Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng tỉnh ở Nghệ An đến năm 2020 - Pdf 13

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ
CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG............................................................................2
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ
BIẾN KHOÁNG SẢN........................................................................................2
1. Khái niệm, đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản.........................................................................................................2
1.1. Khái niệm ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản..............2
1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản........3
1.2.1. Giá vật phẩm biến đổi ở phạm vi lớn..........................................3
1.2.2. Trình độ công nghệ và nhu cầu lao động....................................4
1.2.3. Có nhiều loại quặng trên một mỏ...............................................4
2. Khái niệm, đặc điểm ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi
trắng...................................................................................................................5
2.1. Khái niệm ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng.............5
2.2. Đặc điểm ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng..............5
2.2.1. Địa điểm khai thác.....................................................................5
2.2.2. Quy trình khai thác.....................................................................6
2.2.3. Ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng có lợi nhuận cao......7
2.2.3.1. Do giá thuê lao động và giá thuê đất rẻ................................7
2.2.3.2. Đá vôi trắng tự nhiên ngày càng khan hiếm.........................7
2.2.3.3. Ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng được hưởng
nhiều ưu đãi............................................................................................7
2.2.4. Ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng có tác động lớn đến
môi trường.................................................................................................7
2.2.4.1. Môi trường đất....................................................................8
2.2.4.2. Môi trường nước.................................................................8
2.2.4.3. Môi trường không khí..........................................................8

1.2.2.2. Thân khoáng đá vôi dolomit trắng.....................................15
1.2.2.3. Thân khoáng dolomit trắng................................................15
1.3. Phân loại đá vôi trắng...............................................................................15
1.3.1. Phân loại đá vôi trắng của liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ.....15
1.3.2. Dự báo tài nguyên đá vôi trắng phân theo cấp đá năm 2006.....15
2. Thực trạng về công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng tỉnh Nghệ
An....................................................................................................................17
2.1. Về công tác thăm dò các mỏ đá vôi trắng..................................................17
2.1.1. Điều tra điạ chất và khoáng sản................................................17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.2. Quá trình điều tra nghiên cứu đá vôi trắng ở Nghệ An từ năm
1994 đến nay............................................................................................18
2.2. Về khai thác và sơ chế đá vôi trắng ở tỉnh Nghệ An thời gian qua..........23
2.2.1. Thực trạng về cấp giấy phép cho các doanh nghiệp thăm dò và
khai thác đá vôi trắng...............................................................................23
2.2.2. Thực trạng về khai thác và sơ chế đá vôi trắng ở tỉnh Nghệ An
thời gian qua.............................................................................................24
2.3. Về chế biến đá vôi trắng ở tỉnh Nghệ An thời gian qua.......................28
2.5. Về tác động môi trường và an toàn lao động.......................................33
2.6. Về thị trường và tiêu thụ sản phẩm.....................................................37
III. ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI
THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG TỈNH NGHỆ AN.............................38
1. Những kết quả đạt được.........................................................................38
2.1. Sản lượng khai thác còn rất khiêm tốn....................................................40
2.2. Tình trạng khai thác đá vôi trắng còn diễn ra nhiều nơi..........................40
2.3. Công tác thăm dò, quy hoạch dài hạn chưa tốt.........................................40
2.4. Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, tự phát...................................................40
2.5. Công nghệ khai thác còn thủ công...........................................................40
2.6. Khai thác và chế biến đá vôi trắng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

