THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2002 2009 - Pdf 67

1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI
THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN
2002 2009
I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
TỈNH NGHỆ AN
1. Điều kiện tự nhiên
Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung Bộ nước Việ Nam, có diện tích đất tự nhiên là
16.487,2 km2, bao gồm một thành phố, 02 thị xã và 17 huyện trực thuộc, trong đó có
10 huyện miền núi và 7 huyện đồng bằng. Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, Nam giáp
tỉnh Hà Tĩnh, Tây giáp nước Bạn Lào, Đông giáp với biển Đông.
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và
bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống
Đông – Nam. Đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh. Hệ thống sông
ngòi dày đặc; tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828km.Trong đó sông
lớn nhất là sông Lam có chiều dài 361km với diện tích lưu vực là 17.730km2. Bờ
biển dài 82km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải biển, phát trển cảng biển:
cảng biển Cửa Lò.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu tác động trực tiếp của gió mùa
Tây - Nam khô và nóng và gió mùa Đông Bắc lạng, ẩm ướt.
Tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú, có đủ loại từ khoáng sản quý hiếm
như vàng, đá quý đến các laọi như thiếc, bôxít…và các loại khoáng sản vật liệu xây
dựng như đá vôi, đá xây dựng…trong đó có một số loại khoáng sản như thiếc, đá
vôi…đã và đang được khai thác sử dụng ở quy mô công nghiệp với sản lượng khá
cao.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh
2.1. Về kinh tế
Kết quả phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2005 – 2009 đã đạt
được như sau:
Tốc độ tăng trưởng bình quân 2006 – 2009 đạt 9,56%, GTSX tăng 10,44% trong

có diện tích thăm dò là 0.52 km2 . Mỏ có trữ lượng cấp B:4.597 ngàn tấn, C1 :
15.710 ngàn tấn, C2: 15.196 ngàn tấn .Tổng B + C1 + C2:55.503 ngàn tấn.
Trong đó cấp B - trữ lượng khoáng sản được thăm dò và nghiên cứu chi tiết đảm
bảo việc giải thích những đặc điểm cơ bản về yếu tố thế nằm, hình dạng, cấu trúc
thân quặng, phát hiện các kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp, quan hệ giữa các lớp
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
đá kẹp, đá nghèo quặng trong thân quặng, phân chia sơ bộ, giải thích chất lượng, đặc
tính công nghệ cơ bản của khoáng sản.
Cấp C1 - trữ lượng khoáng sản được thăm dò và nghiên cứu với mức độ chi tiết
đảm bảo để giải thích những nét chung về điều kiện thế nằm, hình dạng, cấu trúc thân
quặng, các kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp, chất lượng và tính khả tuyển của
khoáng sản, các yếu tố tự nhiên xác định điều kiện tiến hành công tác khai thác.
Cấp C2 - trữ lượng khoáng sản được đánh giá sơ bộ về điều kiện thế nằm, hình
dạng. Sự phân bố thân khoáng được xác định trên cơ sở các tài liệu địa chất và địa
vật lí hoặc bằng sự phát hiện khoáng sản ở các điểm riêng lẻ tương tự với các khu
nghiên cứu. Chất lượng khoáng sản được nghiên cứu theo mẫu đơn lẻ hoặc theo số
liệu các khu mỏ thăm dò kế cận.
Đá vôi nằm trong tập 1, hệ tầng Bắc Sơn bị calcit hoá, có màu trắng sữa. Dung
trọng (TB): 2.63 g/cm3 cường độ chịu kéo (TB): 42.25 kg/cm2 ; cường độ chịu nén
(TB): 549.7 kg/cm3. Thành phần hoá (% TB của 1525 mẫu) : CaO: 55.38; SiO2:
0.07; Al2O3 : 0.13 ; MgO : 0.30 ; Fe2O3 : 0.027 ; Độ trắng: 80-90 và trên 90 %, đạt
chỉ tiêu chất lượng đá vôi trắng.. Đá vôi hiện đang được khai thác, chế biến thành đá
bloc và đá nghiền mịn.
