CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm Phân tích Mối Quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận:
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay còn gọi là C-V-
P (Cost – Volume – Profit) là xem xét mối quan hệ của các nhân tố: giá bán, sản
lượng, chi phí bất biến, chi phí khả biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét
ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phân tích mối quan hệ C-V-P là một công cụ hữu ích nhằm hướng dẫn các
doanh nghệp lực chọn, đề ra quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định
giá sản phẩm, chiến lượt khuyến mãi, sử dụng tốt tiềm năng mà doanh nghiệp hiện
có…
2. Mục đích phân tích mối quan hệ C-V-P:
Mục đích phân tích mối quan hệ C-V-P là phân tích cơ cấu chi phí hay nói
cách khác là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này. Dựa trên những dự báo
về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp sẽ đưa ra cơ cấu chi phí để đạt được lợi
nhuận cao nhất.
Để thực hiện phân tích mối quan hệ C-V-P cần thiết phải nắm vững cách
ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành 2 chi phí là chi phí khả
biến và chi phí bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng
thời phải nắm vững những khái niệm cơ bản dung trong phân tích.
3. Báo cáo Thu nhập theo Số dư Đảm phí:
Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai yếu tố bất biến và
khả biến chúng ta sẽ vận dụng cách ứng xử của hai yếu tố này để lập ra một báo
1
cáo kết quả kinh doanh và chính báo cáo kinh doanh này sẽ được sử dụng rộng rãi
như một kế hoạch nội bộ và là công cụ đề ra quyết định.
Báo cáo Thu nhập theo Số dư Đảm phí có dạng như sau:
Doanh thu
Chi phí khả biến
Số dư đảm phí
Chi phí bất biến
sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.
SDĐP sau khi được tích cho một đơn vị sản phẩm còn được gọi là phần
đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ đi biến
phí đơn vị.
Gọi x là sản lượng tiêu thụ
g là giá bán
a là chi phí khả biến
b là chi phí bất biến
Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau:
Doanh thu
Chi phí khả biến
Số dư đảm phí
Chi phí bất biến
Lợi nhuận
Tổng số
g*x
a*x
(g – a)*x
b
(g – a)*x – b
Đơn vị sản phẩm
g
a
g – a
Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau:
- Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0, Lợi nhuận của doanh
nghiệp P = - b, doanh nghiệp sẽ bị lỗ bằng chi phí bất biến.
- Khi doanh nhiệp hoạt động tại sản lượng x
h
, ở đó SDĐP bằng chi phí bất
1
Lợi nhuận tăng một lượng ∆P = (g – a)*(x
2
– x
1
)
∆P = (g – a) * ∆x
Kết luận: Thông qua khái niệm SDĐP chúng ta thấy được mối quan hệ
giữa sự biến động về lượng và sự biến động về lợi nhuận, cụ thể là nếu sản lượng
tăng một lượng thì lợi nhuận tăng thêm một lượng bằng sản lượng tăng thêm nhân
với số dư đảm phí đơn vị.
Chú ý: Kết luận trên chỉ đúng khi sản lượng của doanh nghiệp vượt qua
điểm hòa vốn.
Nhược điểm của việc khi sử dụng khái niệm số dư đảm phí:
- Không giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về giác độ toàn bộ xí
nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản
lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn xí nghiệp
- Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng
rằng doanh thu của những sảm phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng
điều này có khi hoàn toàn ngược lại.
Để khắc phục nhược điểm ta kết hợp sử dụng khái niệm Tỷ lệ Số dư Đảm
phí.
4.2.Tỷ lệ số dư đảm phí:
Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc giữa
phần đóng góp với đơn giá bán. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản
phẩm, một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm).
Tỷ lệ SDĐP = [(g – a) / g] * 100%
4
Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên ta có:
- Tại sản lượng x
)
g - a
∆P = (x
2
– x
1
)g
g
Kết luận: Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí, ta thấy được mối quan
hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, cụ thể là: khi doanh thu tăng một lượng thì lợi
nhuận tăng một lượng bằng doanh thu tăng lên nhân với tỷ lệ số dư đảm phí.
Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả như sau:
Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả các sản phẩm, những lĩnh vực,
những bộ phận, những xí nghiệp,…thì những sản phẩm, những lĩnh vực, những xí
nghiệp…nào có Tỷ lệ Số dư Đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều.
Để hiểu rõ đặc điểm của những xí nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn – nhỏ như thế
nào, ta nghiện cứu khái niệm Cơ cấu Chi phí.
4.3.Cơ cấu Chi phí:
Cơ cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến, chi
phí bất biến, trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
Phân tích kết cấu chi phí là nội dung quan trọng của phân tích hoạt động
kinh doanh, vì cơ cấu chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ
hoạt động thay đổi.
Thông thường doanh nghiệp hoạt động với hai dạng cơ cấu:
5
- Chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí: khi đó CPKB
chiếm tỷ trọng nhỏ, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi
nhuận sẽ tăng (giảm) nhiều hơn. Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng lớn
thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn. Vì vậy, nếu gặp điều kiện thuận
lợi tốc độ phát triễn của những doanh nghiệp này sẽ rất nhanh và ngược lại, nếu
tăng doanh thu.