2. Giải pháp, chính sách về thu hút vốn đầu tư...........................................53
3. Giải pháp về thiết bị công nghệ..............................................................55
4. Giải pháp về đào tạo nghề......................................................................55
5. Giải pháp bảo vệ môi trường..................................................................55
6. Giải pháp về thị trường..........................................................................56
7. Giải pháp tổ chức thực hiện...................................................................56
7.1. UBND tỉnh...............................................................................................56
7.2. Sở tài nguyên môi trường..........................................................................56
7.3. Sở công thương.........................................................................................56
7.4. Sở kế hoạch và đầu tư...............................................................................57
7.5. Công an tỉnh..............................................................................................57
7.6. UBND cấp huyện......................................................................................57
7.7. UBND cấp xã............................................................................................57
KẾT LUẬN......................................................................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................60
PHỤ LỤC.........................................................................................................61
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: Sản lượng khai thác đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm
2002 – 2009 ...................................................................................25
Biểu đồ 2: Sản lượng xuất khẩu đá vôi trắng giai đoạn 2001 – 2008..................38
Bảng 1: Biến chuyển giá kim loại trung bình từng quý niêm yết trong năm 2008.....4
Bảng 2: Tổng hợp dự báo tài nguyên đá vôi trắng phân theo cấp đá năm 2006...17
..............................................................................................................................
Bảng 3: Cấp phép thăm dò và khai thác đá vôi trắng ở tỉnh Nghệ An năm 2008.24
Bảng 4: Tổng hợp tình hình khai thác và sơ chế đá vôi trắng của các đơn vị năm 200827
Bảng 5: Sản lượng chế biến đá vôi trắng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2002 – 2009. .30
Bảng 6: Trình độ công nghệ các doanh nghiệp khai thác đá năm 2008..............32
Bảng 7: Trình độ công nghệ thiết bị DN chế biến đá trắng siêu mịn năm 2008. 34

cắt, thất thoát, nghèo hóa, môi trường bị tổn hại, ô nhiễm, an ninh trật tự xã hội bị
ảnh hưởng, hiệu quả kinh tế xã hội thấp, quyền lợi của nhà nước, của nhân dân trong
vùng có tài nguyên bị ảnh hưởng.
Để khắc phục những tồn tại trên, đầu tiên rất cần thiết là phải tìm ra các giải
pháp nhằm định hướng đúng đắn cho quá trình khai thác và chế biến đá vôi trắng trên
địa bàn trong giai đoan dài đến năm 2020 một cách có hiệu quả, bền vững, tiết kiệm
và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, phù hợp với tình hình phát triển KTXH của
địa phương.
Chính vì thế mà em lựa chọn đề tài: “ Một số giải pháp phát triển ngành công
nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng tỉnh ở Nghệ An đến năm 2020”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục thì đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về ngành công nghiêp khai thác và chế biến đá vôi trắng
Phần II: Thực trạng về phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá
vôi trắng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2009
Phần III: Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến
đá vôi trắng tỉnh ở Nghệ An đến năm 2020 .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC
VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ
CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
1. Khái niệm, đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
1.1. Khái niệm ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp đóng vai trò hết
sức quan trọng, là đầu tầu của nền kinh tế. Để trở thành một nước công
nghiệp thì trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp phải chiếm một tỷ trọng tương
đối lớn. Trong cơ cấu công nghiệp có sự đóng góp không nhỏ của ngành
công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. Vì vậy để có thể đưa Việt

Mỏ là bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các khoáng sản do
kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên.
Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản là việc đánh giá tổng
quan tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên cơ sở điều tra khoáng sản, điều
tra cơ bản địa chất, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các hoạt động
khao sát, thăm dò khoáng sản.
Khảo sát khoáng sản là hoạt động nghiên cứu tư liệu địa chất về tài
nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển
vọng để thăm dò khoáng sản.
Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm tìm kiếm, phát hiện, xác định trữ
lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác, kể cả việc lấy,
thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản.
Như vậy, trong đề tài này ngành công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản được hiểu theo quy định của luật khoáng sản.
1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
1.2.1. Giá vật phẩm biến đổi ở phạm vi lớn
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản là giá vật phẩm biến đổi ở một phạm vi lớn. Thí dụ giữa năm 2008, đến cuối năm
2008, giá trung bình mỗi quý của nhôm niêm yết trên sàn LME (London Meta Exchange) mất
một phần ba, giá đồng mất một nửa. Chúng ta có bảng biển chuyển giá kim loại trung bình
từng quý niêm yết trong năm 2008 như sau:
Bảng 1: Biến chuyển giá kim loại trung bình từng quý niêm yết trong năm 2008
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
Vật phẩm
Đơn
vị
2007 2008
X - XII