1.1.2. Mỏ đá vôi Châu cường
Mỏ đá vôi Châu Cường được Công ty Khảo sát thăm dò năm 2000, có diện tích
thăm dò là 2 km2. Mỏ có trữ lượng cấp C1: 10.460 ngàn tấn, C2: 8.243 ngàn tấn, C1
+C2: 18.703 ngàn tấn Đá vôi nằm trong tập 1, hệ tầng La Khê đã bị hoa hoá toàn bộ,
có màu trắng, trắng sữa, hạt mịn - thô. Dung trọng (TB): 2.63g/cm3; cường độ chịu
kéo (TB): 41.5 kg/cm2 ; cường độ chịu nén (TB): 537.5 kg/cm3. Thành phần hoá (%

32,03 < 54%.
Các thân khoáng đá vôi trắng, đá vôi dolomit và đá dolomit trắng thường có cấu
tạo là những lớp đơn nghiêng hoặc nếp lõm, dạng vỉa, thấu kính, ổ, có khi nằm xen
kẹp với cáclớp mỏng đá vôi màu xám. Chiều dày các thân khoáng thay đổi từ 5 –
25m, có nơi từ 50 đến hơn 100m; góc cắm thoải từ 15 – 25 độ; vùng phía bắc Quỳ
Hợp cắm về phía Tây Nam hoặc Đông Nam, vùng phía Nam Quỳ Hợp cắm về Đông
Bắc hoặc Tây Bắc.
1.2.2. Đặc điểm chung của các thân khoáng
1.2.2.1. Thân khoáng đá vôi trắng
Thân khoáng đá vôi trắng có thành phần khoáng vật gồm calcit 100%, dolomit ít
đến rất ít, thạch anh rất ít gặp.Thành phần hoá học: CaO 54,0/55,7%, MgO 0,05/0,5
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
%, SiO2 0,00/0,4 %, Al2O3 0,00/0,05 %, Fe2O3 0,00/ 0,05 %, độ trắng tự nhiên 85 –
96 %. Tính chất cơ lý: thể trọng 2,69/ 2,71T/m3, cường độ nén 396/ 530KG/cm2,
cường độ kéo 41,5/ 54 KG/cm2, độ hút nước 0,23 %.
1.2.2.2. Thân khoáng đá vôi dolomit trắng
Thân khoán đá vôi dolomit trắng phân bố thành từng vỉa, thấu kính có chiều dày
từ 5 – 25m. Đặc điểm khoáng vật: dolomit 1 /20%, calcit 99/80 %; thành phần hoá
học: MgO 0,57/17%, CaO 32,03/54%, SiO2 0,05/0,62%, Fe2O3 0,00/0,05%, độ
trắng tự nhiên 85/96%. Tính chất cơ lý: thể trọng 2,89T/m3, cường độ nén
627KG/cm2, độ rỗng 0,25%, độ hút nước 0,20 %.
1.2.2.3. Thân khoáng dolomit trắng
Thân khoáng dolomit trắng. Đặc điểm khoáng vật: dolomit 20/70%, calcit
30/40%; thành phần hoá học: MgO 17/20,5%, CaO 32,03/50%, SiO2 0,05/0,62%,
Fe2O3 0,00/0,05%, Al2O3 0,00/0,05%. Tính chất cơ lý: thể trọng 2,89 T/m3, cường
độ nén 627 KG/cm2, độ rỗng 0,25%, độ hút nước 0,20%.
1.3. Phân loại đá vôi trắng
1.3.1. Phân loại đá vôi trắng của liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ
Để phân tích đá hoa calcít màu trắng làm khoáng chất công nghiệp liên đoàn địa

AII3, AII4.
Xã Châu Cường và xã Châu Quang ( vùng III ) gồm các khối AII5, AII6
Xã Châu Quang, Thọ hợp, và Châu Đình gồm có khối AII7, AII8 đá hoa cancít
và khối AII9, AII10 đá hoa dolomit.
