Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 11

Chuyên đề thực tập
BẢN CAM ĐOAN
Đề tài Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp trọng điểm trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh Là đề tài được nghiên cứu, tìm hiểu trong quá
trình thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/2006
đến 4/2006. Trong suốt quá trình thực tập tại sở kế Hoạch và đầu tư tôi đã
tìm hiểu và phân tích số liệu và hoàn thành đề tài dưới sự giúp đỡ của Giáo
viên hướng dẫn Th.S Bùi Thị Lan, cán bộ hướng dẫn Nguyễn Mạnh Cường-
Trưởng phòng Tổng hợp Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh và các
cán bộ công chức trong sở.
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi nghiên cứu trên cơ số liệu và các
thông tin thu thập được Trong thời gian thực tập. Đề tài không sao chép lại
các đề tài, các luận văn trước đã làm.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những việc mình làm.
1
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Quảng Ninh là một tỉnh Duyên hải nằm về phía Đông bắc của Tổ
quốc với diện tích 5900 km2 kéo dài từ Đông Triều đến Móng Cái, chiều dài
250km.
Là một tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong tam giác vàng tăng
trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, trong những năm qua
Quảng Ninh đã có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và
xã hội với thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và ven
biển.
Với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, những di
tích lịch sử nổi bật và vị trí địa lý thuận lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho
2
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập

Cấu trúc đề tài gồm ba phần;
Chương I: Cơ sở khoa học của việc phát triển ngành công nghiệp gắn
với bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương II: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp và vấn đề môi
trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn (1996 -2006).
Chương III: Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp gắn với
bảo vệ môi trường trên địa bàn Tỉnh. 2006-2010

4
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN
VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
I. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI
1. Một số khái niệm cơ bản về ngành công nghiệp
1.1 Khái niệm và phân loại ngành công nghiệp
a. Khái niệm Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật
chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội.
b. Phân loại ngành công nghiệp.
Phân loại theo tính chất sản phẩm: Công nghiệp được phân thành 3
ngành là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện
khí, nước.
- Công nghiệp khai thác: Có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên
nhiên phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm:
+ Khai thác các nguồn năng lượng: Dầu mỏ, khí đốt, than đá…
+ Khai thác quặng kim loại: Sắt, thiếc, bô xít,…
+ Khai thác vật liệu xây dựng
Sản phẩm của công nghiệp khai thác cung cấp nguyên liệu đầu vào
cho công nghiệp chế biến. Sự phát triển của công nghiệp khai thác thường

chứng việc lựa chọn địa điểm phân bố các doanh nghiệp công nghiệp.
6
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
b.Nguyên tắc tổ chức công nghiệp trên lãnh thổ
- Tổ chức sản xuất ngành công nghiệp theo hướng kết hợp phát triển
chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp nền kinh tế của lãnh thổ.
- Tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ phải đảm bảo kết hợp sử
dụng tài nguyên với bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ cần kết hợp chặt chẽ
giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
c. Các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ
Căn cứ vào các nguyên tắc tổ chức sản xuất công nghiệp thì hiện nay
có các hình thức cơ bản, đang có xu hướng phát triển ngày càng rộng rãi trên
thế giới và ở nước ta:
Cụm công nghiệp: Là hình thức tổ chức các đơn vị sản xuất công
nghiệp trên phạm vi lãnh thổ không lớn cùng ngành hoặc khác ngành nhưng
có mối liên hệ sản xuất với nhau và sử dụng chung kết cấu hạ tầng.
Khu công nghiệp: Là một khu vực tập trung công nghiệp trên một
lãnh thổ nhất định. Một khu công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều cụm
công nghiệp.
Khu công nghiệp kỹ thuật cao: tập trung các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp thuộc ngành sản xuất sản phẩm có hàm lượng khoa học kỹ thuật
cao và những cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ, nhờ đó quan hệ nghiên
cứu và triển khai được tổ chức có hiệu quả.
2. Những đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp và các chỉ tiêu đánh
giá phát triển ngành công nghiệp
2.1 Những đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp
7
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A