dưới dạng nhiều chủng loại hợp kim và được đúc và cán thành nhiều dạng khác nhau:
những thỏi lớn hay nhỏ, những tấm dày hay mỏng, những thanh có mặt cắt khác
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
nhau, những chất đốt với đủ loại chỉ số octane và chất phụ gia. Từ mỗi dạng có thể
sản xuất ra vô số sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.
Như vậy, khi có nhiều quặng trên một mỏ sẽ giúp các doanh nghiệp có thể tiết
kiệm được chi phí trong quá trình khai thác, chỉ khai thác một mỏ nhưng lại thu được
nhiều loại quặng khác nhau. Từ đó có thể làm tăng lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Tuy
nhiên nó cũng gây khó khăn cho quá trình phân loại quặng. Vì có nhiều quặng khác
nhau nên phải mất nhiều thời gian và trải qua nhiều công đoạn để phân loại nó.
2. Khái niệm, đặc điểm ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng
2.1. Khái niệm ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng
Như chúng ta đã biết ngành công nghiệp khai thác, chế biến đá vôi trắng là một
bộ phận trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. Chính vì vậy để
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 thì việc phát triển
ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng cũng hết sức quan trọng và cần
thiết. Chúng ta có thể tiếp cận ngành công nghiệp này theo định nghĩa sau:
Ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng là ngành kinh tế bao gồm
công tác thăm dò các mỏ đá vôi trắng, xây dựng cơ bản các hầm mỏ, khai đào cho
đến khâu phân loại và tinh lọc đá vôi trắng để có sản phẩm tinh chế dùng làm nguyên
vật liệu trong các ngành kinh tế khác.
2.2. Đặc điểm ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng
2.2.1. Địa điểm khai thác
Khác với các ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng
thường thực hiện tại các mỏ đá vôi trắng. Trong khi đó các mỏ đá thường tập trung
tại các khu vực hẻo lánh, địa hình hiểm trở, cơ sơ hạ tầng và các tiện ích kèm theo
kém phát triển. Theo số liệu thống kê của Cục địa chất khoáng sản Việt Nam thì có
đến 80 % mỏ đá phân bố tại các vùng núi, địa hình khó khăn. Trong khi đó, một số

gồm các giai đoạn cơ bản sau:
- Tiến hành khoan tại nơi có cấu tạo mỏ và lấy mẫu để nghiên cứu chi tiêt.
- Thực hiện khoan nhiều mũi nhằm đánh giá trữ lượng một cách cụ thể và chính
xác nhất.
Để có thể biết được chính xác trữ lượng và hàm lượng đá vôi trắng tại khu vực
khảo sát, nhà đầu tư bước đầu phải tiến hành khoan và lấy mẫu để nghiên cứu. Tuy
nhiên, trong khâu này đòi hỏi phải thực hiện nhiều mũi khoan tại các vị trí và độ sâu
khác nhau như vậy mới có thể đánh giá chính xác trữ lượng mỏ. Đôi khi nhà đầu tư
gặp rủi ro trong khâu này như: thực hiện khoan nhiều mũi nhưng không có kết quả,
rất tốn kém. Do vậy, để làm tốt khâu này nhà đầu tư phải sử dụng những công nghệ
thiết bị tiên tiến mới có thể tránh được những rủi ro đáng tiếc.
Sau khi thăm dò và khảo sát mỏ đã thực hiện thành công, nếu như mỏ đó có trữ
lượng khoáng sản có thể khai thác với quy mô công nghiệp, nhà đầu tư sẽ tiến hành
khai thác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
2.2.3. Ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng có lợi nhuận cao
2.2.3.1. Do giá thuê lao động và giá thuê đất rẻ
Do đặc thù của ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng thường được thực hiện tại
các mỏ đá, trong khi đó các mỏ này thường tập trung ở những vùng khó khăn, nên giá
lao động, tiền thuê đất đai ở đây rẻ hơn so với mặt bằng chung. Như vậy nếu đầu tư
tại những vùng này thì tiền thuê đất, lao động là tương đối rẻ, dẫn đến giảm chi phí
sản xuất trong khâu này.
2.2.3.2. Đá vôi trắng tự nhiên ngày càng khan hiếm
Tài nguyên đá vôi trắng tự nhiên có xu hướng ngày càng khan hiếm và cạn kiệt
trong khi đó nhu cầu về sử dụng tài nguyên cho sản xuất ngày càng cao thì điều tất
yếu là giá các mặt hàng này sẽ ngày càng tăng dẫn đến lợi nhuận đầu tư vào các
ngành này là càng cao.
2.2.3.3. Ngành công nghiệp KT & CB đá vôi trắng được hưởng nhiều ưu đãi

