những đặc trưng về kinh tế - xã hội của sản xuất công
nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong tổ chức sản xuất, trong việc phát huy vai
trò chủ đạo của ngành công nghiệp đối với các ngành kinh tế quốc dân.
2.2 Một số chỉ tiêu đo lường phát triển công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (GOCN): Là toàn bộ tổng giá trị sản phẩm
vật chất do ngành công nghiệp tạo ra trong nền kinh tế trong một thời gian
nhất định thường là một năm. Có thể tính trực tiếp từ tổng doanh thu bán
hành thu được từ các đơn vị, các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Giá trị gia tăng công nghiệp VACN: là một bộ phận của giá trị sản xuất
còn lại khi đã trừ đi chi phí trung gian (IC), đó là một bộ phận giá trị mới do
lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong thời kỳ thường là
một năm.
VACN = GO CN - IC
Cơ cấu công nghiệp: Là số lượng các bộ phận hợp thành ngành công
nghiệp và mối quan hệ tương tác giữa chúng. Theo cơ ngành kinh tế cơ cấu
công nghiệp gồm có tỉ trọng của công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
biển, tỉ trọng của công nghiệp điện khí, nước trong tổng thể. theo thành phần
kinh tế cơ cấu ngành công nghiệp gồm tỷ trọng của công nghiệp quốc doanh,
tỷ trọng công nghiệp ngoài quốc doanh và tỷ trọng công nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài trong tổng thể.
3. Vị trí và vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế
3.1 Vị trí của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Công nghiệp là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
vì:
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là ở mức độ chưa phát triển cơ
cấu nền kinh tế là nông nghiệp- công nghiệp - dịch vụ, khi nền kinh tế phát
triển cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và
giai đoạn nền kinh tế phát triển cao cơ cấu nền kinh tế là du lịch- công

những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy
móc cơ khí nhỏ đến cơ giới lớn. Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới. Công nghiệp chế biến còn đóng góp vào việc tăng giá trị sản phẩm
khả năng tích trữ và vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp làm sản phẩm
nông nghiệp ngày càng đa dạng. Ngày nay sự phát triển của công nghiệp đã
đặt nền móng cho công nghệ sinh học phát triển và từ đó cho ra đời các sản
phẩm nông nghiệp với chất lượng và năng suất vượt trội hơn rất nhiều.
c. Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công nghiệp cung cấp sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa
dạng hơn. Mọi sản phẩm trong tiêu dùng sinh hoạt cho con người từ ăn, mặc
đi lại, vui chơi, giả trí đều được đáp ứng từ sản phẩm công nghiệp. Công
nghiệp càng phát triển thì sản phẩm hàng hoá ngày càng đa dạng phong phú
và nâng cao về chất lượng.
d. Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm
cho xã hội
Do tác động của công nghiệp đến sản xuất nông nghiệp làm cho năng
xuất lao động ngày càng cao do đó giải phóng lao động nông nghiệp. Sự
phát triển mạnh mẽ của công nghiệp với các ngành mới các khu công nghiệp
.. đã thu hút lao động giải quyết việc làm, đồng thời tạo điều kiện nâng cao
trình độ chuyên môn và tăng thu nhập cho người lao động.
e. Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất
Lao động trong công nghiệp là lao động có tổ chức và tính kỷ luật
cao, do đó đội ngũ lao động này là lực lượng tiên tiến trong cộng đồng dân
cư. Sự chuyên môn hoá trong sản xuất công nghiệp làm cho trình độ của
người lao động ngày càng cao. Từ những đặc điểm đó làm cho lực lượng sản
xuất ngày càng phát triển, quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn. Công
nghiệp trở thành hình mẫu trong tổ chức sản xuất, trong phương pháp quản