Chuyên đề thực tập
- Cũng do đặc điểm kỹ thuật của sản xuất, ngành công nghiệp đào tạo
ra được một đội ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật cao, tác phong lao
động công nghiệp.
- Do đặc trưng kỹ thuật trong sản xuất về công nghệ và sự biến đổi
của đối tượng lao động, trong công nghiệp có điều kiện cần thiết phải phân
công lao động một cách sâu sắc tạo điều kiện cho phát triển nền sản xuất
hàng hoá ngày càng cao.
Nghiên cứu những đặc trưng về kinh tế - xã hội của sản xuất công
nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong tổ chức sản xuất, trong việc phát huy vai
trò chủ đạo của ngành công nghiệp đối với các ngành kinh tế quốc dân.
2.2 Một số chỉ tiêu đo lường phát triển công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (GOCN): Là toàn bộ tổng giá trị sản phẩm
vật chất do ngành công nghiệp tạo ra trong nền kinh tế trong một thời gian
nhất định thường là một năm. Có thể tính trực tiếp từ tổng doanh thu bán
hành thu được từ các đơn vị, các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Giá trị gia tăng công nghiệp VACN: là một bộ phận của giá trị sản xuất
còn lại khi đã trừ đi chi phí trung gian (IC), đó là một bộ phận giá trị mới do
lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong thời kỳ thường là
một năm.
VACN = GO CN - IC
Cơ cấu công nghiệp: Là số lượng các bộ phận hợp thành ngành công
nghiệp và mối quan hệ tương tác giữa chúng. Theo cơ ngành kinh tế cơ cấu
công nghiệp gồm có tỉ trọng của công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế
9
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
biển, tỉ trọng của công nghiệp điện khí, nước trong tổng thể. theo thành phần
kinh tế cơ cấu ngành công nghiệp gồm tỷ trọng của công nghiệp quốc doanh,
tỷ trọng công nghiệp ngoài quốc doanh và tỷ trọng công nghiệp có vốn đầu

tế, tạo ra nguồn thu xuất khẩu cũng như thu hút đầu tư nước ngoài… điều đó
được thể hiện trong các lĩnh vực sau:
a. Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế.
Do đặc điểm của ngành sản xuất công nghiệp nhất là về công nghệ sản
xuất, công dụng sản phẩm, công nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm làm chức
năng tư liệu sản xuất cho nền kinh tế. Trình độ phát triển sản xuất ngày càng
cao thì tư liệu sản xuất ngày càng hiện đại, tạo điều kiện phát triển và nâng
cao năng xuất lao động xã hội.
b. Công nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp.
Công nghiệp chính là ngành cung cấp cho sản xuất nông nghiệp
những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy
móc cơ khí nhỏ đến cơ giới lớn. Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới. Công nghiệp chế biến còn đóng góp vào việc tăng giá trị sản phẩm
khả năng tích trữ và vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp làm sản phẩm
nông nghiệp ngày càng đa dạng. Ngày nay sự phát triển của công nghiệp đã
đặt nền móng cho công nghệ sinh học phát triển và từ đó cho ra đời các sản
phẩm nông nghiệp với chất lượng và năng suất vượt trội hơn rất nhiều.
c. Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân
11
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
Công nghiệp cung cấp sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa
dạng hơn. Mọi sản phẩm trong tiêu dùng sinh hoạt cho con người từ ăn, mặc
đi lại, vui chơi, giả trí đều được đáp ứng từ sản phẩm công nghiệp. Công
nghiệp càng phát triển thì sản phẩm hàng hoá ngày càng đa dạng phong phú
và nâng cao về chất lượng.
d. Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm
cho xã hội
Do tác động của công nghiệp đến sản xuất nông nghiệp làm cho năng