Cấp B: Gồm các khối B1 phía bắc xã Châu Cường, B2 và B3 phía Nam xã liên
Hợp. Tổng diện tích 3 khối này là 8km2 với tổng tài nguyên dự báo P1+ P2 là 222,3
triệu tấn cancít và khối B4 có 30 triệu tấn dolomít.
Từ đó chúng ta có thể tổng hợp dự báo tài nguyên đá vôi trắng phân theo cấp đá
năm 2006 như sau:
Bảng 2: Tổng hợp dự báo tài nguyên đá vôi trắng phân theo cấp đá năm 2006
a. Đá hoa calcít màu trắng
Số Vùng Khối Diện tích Chiều cao m Hệ Thể trọng Tài nguyên dự báo cấp P1 + P2
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
TT Km2 số T/m3
Tr.m3 Tr.tấn
1
I
AI1 4,0 135 0,07 2,63 37,80 99,41
2 AII1 3,0 115 0,07 2,63 24,15 63,51
3 AII2 2,5 120 0,07 2,63 21,00 55,23
4
II
AII3 1,5 120 0,07 2,63 12,60 33,14
5 AII4 0,5 100 0,07 2,63 3,50 9,21
6
III
AI2 3,0 150 0,07 2,63 31,50 82,85
7 AII5 2,0 100 0,07 2,63 14,00 36,82
8 AII6 1,0 120 0,07 2,63 8,40 22,09

Mộng chủ biên, 1971 ); bản đồ 1: 50.000 tờ Bản Chiềng, diện tích 350 km2 ( do
Nguyễn Văn Đễ chủ biên , 1975 ); cụm tờ 1:50.000 Quì Hợp, diện tích 950 km2 ( do
Trần Hữu Chung chủ biên, 1979 ); cụm tờ bản đồ 1:50.000 vùng Bắc Nghĩa Đàn,
diện tích 1.425 km2 ( do Nguyễn Minh Tiêu chủ biên, 1983 ); cụm tờ Bắc Vinh, diện
tích 1.700 km2; tờ Phu Loi, diện tích 360 km2; cụm tờ Tương Dương, gần 200 km2...
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
Công tác điều tra lập bản đồ địa chất và tìm kiếm thăm dò cùng với các nghiên
cứu đã phát hiện nhiều khoáng sản có giá trị ở Nghệ An, trong đó có đá vôi trắng.
2.1.2. Quá trình điều tra nghiên cứu đá vôi trắng ở Nghệ An từ năm 1994 đến nay
- Năm 1994, thực hiện chương trình viện trợ phát triển của Liên Hợp Quốc, công ty
khoáng sản do Lê Thạc Chiến làm chủ nhiệm đề án VIE / 89 /207 “ thăm dò điạ chất đá
hoa tỉnh Nghệ An “ với mục tiêu đánh giá trữ lượng đá hoa có chất lượng với chỉ tiêu chủ
yếu là màu sắc đẹp có độ nguyên khối tốt để cưa cắt đá ốp lát, tác giả đã nghiên cứu ở
Châu Cường, Thung Khẳng ( Thọ Hợp ) tổng cộng 8 km2, sơ bộ nghiên cứu ở lèn chu
( Châu Đình ) đưa ra con số trữ lượng hơn 2,1 triệu m3, chưa nghiên cứu đá vôi trắng như
là một khoáng chất công nghiệp.
- Năm 1998, công ty khoáng sản Nghệ An đã tiến hành thăm dò đá vôi trắng ở Châu
Cường với mục tiêu: đánh giá chất lượng, trữ lượng đá vôi trắng làm nguyên liệu ngành
giấy., nhựa, sơn và xuất khẩu. Diện tích thăm dò 2 km2, khoan 8 lỗ, phân tích mẫu hoá độ
trắng tự nhiên. Tính trữ lượng cấp C1+ C2 là 58,7 triệu tấn trong đó cấp C1 là 10 triệu tấn.