cảnh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Sinh quyển: Bao gồm các cơ thể sống và những bộ phận của thạch
quyển, thuỷ quyển, khí quyển tạo lên cơ thể sống của sinh vật. Đặc trưng của
thành phấn sinh quyển là các chu kỳ trao đổi chất, các chu kỳ năng lượng.
- Trí quyển: Bao gồm các bộ phận trên trái đất tại đó có tác động của
trí tuệ con người, tạo lên sự một lượng vật chất to lớn và biến đổi diệm mạo
của hành tinh.
1.2 Phân loại môi trường
Có nhiều cách phân loại môi trường trong đó:
a. Phân loại theo chức năng
Theo chức năng môi trường được chia thành 3 loại:
- Môi trường tự nhiên: Những nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan
ngoài ý muốn của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng,
mặt trời, động thự vật…Môi trường tự nhiên cung cấp nguồn tài nguyên tự
nhiên cho con người như không khí để thở, đất đai để xây dựng, trồng cây,
các loại khoáng sản để sản xuất, không gian để chứa đựng chất thải…
- Môi trường xã hội: Là tổng hợp các quan hệ giữa người với người.
Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước…Môi
trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo khuôn khổ nhất
định tạo lên sức mạnh tập thể cho sự phát triển.
- Môi trường nhân tạo: Bao gồm những yếu tố do con người tạo thành,
những tiện nghi cho cuộc sống của con người như các phương tiện giao
thông, khu vui chơi giải trí…
b. Phân loại theo thành phần
Theo thành phần môi trường gồm:
- Môi trường không khí.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

3. Một số tiêu chuẩn môi trường
3.1 Tiêu chuẩn môi trường Việt nam (TCVN)
a. Khái niệm:Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, những giới hạn
cho phép được quy định làm căn cứ quản lý môi trường .
b. Một số tiêu chuẩn môi trường Việt nam (TCVN)
- Tiêu chuẩn nước bao gồm: nước mặt, nội địa, nước ngầm nước biển,
nước thải. Tiêu chuẩn được áp dụng bao gồm:
+ TCVN 5942-2005:Tiêu chuẩn nước mặt.
+ TCVN 5944-1945: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
+ TCVN 5945-1995: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp.
- Tiêu chuẩn không khí và tiếng ồn bao gồm: khói bụi, khí thải…
+ TCVN 5937- 1955: Tiêu chuẩn chất lượng khí xung quanh.
+ TCVN 5971-1995: Tiêu chuẩn xác định nồng độ SO2.
+ TCVN 5498-1995: Xác định nồng độ NO2.
+ TCVN 5949-1998: Tiếng ồn khu công cộng và các khu vực dân
mức ồn tối đa cho phép
3.2 Chỉ số chất lượng môi trường.
Đo lường được chất lượng môi trường thông qua các tiêu chuẩn không
phải là một việc đơn giản vì vấn đề môi trường mang tính vùng, khu vực, và
có tổng hợp của rất nhiều yếu tố.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ số chất lượng môi trường (EQI) là chỉ tiêu được xây dựng trên cơ
sở trọng số của các thành phần môi trường (không khí, nước, đất, ..)
EQI = (w1q1+w2q2+w3q3 +…+wnqn)/(w1+w2+w3+…+wn)
trong đó:
EQI: Chỉ số chất lượng môi trường
qi: Cấp chất lượng môi trường thành phần (ví dụ cấp chất lượng về
nước, không khí..)
wi: trọng số của thành phần môi trường

trở lên. Nồng độ bụi vượt
TCVN từ 3 đến 5 lần
Ô nhiễm rất nặng, Nồng độ
khí SO2, NO2, CO2 vượt
TCVN5937-1995 trên 4 lần,
nồng độ bụi vượt lên tiêu
chuẩn trên 6 lần
Nước Ít bị ô nhiễm, những chỉ
tiêu quan trọng đạt
TCVN5942-1995. Nước
ngầm không bị nhiễm
colifom và đạt TCVN
4944-1995
Bị ô nhiễm ở mức trung
bình. Có khoảng 10 chỉ tiêu
quan trọng đạt tieu chuẩn
theo TCVN 5942-1995.
Nước ngầm dùng trong sinh
hoạt bị nhiễm feca colifom
Bị ô nhiễm mức trung bình.
các chỉ tiêu quan trọng
không đạt tiêu chuẩn theo
TCVN 5942-1995, nước
không thể sử dụng cho mục
đích nước sinh hoạt , nước
ngầm bị ô nhiễm nhiều chỉ
tiêu không đạt TCVN
Nuớc bị ô nhiễm nặng
nhiều, Các chỉ tiêu quan
trọng không đạt TCVN5942-

đựoc thu gom và chuyển
đến bãi thải, có hệ thống
thoát nứoc thải, nước mưa
tôt đạt 80% công suất
Từ 50-70% dân số có đủ
nứoc sạch hợp vệ sinh.
30-70% chất rắn thải đựoc
thu gomvà chuyển đến bãi
rác.Có hệ thống thóat nước
thải đạt 40% công suất
Từ 30-50%dân số có đủ
nước hợp vệ sinh.
Không có hệ thống thu gom
chất thải rắn ở đô thị, bãi rác
tự chọn, không kiểm soát.
Nuớc mưa nước thải tự
chảy.
Dưới 30% dân số có đủ
nước hợp vệ sinh , không có
hệ thống thu gom chất thải
rắn.
không có hệ thống thoát
nước
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng1: Chỉ tiêu phân loại chất lượng môi trường theo TCVN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
4. Vai trò của môi trường với sự phát triển
Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng nó biểu hiên qua 3 chức
năng cơ bản sau.