phần của môi trường. Tuy nhiên, ở tầm vĩ mô để xét có thể chia ra làm 5
quyển như sau:
- Khí quyển: Là vùng nằm ngoài vỏ trái đất chiều cao từ 0- 100 km
trong đó tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt độ áp suất mưa nắng, gió bão…
Khí quyển là bộ phận quan trọng của môi trường được hình thành sớm nhất.
- Thạch quyển: (địa quyển) chỉ phần rắn của trái đất có độ sâu có độ
sâu từ 0-60 km tính từ mặt đất và độ sâu từ 0-20km tính từ đấy biển. Nó còn
được gọi là lớp vỏ trái đất chứa đựng các yếu tố hoá học các chất rắn vô cơ,
hữu cơ.
- Thuỷ quyển: là nguồn nước duới mọi dạng, nước trong lòng đất,
trong không khí, trong cơ thể sinh vật. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng
quan trọng và cần thiết đối với con người trong mọi điều kiện mọi hoàn
cảnh.
13
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
- Sinh quyển: Bao gồm các cơ thể sống và những bộ phận của thạch
quyển, thuỷ quyển, khí quyển tạo lên cơ thể sống của sinh vật. Đặc trưng của
thành phấn sinh quyển là các chu kỳ trao đổi chất, các chu kỳ năng lượng.
- Trí quyển: Bao gồm các bộ phận trên trái đất tại đó có tác động của
trí tuệ con người, tạo lên sự một lượng vật chất to lớn và biến đổi diệm mạo
của hành tinh.
1.2 Phân loại môi trường
Có nhiều cách phân loại môi trường trong đó:
a. Phân loại theo chức năng
Theo chức năng môi trường được chia thành 3 loại:
- Môi trường tự nhiên: Những nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan
ngoài ý muốn của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng,
mặt trời, động thự vật…Môi trường tự nhiên cung cấp nguồn tài nguyên tự
nhiên cho con người như không khí để thở, đất đai để xây dựng, trồng cây,

tục chảy trong không gian và thời gian (từ trạng thái này sang trạng thái
khác, từ thể này sang thể khác…) Vì thế môi trường rất nhạy cảm với những
thay đổi bên ngoài, do vậy vấn đề môi trường thường mang tính vùng, tính
toàn cầu, tính lâu dài, và nó chỉ có thể giải quyết được nhờ sự nỗ lực của
toàn thể cộng đồng với tầm nhìn xa trông rộng.
- Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh: Trong hệ môi trường có các phần
tử cơ cấu là vật chất sống hoặc là các sản phẩm của chúng. Các phần tử này
có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng
với những thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hoá, nhằm hướng tới trạng
15
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
thái ổn định. Đặc tính này sẽ quy định tính chất, mức độ, phạm vi can thiệp
của con người đồng thời tạo mở hướng giải quyết căn bản, lâu dài cho các
vấn đề môi trường cấp bách hiện nay.
3. Một số tiêu chuẩn môi trường
3.1 Tiêu chuẩn môi trường Việt nam (TCVN)
a. Khái niệm:Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, những giới hạn
cho phép được quy định làm căn cứ quản lý môi trường .
b. Một số tiêu chuẩn môi trường Việt nam (TCVN)
- Tiêu chuẩn nước bao gồm: nước mặt, nội địa, nước ngầm nước biển,
nước thải. Tiêu chuẩn được áp dụng bao gồm:
+ TCVN 5942-2005:Tiêu chuẩn nước mặt.
+ TCVN 5944-1945: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
+ TCVN 5945-1995: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp.
- Tiêu chuẩn không khí và tiếng ồn bao gồm: khói bụi, khí thải…
+ TCVN 5937- 1955: Tiêu chuẩn chất lượng khí xung quanh.
+ TCVN 5971-1995: Tiêu chuẩn xác định nồng độ SO2.
+ TCVN 5498-1995: Xác định nồng độ NO2.
+ TCVN 5949-1998: Tiếng ồn khu công cộng và các khu vực dân