đổi diện tích mặt dòng chảy sông suối, làm thay đổi cân bằng nước khu vực, tăng độ
đục, tăng các tạp chất huyền phù lơ lửng trong mặt nước, làm biến đổi và suy giảm
chất lượng nước ảnh hưởng lớn đến dân sinh và canh tác nông nghiệp.
2.2.4.3. Môi trường không khí
Trong quá trình khai thác và chế biến các cơ sở này thải ra môi trường một nồng
độ bụi rất lớn, thậm chí có những khu vực nồng độ bụi cao gấp 9 lần tiêu chuẩn cho
phép như nghiền, sàng...Bên cạnh đó, các cơ sở này còn thải ra môi trường một lượng
lớn khí độc hại như CO, SO2... đây là những khí rất độc hại đối với môi trường và
người lao động chính cơ sở này. Mức độ tiếng ồn của các cơ sơ này cũng luôn cao
hơn nhiều lần tiêu chuẩn cho phép do tiếng mìn nổ. Nguyên nhân là do công nghệ
khai thác đá của các cơ sở này chủ yếu là nổ mìn kết hợp với lao động thủ công,
không được trang bị những thiết bị hút bụi tiên tiến, trong khi đó hầu hết các công
đoạn của quá trình khai thác và chế biến đá đều phát sinh bụi từ nổ mịn, khoan phá
đá, nghiền sàng, chuyên chở.....
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
II. VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN
ĐÁ VÔI TRẮNG
1. Đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cũng như các ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp khai thác và chế biến
đá vôi trắng đóng vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Hoạt
động khai thác và chế biến đá vôi trắng cũng góp phần thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế xã hội ở địa phương, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của nhà
nước. Ngày nay, ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng tiếp tục khẳng
định vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực.
Trong những năm qua ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng đã
có sự phát triển đáng kể, đóng góp tích cực cho quá trình tăng trưởng và phát triển
cuả đất nước. Sản lượng khai thác đá vôi trắng tăng cao, từ năm 2005 đến năm 2009

3. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
Việc khai thác và chế biến khoáng sản kèm theo phát triển những ngành công
nghiệp khác như: xi măng, vật liệu xây dựng, công nghiệp giấy, công nghiệp hoá
chất…
Bên cạnh đó, quá trình khai thác và chế biến đá vôi trắng đòi hỏi phải có một hệ
thống cơ sở hạ tầng hiện đại để phục vụ nhu cầu sản xuất của ngành công nghiệp này,
do đó để có thể thuận tiện trong việc khai thác và chế biến thì chủ đầu tư và chính
quyền địa phương phải xây dựng cơ sở hạ tầng và các tiện ích kèm theo như điện,
nước, hệ thống giao thông… Điều đó đồng nghĩa với việc các ngành công nghiệp
như xây dựng, giao thông cũng phát triển theo. Điều này tạo ra một nền kinh tế đa
dạng về lĩnh vực ngành nghề, đồng thời cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tích cực.
4. Thúc đẩy phát triển xã hội
Ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng đóng một vai trò rất lớn
trong qúa trình phát triển kinh tế - xã hội, nó không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà ngành còn giải quyết được những vấn đề bức xúc
của xã hội như giải quyết tình trạng thất nghiệp ở vùng có kinh tế xã hội khó khăn,
giảm chênh lệch phát triển giữa các vùng, xoá đói giảm nghèo…từ đó góp phần thúc
đẩy phát triển xã hội. Đây là một trong những mục tiêu phát triển bền vững mà Đảng
và Nhà nước ta luôn hướng tới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG TỈNH NGHỆ AN GIAI
ĐOẠN 2002 - 2009
I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
TỈNH NGHỆ AN
1. Điều kiện tự nhiên
Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung Bộ nước Việ Nam, có diện tích đất tự nhiên là