quá khả năng hấp thụ của môi trường sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường
của vùng xung quanh gây thiệt hại, gây ra những tổn thất mà con người sẽ
phải gánh chịu. Các loại chất phát thải ô nhiễm gồm:
- Chất ô nhiễm tích luỹ và không tích luỹ: Có những chất phát ra môi
trường tích luỹ theo thời gian như: chất rẻo, nhựa.. cũng có những chất phát
thải ra môi trường sẽ phân huỷ, tiêu tan như tiếng ồn…
- Chất ô nhiễm địa phương, vùng, và toàn cầu: Phản ánh phạm vi ảnh
hưởng của chất phát thải (như tiếng ồn có tính địa phương, mưa a xít mang
tính vùng, xuy giảm tầng ozon mang tính toàn cầu…)
- Chất ô nhiễm có điểm nguồn hoặc không có điểm nguồn: Phản ánh
mức độ nhận biết chất thải, ví dụ như chất phát thải có điểm nguồn từ một
nhà máy sản xuất nào đó hoặc không thể xác định được nguồn khi dùng hoá
chất trong nông nghiệp… Từ đó để có những giải pháp phù hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chất phát thải liên tục hay không liên tục: có những chất phát thải do
hoạt động liên tục nào đó gây ra như hoạt động khai thác, sản xuất,.. cũng có
những chất phát thải là ngoài ý muốn do sự cố. Tràn dầu, hoặc hoá chất là
các ví dụ điển hình.
Biển đổi môi trường không liên quan đến chất thải: Trong thực tế việc
xuy giảm môi trường không liên quan đến chất thải Ví dụ như lấy đất trồng
trọt để xây dựng nhà ở, đường xá, trung tâm thương mại… làm giảm giá trị
môi trường và cảnh quan. Hay các kiểu sử dụng đất để khai thác mỏ, khai
thác gỗ làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường.
5.2 Các dạng biến đổi môi trường.
a. Ô nhiễm môi trường.
Là sự thay đổi tính chất của môi trường do vi phạm những tiêu chuẩn
môi trường.
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường bao gồm các chất dạng khí (khí
thải), các chất lỏng (nước thải) các chất rắn (chất thải rắn), chất chứa hoá

phân bố tổ chức sản xuất …
- Môi trường cung cấp cơ sở nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt
động sản xuất công nghiệp. Từ các dạng vật chất trong tự nhiên dưới dạng
tài nguyên thiên nhiên qua hoạt động chế biến chúng thành các sản phẩm có
ích cho con người. Những tài nguyên đó bao gồm:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tài nguyên có thể tái sinh ví dụ: động vật trên cạn, động vật
dưới nước,..
+ Tài nguyên không tái sinh ví dụ : khoáng sản, đất…
+ Tài nguyên ít thay đổi ví dụ: không khí, nguồn nước..
+ Tài nguyêm tiềm năng, năng lượng mà hiện nay chưa thể đưa
vào sử dụng. nhưng trong tương lai nó có thể được sử dụng ví dụ: sự tuần
hoàn tự nhiên của nước, năng lượng mặt trời, sức gió…
Có thể thấy được vai trò của môi trường trong sự phát triển của con
người nói chung và sự phát triển của sản xuất công nghiệp nói riêng là hết
sức quan trọng. Môi trường có mối quan hệ gắn bó và tác động liên tục tới
hoạt động sống, hoạt động sản xuất … Ngày nay mối quan hệ "sản xuất -
môi trường " ngày càng chặt chẽ hơn. Bảo vê môi trường không chỉ là vấn
đề xã hội mà còn là vấn đề kinh tế. Hay nói cách khác thì bảo vệ môi trường
là yêu cầu khách quan cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai.
2. Phát triển sản xuất công nghiệp và tác động của nó đến môi trường tự
nhiên.
Hoạt động sản xuất công nghiệp có tác động rất lớn đến môi trường
tự nhiên điều này được thể hiện rõ trong sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Tác động của hoạt động sản xuất công nghiệp đến môi trường

Môi trường tài nguyên Sản xuất công nghiệp Chất thải công nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status