Bảng1: Chỉ tiêu phân loại chất lượng môi trường theo TCVN
19
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chỉ tiêu
phân loại chất
lượng môi
trường (EQI)
Chất lượng môi trường
Tốt (>7.0) Trung bình(5,0-7,0) Xấu(3,5-5,0) Rất xấu(<3,5)
Không khí Nồng độ CO2, NO2, CO,
bụi, tiếng ồn đạt tiêu
chuẩn cho phép
theoTCVN5937-1995 và
TCVN5944-1995
Nồng độ CO2, NO2, CO,
bụi, tiếng ồn đạt xấp xỉ tiêu
chuẩn cho phép
theoTCVN5937-1995 và
TCVN5944-1995
Ô nhiễm nặng đến rất nặng,
SO2, NO2, CO2, CO có thể
vượt TCVN 5937 từ hai lần
trở lên. Nồng độ bụi vượt
TCVN từ 3 đến 5 lần
Ô nhiễm rất nặng, Nồng độ
khí SO2, NO2, CO2 vượt
TCVN5937-1995 trên 4 lần,
nồng độ bụi vượt lên tiêu
chuẩn trên 6 lần
Nước Ít bị ô nhiễm, những chỉ

3-4%, PH 6-7%
Đất nghèo dinh dưỡng cho
năng xuát cây trồng thấp.
đất bị rửa trôi xói mòn, ít có
điều kiện cải tạo đất. Đất bị
ô nhiễm, mùn 2-3%, PH từ
5-6%
Đất nghèo dinh dưỡng trơ
sỏi đá, cây cối phát triển rất
kém, đất bị sói mòn rửa trôi
mạnh, ít có khả năng cải tạo,
mùn từ 1-2%, PH 4-5%
Đất nghèo dinh dưỡng, cây
cối phát triển rất kém đất bị
sói mòn rửa trôi rất nhanh,
không có khả năng cải tạo,
mùn<0,1, PH<4,5
Vệ sinh môi
trường
Trên 70% dân số có nước
sạch dùng.
trên 70% chất thải rắn
đựoc thu gom và chuyển
đến bãi thải, có hệ thống
thoát nứoc thải, nước mưa
tôt đạt 80% công suất
Từ 50-70% dân số có đủ
nứoc sạch hợp vệ sinh.
30-70% chất rắn thải đựoc
thu gomvà chuyển đến bãi

dạng khác như nhiệt, tiếng ồn, chất nguyên tử… tất cả các chất đều được
đưa vào môi trường.
- Môi trường với chức năng là không gian sống, cung cấp các dịch vụ
cảnh quan: Cno người chỉ có thể tồn tại và phát triển trong không gian môi
trường. Đây là nơi duy nhất cho con người được hưởng các cảnh đẹp thiên
nhiên thư thái về tinh thần thoả mãn những nhu cầu tâm lý.
5. Biến đổi môi trường và các dạng biến đổi môi trường
5.1 Biến đổi môi trường và các yếu tố tác động biến đổi môi trường
Chuyên đề thực tập
a.Khái niệm
Biến đổi môi trường là hiện tượng các chất phát thải ra môi trường,
hoặc nguyên nhân khác làm cho môi trường đó và môi trường vùng xung
quanh bị tổn thất.
b. Các yếu tố tác động biến đổi môi trường
Chất phát thải ra môi trường: Là các chất thải sau khi sản xuất hoặc
tiêu dùng của hoạt động kinh tế được đưa trực tiếp vào môi trường, khi vượt
quá khả năng hấp thụ của môi trường sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường
của vùng xung quanh gây thiệt hại, gây ra những tổn thất mà con người sẽ
phải gánh chịu. Các loại chất phát thải ô nhiễm gồm:
- Chất ô nhiễm tích luỹ và không tích luỹ: Có những chất phát ra môi
trường tích luỹ theo thời gian như: chất rẻo, nhựa.. cũng có những chất phát
thải ra môi trường sẽ phân huỷ, tiêu tan như tiếng ồn…
- Chất ô nhiễm địa phương, vùng, và toàn cầu: Phản ánh phạm vi ảnh
hưởng của chất phát thải (như tiếng ồn có tính địa phương, mưa a xít mang
tính vùng, xuy giảm tầng ozon mang tính toàn cầu…)
- Chất ô nhiễm có điểm nguồn hoặc không có điểm nguồn: Phản ánh
mức độ nhận biết chất thải, ví dụ như chất phát thải có điểm nguồn từ một
nhà máy sản xuất nào đó hoặc không thể xác định được nguồn khi dùng hoá
chất trong nông nghiệp… Từ đó để có những giải pháp phù hợp.
- Chất phát thải liên tục hay không liên tục: có những chất phát thải do