trị xuất khẩu hàng công nghiệp năm 2005 đạt mức 55,11 triệu USD, chiếm 78,72%
giá trị xuất khẩu toàn tỉnh. Đến năm 2009, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt
236,5 triệu USD. Tốc độ tăng bình quân 16,24%.
Nhìn chung, trong giai đoạn 2005 – 2009 nền kinh tế của tỉnh đã từng bước phát
triển ổn định với tốc độ tăng khá cao so với mức bình quân của cả nước. Cơ cấu kinh
tế đã có bước chuyển hoá theo hướng công nghiệp hoá. Phần lớn các chỉ tiêu đều đạt
và vượt mức so với chỉ tiêu đề ra, tạo tiền đề quan trọng cho bước phát triển trong
giai đoạn tới
2.2. Về xã hội
Dân số của Nghệ An năm 2009 đạt trên 3,15 triệu người, trong đó số người trong
độ tuổi lao động chiếm khoảng 47,9 % dân số, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn
2001 – 2009 là 0,93 %/năm.
II. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI
THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN
2002 – 2009
1.Tiềm năng đá vôi trắng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000 – 2003
1.1. Số lượng, chất lượng, trữ lượng thăm dò đá vôi trắng của Nghệ An từ 2000 -
2003
Đá vôi trắng tỉnh Nghệ An được phân bố ở huyện Quỳ Hợp là chính. Phân bố
chủ yếu trong địa phận 8 xã bao gồm: Xã Châu Hồng, Liên Hợp, Châu Cường, Châu
Quang, Châu Lộc, Đồng Hợp, Thọ Hợp và Châu Đình, và đã thăm dò được 3 mỏ là:
1.1.1. Mỏ đá vôi trắng Châu Hồng
Mỏ đá vôi trắng Châu Hồng được Viện Khoa học công nghệ thăm dò năm 2002,
có diện tích thăm dò là 0.52 km2 . Mỏ có trữ lượng cấp B:4.597 ngàn tấn, C1 :
15.710 ngàn tấn, C2: 15.196 ngàn tấn .Tổng B + C1 + C2:55.503 ngàn tấn.
Trong đó cấp B - trữ lượng khoáng sản được thăm dò và nghiên cứu chi tiết đảm
bảo việc giải thích những đặc điểm cơ bản về yếu tố thế nằm, hình dạng, cấu trúc
thân quặng, phát hiện các kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp, quan hệ giữa các lớp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
12

12.235 ngàn tấn; C2: 5.111 ngàn tấn. B+ C1 + C2: 18.939 ngàn tấn Đá vôi nằm trong
tập 1, hệ tầng Bắc Sơn bị calcit hoá, có màu trắng, trắng đục, phớt xanh. Tỷ trọng
(TB) : 46,05kg/cm; cường độ chịu nén (TB): 517kg/cm3. Thành phần hoá 100%:
Cao: 54,78 – 55,76; SiO2: 0,01 – 0,38; Al2O3: 0,01 – 0,1; MgO: 0,02 – 0,71; Fe2O3:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
0,001 – 0,057; độ trắng: 92,42% - 96,25%, đạt chỉ tiêu chất lượng đá vôi trắng. Đá
vôi trắng hiện đang được khai thác, chế biến làm đá bloc và đá siêu mịn.
Nguồn đá trắng phong phú ở Quỳ Hợp là nguồn nguyên liệu tốt phục vụ cho
công nghiệp hoá chất ( sơn, cao su...) cũng như là nguồn nguyên liệu mỹ nghệ (tạc
tượng) tốt.
1.2. Đặc điểm khoáng sản đá vôi trắng
1.2.1. Một số thuật ngữ liên quan đến đá vôi trắng của liên đoàn địa chất Bắc trung
Bộ
- Thân khoáng sản đá vôi trắng là một thể địa chất có màu trắng, độ trắng tự
nhiên > 85%, chiều dày thân khoáng > 5m, chiều dài từ hàng chục đến hàng trăm
mét, có thành phần hoá học đạt tiêu chuẩn chất lượng làm bột siêu mịn chất độn công
nghiệp; để làm đá mỹ nghệ, đá ốp lát còn đòi hỏi độ nguyên khối, độ trang trí, không
lẫn các khoáng vật dễ gây ố, dễ bị ôxy hoá như pyrit, các sunfu khác.
- Thân khoáng đá vôi trắng là đá vôi màu trắng, hàm lượng CaO > 54%, MgO <
0,5%.
- Thân khoáng đá vôi dolomit trắng là đá vôi dolomit màu trắng, hàm lượng
CaO > 32,03 < 54 %, MgO > 0,5.
- Thân khoáng đá dolomit trắng là đá dolomit màu trắng, có hàm lượng CaO >
32,03 < 54%.
Các thân khoáng đá vôi trắng, đá vôi dolomit và đá dolomit trắng thường có cấu
tạo là những lớp đơn nghiêng hoặc nếp lõm, dạng vỉa, thấu kính, ổ, có khi nằm xen
kẹp với cáclớp mỏng đá vôi màu xám. Chiều dày các thân khoáng thay đổi từ 5 –
25m, có nơi từ 50 đến hơn 100m; góc cắm thoải từ 15 – 25 độ; vùng phía bắc Quỳ