- Năm 2001 – 2002 công ty TNHH Kinh doanh khai thác chế biến đá vôi trắng Nghệ
An – DMC thăm dò ở Châu Hồngdiện tích hơn 1 km2 đánh giá tổng trữ lượng 55.5 triệu
tấn, trong đó loại I: 54 639 ngàn tấn + cấp B: 4 579 ngàn tấn + cấp C1: 15710 ngàn tấn +
C2: 34 332 ngàn tấn, loại II: 864 ngàn tấn.
- Năm 2003 công ty hợp tác kinh tế Quân Khu 4 đã tiến hành thăm dò đá trắng tại khu
vực xã Châu Quang với diện tích 30 ha đã được hội đồng trữ lượng quốc gia phê duyệt tại
quyết định số 513 / QD - HD ĐGTLKS ngày 27/03/2003: tổng trữ lượng 18 939 ngàn tấn,
trong đó:
Cấp B: 1597 ngàn tấn, cấp C1: 12 235 ngàn tấn, cấp C2: 5 112 ngàn tấn.

Thân khoáng số 2a: Thân khoáng năm uốn theo thân khoáng số 2. Thân khoáng lộ
thiên hoàn toàn. Nắm dưới thân khoáng là lớp đá vôi xám. Hàm lượng trung bình CaO
55,53 %, MgO 0,20 %, SiO2 0,14 %, Al2O3 0,04 %, Fe2O3 0,02 %, Wb 94,49 %. TNDB
của thân khoáng P1 = 6.864,5 ngàn tấn.
Thân khoáng số 2b: Thân khoáng dài 200m, rộng trung bình 80m, dày trung bình
17m. Thân khoáng lộ thiên hoàn toàn. Năm dưới thân khoáng là lớp đá vôi xám . Hàm
lượng trung bình CaO 55,54 %, MgO 0,20 %, SiO2 0,15 %, Al2O3 0,02 %, Fe2O3 0,02
%, Wb 94,28 %. TNDB của thân khoáng P1 = 874,8 ngàn tấn.
Thân khoáng số 3: Thân khoáng dày 750m, rộng 400 – 600m, dày từ 130 – 160m,
phần lớn thân khoáng lộ thiên. Trong thân khoáng gặp 2 lớp kẹp đá vôi xám dày từ 15 –
22m, nằm dưới thân là tập đá vôi xám dày. Thành phần chủ yếu là đá vôi trắngm hạt trung
bình đến lớn, đôi nơi có ít sọc dài nhỏ màu xám. Độ nguyên khối tốt. Thành phần khoáng
vật: calcit 100 %, thạch anh và dolomit rất ít gặp hoặc chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ. Thành phần
hoá học: CaO 54,41 %, MgO 0,25%, SiO2 0,15 %, Al2O3 0,04 %, Fe2O3 0,02 %, Wb 94,
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
25 %. Chất lượng đá vôi trắng khá đồng đều. Trữ lượng và TNDB C2 = 9.811,2 ngàn tấn,
p1 = 14.538,3 ngàn tấn.
Khu Châu Hồng có trữ lượng và TNDB lớn, chất lượng tốt, nằm trong khu vực thăm
dò, khai thác của tỉnh, nằm ngoài khu rừng phòng hộ, xa khu dân cư, có điều kiện cơ sơ hạ
tầng thuận lợi.
Thứ hai, Khu Châu Tiến: thuộc xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp. Diện tích thăm dò 1,5
km2. Tại đây đã phát hiện được 4 thân khoáng:
Thân khoáng số 5: Thân khoáng dài 800m, rông 84 – 130m, dày 50 – 105m, nằm nổi
trên bề mặt địa hình, ở độ cao tuyệt đối 400 – 490m, có lớp phủ rải rác là đá vôi calcit màu
xám dày từ 5 – 10m. Đôi chỗ có lớp kẹp mỏng đá vôi kém chất lượng. Phần trụ cũng là đá
vôi trắng song chất lượng kém, có hàm lượng MgO cao. Thân phần thân khoáng chủ yếu
là đá vôi trắng, trắng trong, hạt trung bình đến lớn, đôi nơi có ít sọc dài nhỏ màu xám. Độ
nguyên khối tốt. Thành phần khoáng: calcit gần 99 – 100 %, tổng dolomit và thạch anh
chiếm < 1 %. Thành phần hoá: CaO 53,35 %, MgO 0,34 %, SiO2 0,14 %, Al2O3 0,02 %,

chọn đánh giá là thân khoáng số 35, 36, 37, 43, 44, 45 và 48.