22
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập
- Hoả hoạ, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của
cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, công trình
văn hoá…
- Sự cố trong tìm kiếm thăm dò khai thác vận chuyển khoáng sản, sập
lò, phụt dầu, tràn dầu..
- Sự cố do lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy
sản xuất …
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VỚI BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN
1. Vai trò của môi trường tự nhiên đến phát triển sản xuất công nghiệp .
Môi trường tự nhiên là nền tảng cần thiết không thể thiếu được đối với
sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển sản xuất . Đặc biệt là sản
xuất công nghiệp thể hiện:
- Môi trường tự nhiên cung cấp và bảo đảm không gian cần thiết cho
sự phát triển của các hoạt động sản xuất công nghiệp như đất đai, không gian
phân bố tổ chức sản xuất …
- Môi trường cung cấp cơ sở nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt
động sản xuất công nghiệp. Từ các dạng vật chất trong tự nhiên dưới dạng
tài nguyên thiên nhiên qua hoạt động chế biến chúng thành các sản phẩm có
ích cho con người. Những tài nguyên đó bao gồm:
+ Tài nguyên có thể tái sinh ví dụ: động vật trên cạn, động vật
dưới nước,..
+ Tài nguyên không tái sinh ví dụ : khoáng sản, đất…
+ Tài nguyên ít thay đổi ví dụ: không khí, nguồn nước..
23
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A
Chuyên đề thực tập

- Nguồn tài nguyên khai thác và sử dụng trong sản xuất công nghiệp
có thể ít biến đổi như nguồn nước, đất đai .., có khả năng tái sinh như
rừng, ..cũng có thể không có khả năng tái sinh như khoáng sản.., trong quá
trình khai thác, sử dụng, ngành công nghiệp có thể làm biến đổi nguồn tài
nguyên, làm cạn kiệt hay biến chúng thành nguồn khan hiếm.
- Tài nguyên được khai thác, sử dụng trong sản xuất công nghiệp sẽ
biến đổi thành những sản phẩm. Nhưng không phải tất cả chúng đều là
những sản phẩm có ích cho tiêu dùng mà một phần là sản phẩm quay trở lại
môi trường dưới dạng chất thải công nghiệp. Lượng chất thải này phụ thuộc
vào bản thân ngành công nghiệp và trình độ của công nghệ dùng trong sản
xuất.
- Các sản phẩm có ích sau một thời gian tiêu dùng sẽ hư hỏng và mất
dần giá trị sử dụng khi đó nó quay lại môi trường dưới dạng chất thải tiêu
dùng.
25
Lê Thị Huệ Kinh tế phát triển 44A

Trích đoạn Kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đóng góp vào quá trình chuyển dịch cấu kinh tế Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Những hạn chế do phát triển công nghiệp tạo ra Đặc điểm tài nguyên môi trường và phân vùng môi trường trên địa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status