thu, có kết quả phân tích hoá và độ trắng đủ để đánh giá khái quát chất lượng đá hoa;
điều kiện giao thông tương đối thuận lợi.
Cấp B: Diện tích có quy mô phân bố vừa, có kết quả phân tích hoá và độ trắng
hạn chế có một vài mỏ khai thác thủ công tận thu; điều kiện giao thông khó khăn.
1.3.2. Dự báo tài nguyên đá vôi trắng phân theo cấp đá năm 2006
Với cách phân loại như trên có thể tổng hợp dự báo tài nguyên đá vôi trắng phân
theo cấp đá năm 2006:
Cấp AI: Có tổng diện tích 7km2, trong đó ở vùng I xã Châu Hồng là 4km2 có
khối AI1 và ở vùng III xã Châu Cường là 3km2 có khối AI2. Tổng tài nguyên dự báo
P1 + P2 là 182,26 triệu tấn, trữ lượng thăm dò cấp C1 + C2 là 58,7 triệu tấn, tại đây
đã thăm dò khai thác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
Trong đó tài nguyên dự báo cấp P1 là tài nguyên khoáng sản rắn được suy đoán
chủ yếu trên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tỷ lệ
1/50.000 – 1/25.000 có tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho tạo quặng. Hoặc có
thể suy đoán từ kết quả so sánh với các mỏ đã và đang khảo sát, thăm dò có bối cảnh
địa chất tương tự.
Tài nguyên dự báo cấp P2 là tài nguyên khoáng sản rắn được phỏng đoán chủ
yếu trong quá trình điều tra địa chất khu vực tỷ lệ 1/200.000 – 1/50.000. Hoặc phỏng
đoán từ so sánh với những nơi đã được điều tra địa chất có mỏ, đới quặng, trường
quặng thành tạo trong bối cảnh địa chất tương tự.
Cấp AII: Phân bố rộng khắp cả 4 vùng dự báo có tổng diện tích 12,5km2. Tổng
tài nguyên dự báo P1 + P2 là 374 triệu tấn (290 triệu tấn đá cancít và 84 triệu tấn đá
dolomít) trong đó cấp C1 + C2 = 77,6 triệu tấn, các diện tích AII quan trọng nhất
phân bố ở xã Châu Hồng và xã Liên Hợp ( vùng I ) bao gồm các khối AII1, AII2,
AII3, AII4.
Xã Châu Cường và xã Châu Quang ( vùng III ) gồm các khối AII5, AII6
Xã Châu Quang, Thọ hợp, và Châu Đình gồm có khối AII7, AII8 đá hoa cancít