Thân khoáng số 35: Thân khoáng dạng lưỡi liềm, dài 200m, rộng trung bình 100m,
dày trung bình 16m, lộ ở độ cao tuyệt đối 330 – 335m. Nằm trên và dưới là các lớp đá vôi
xám. Thành phần khoáng vật: calcit gần 99 – 100 %, dolomit và thạch anh gặp rất ít, tổng
cả hai loại chiếm tỷ lệ < 1 %. Thành phần hoá học: CaO 55,16 %, MgO 0,40 %, SiO2
0,35 %, Al2O3 0,03 %, Fe2O3 0,02 %, Wb 93,83 %. TNDB của thân khoáng P1 = 777,6
ngàn tấn.
Thân khoáng số 36: Thân khoáng dạng lưỡi liềm, dài 200m, rộng trung bình130m,
dày trung bình 10m; Thân khoáng lộ ở độ cao tuyệt đối 372 – 378m. Thân khoáng nằm lộ
thiên, thành phần chủ yếu là đá vôi trắng, phía trụ la lớp đá vôi xám dày 25m. Thành phần
hóa học: CaO 55,48 %, MgO 0,23 %, SiO2 0,26 %, Ai2O3 0,03 %, Fe2O3 0,03 %, Wb
91,90 %. TNDB của thân khoáng P1 = 631,8 ngàn tấn.
Thân khoáng số 37: Thân khoáng dài 1100m, rộng 89m, dày 72m, nằm nổi lên trên bề
mặt địa hình thành 3 khối núi. Phủ trực tiếp lên chúng là rải rác các tập đá vôi calcit màu
xám dày từ 5 – 80m, một số nơi đá vôi trắng lộ thiên. Trong thân khoáng thỉnh thoảng
chứa các lớp kẹp mỏng đá vôi kém chất lượng. Nằm dưới thân khoáng là đá vôi xám.
Thành phần thân khoáng chủ yếu gồm đá vôi trắng, hạt tung bình đến lớn, đôi nơi có ít sọc
dài nhỏ màu xám. Độ nguyên khối tốt. Thành phần hóa học: CaO 55,47 %, MgO 0,29 %,
SiO2 0,20 %, Al2O3 0,02 %, Fe2O3 0,02 %, Wb 93,92 %. Trữ lượng và TNDB của thân
khoáng C2 = 11.385,7 ngàn tấn, P1 = 7.056,7 ngàn tấn.
Thân khoáng số 43: Thân khoáng có dạng chữ V, dài 400m, rộng trung bình 94m, dày
trung bình 17m, nằm lộ thiên ở độ cao tuyệt đối 366m – 393m. Lớp trụ phía dưới là đá vôi
xám. Thành phần hoá học: CaO 55,34 %, MgO 0,27 %, SiO2 0,10 %, Al2O3 0,01%,
Fe2O3 0,01 %, Wb 94,60 %. TNDB của thân khoáng P1 = 1.555.200 ngàn tấn.
Thân khoáng số 44: Thân khoáng dài 400m, rộng trung bình 210m, dày trung bình
38m, lộ ở độ cao tuyệt đối 461 – 490m .Nằm trên và dưới thân khoáng là các lớp đá vôi
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Thị Lan
xám dày từ 20 – 50m. Thành phần hoá học: CaO 55,59 %, MgO 0,32 %, SiO2 0,12 %,
Ai2O3 0,02 %, Fe2O3 0,02 %, Wb 93,26 %. TNDB của thân khoáng P1 = 7.776 ngàn tấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status