III
AI2 3,0 150 0,07 2,63 31,50 82,85
7 AII5 2,0 100 0,07 2,63 14,00 36,82
8 AII6 1,0 120 0,07 2,63 8,40 22,09
9 B1 3,5 150 0,07 2,63 36,75 96,65
10
IV
AII7 1,0 130 0,07 2,63 9,10 23,93
11 AII8 2,0 125 0,07 2,63 17,50 46,03
12 B2 2,0 160 0,07 2,63 22,40 58,91
13 B3 2,5 145 0,07 2,63 25,38 66,74
Cộng 264,08 694,52
b. Đá hoa dolomi
1
IV
AII9 1,3 120 0,07 2,63 10,920 31,558
2 AII10 2,0 130 0,07 2,63 18,200 52,482
3 B4 1,2 125 0,07 2,63 10,400 30
Cộng 39,52 114,04
Cộng (a + b) 303,6 808,56
Nguồn: Liên đoàn điạ chất Bắc Trung Bộ
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tiềm năng đá vôi trắng ở tỉnh Nghệ An rất
phong phú về chủng loại, tuy nhiên chất lượng đá vôi trắng không cao do hàm lượng
MgO cao. Và điều kiện khai thác còn hết sức khó khăn do đặc điểm địa hình và cơ sở
vật chất của tỉnh Nghệ An còn kém.
2. Thực trạng về công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng tỉnh Nghệ An.
2.1. Về công tác thăm dò các mỏ đá vôi trắng
2.1.1. Điều tra điạ chất và khoáng sản
Về công tác điều tra địa chất và khoáng sản, tỉnh Nghệ An cùng với toàn miền
Bắc đã được hoàn thành điều tra địa chất tỷ lệ 1: 500.000 vào năm 1965. Sau năm

- Năm 2003 công ty hợp tác kinh tế Quân Khu 4 đã tiến hành thăm dò đá trắng tại khu
vực xã Châu Quang với diện tích 30 ha đã được hội đồng trữ lượng quốc gia phê duyệt tại
quyết định số 513 / QD - HD ĐGTLKS ngày 27/03/2003: tổng trữ lượng 18 939 ngàn tấn,
trong đó:
Cấp B: 1597 ngàn tấn, cấp C1: 12 235 ngàn tấn, cấp C2: 5 112 ngàn tấn.
- Năm 2005, liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ đã tiến hành khảo sát đánh giá toàn bộ
đá trắng vùng Quỳ Hợp nhằm đánh giá chất lượng, trữ lượng đá vôi trắng. Để đánh giá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
chất lượng đá vôi trắng thực tế hơn trong điều kiện phân tích mẫu hạn chế liên đoàn Điạ
chất Bắc Trung Bộ đã chia diện tích nghiên cứu thành 5 vùng:
Vùng I: Thuộc xã Châu Hồng và xã Liên Hợp
Vùng II: Thuộc xã Châu Lộc và xã Đồng Hợp.
Vùng III: Thuộc xã Châu Cường và Châu Quang
Vùng IV: Thuộc một phần xã Châu Quang, Châu Lộc, Châu Đình.
Vùng V: Thuộc khu vực Tân Kỳ
- Năm 2006, liên đoàn Địa chất Bắc Trung Bộ đã tiến hành điều tra, đánh giá chất
lượng đá vôi trắng vùng Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Tân Kỳ và Con Cuông và đã khoanh định
được 11 diện tích triển vọng tập trung các thân khoáng đá vôi trắng công nghiệp với diện
tích 26 km2 gồm xã Châu Hồng 1 km2, xã Châu Tiến 1,5 km2, khu Đông Bắc Châu
Cường 2,5 km2, khu Tây Bắc Châu Lộc 2,5 km2, khu Tây Bắc Thọ Hợp 7 km2, khu
Đông Nam Châu Lộc 1,5 km2, khu Trung Độ 3 km2 và khu Nghĩa Thành 1 km2 và đã lựa
chọn 3 diện tích có điều kiện thuận lợi nhất để đánh giá chi tiết 1: 10.000 là khu vực Châu
Hồng, khu Châu Tiến và khu đông bắc Châu Cường.
Thứ nhất, Khu Châu Hồng: thuộc xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp. Diện tích đánh giá
là 1 km2. Tại đây đã phát hiện được 4 thân khoáng thể núi như sau:
Thân khoáng số 2: Thân khoáng chủ yếu nằm lộ thiên, dưới là lớp đá vôi dày. Thành
phần chủ yếu là đá vôi trắng, trắng trong, trắng tinh khiết, hạt trung bình đến lớn, có 2 lớp
kẹp đá vôi xám dày từ 5 – 25 cm. Độ nguyên khối tốt. Thành phần khoáng vật: calcit gần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status