ĐBHĐ=Tốc độ tăng lợi nhuận/Tốc độ tăng doanh thu(hoặc sản lượng bán) >1
Giả định có hai doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng cùng
một doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn, lợi nhuận tăng càng
nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận sẽ lớn hơn và ĐBHĐ sẽ lớn hợn. Doanh nghiệp
có tỷ trọng CPBB lớn hơn tỷ trong CPKB thì tỷ lệ SDĐP lớn hơn và ngược lại. Do
vậy, ĐBHĐ cụng là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chức
doanh nghiệp. ĐBHĐ sẽ lớn trong những xí nghiệp có tỷ trọng định phí cao hơn
biến phí trong tổng chi phí và nhỏ hơn ở các xí nghiệp có kết cấu ngược lại.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có ĐBHĐ lớn hơn thì tỷ lệ định phí
trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy
cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nào của doanh
thu cũng gậy biến động lớn về lợi nhuận.
Với những dữ liệu đã cho ở trên ta có:
- Tại sản lượng x
1
-> doanh thu gx
1
-> lợi nhuận: P
1
= (g – a)x
1
– b
- Tại sản lượng x
2
-> doanh thu gx
2
-> lợi nhuận: P
2
= (g – a)x
2
– gx
1
Đòn bẩy hoạt động = :
(g – a)x
1
– b gx
1
(g – a)x
1
=
(g – a)x
1
– b
Vậy ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy hoạt động:
Độ lớn ĐBHĐ = SDĐP / Lợi nhuận = SDĐP / (SDĐP – Định phí)
Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ tính được ĐBHĐ,
nếu dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và
ngược lại.
Chú ý: Sản lượng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng lên và độ lớn đòn
bẩy hoạt động ngày càng giảm đi. Đòn bẩy hoạt động lớn nhất khi vượt qua được
điểm hòa vốn.
Chứng minh:
(g – a)x (g – a)x – b + b b
ĐBHĐ = = = 1 +
(g – a)x – b (g – a)x – b (g – a)x – b
Hay:
ĐBHĐ = (CPBB / Lợi nhuận) + 1
Do đó, khi sản lượng tiêu thụ càng tăng sẽ góp phần làm cho mẫu số tức
phần lợi nhuận càng tăng, do đó CPBB/lợi nhuận sẽ giảm suy ra đòn bẩy hoạt
9
SDĐP = Định phí + Lợi nhuận
Mà tại điểm hòa vốn lợi nhuận bằng 0 => SDĐP = Định phí
Phân tích điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xem xét kết quả kinh doanh một
cách chủ động và tích cực, xác định rõ rang vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay
ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hòa vốn. Từ đó có biện pháp chỉ đạo
tích cực để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
5.2. Các thướt đo tiêu chuẩn hòa vốn:
Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được
nhìn với những góc nhìn khác, hay nói một cách khác thì đó chính là chất lượng
của điểm hòa vốn Mỗi phương pháp đều cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu
ích về tiêu chuẩn kinh doanh và đánh giá rủi ro.
5.2.1, Thời gian hòa vốn
Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hào vốn trong
một kỳ kinh doanh, thường là một năm.
Thời gian hòa vốn = Doanh thu hòa vốn / Doanh thu bình quân một ngày
Trong đó:
Doanh thu bình quan một ngày = Doanh thu trong kỳ / 360 ngày
5.2.2, Tỷ lệ hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối
lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa
vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không
đổi).
10
Sản lượng hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn = * 100%
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ
Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên được chất lượng của
điểm hòa vốn tức là chất lượng của hoạt động kinh doanh. Nó có thể được hiểu
phương trình biểu diễn hai đường đó.
Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:
Y
dt
= gx
Phương trình biểu diễn tổng chi phí có dạng:
Y
cp
= ax + b
Tại điểm hòa vốn thì: y
dt
= y
cp
< = > gx = ax + b
Giải phương trình, ta có:
b
X
hv
=
g – a
Vậy:
Sản lượng hòa vốn = Định phí / Số dư đảm phí đơn vị
5.3.2, Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn. Vậy doanh thu
hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán:
Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:
12
Y
dt
cp
= ax +b
- Đường định phí: y
đp
= b
Đồ thị phân biệt
13
Ngoài dạng tổng quát của đồ thị hòa vốn, các nhà quản lý còn ưa chuộng
dạng đồ thị phân biệt. Về cơ bản, hai dạng này giống nhau về các bước xác định
đường biểu diễn, chỉ khác ở chổ ở dạng phân biệt có thêm đường biến phí y
bp
= ax
song song với đường tổng chi phí y
cp
= ax +b.
Đồ thị hòa vốn phản ánh rõ rang từng phần một của các khái niệm trong
mối quan hệ là C-V-P, đó là biến phí, định phí, SDĐP, lợi nhuận. đồng thời cũng
phản ánh rõ ràng bằng hình vẽ kết cấu của mối quan hệ này.
5.4.2, Đồ thị lợi nhuận:
Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữa
sản lượng và lợi nhuận, tuy nhiên nó không phân biệt được mối quan hệ giữa chi
phí với sản lượng.
Đồ thị minh họa
5.4.3, Phương trình lợi nhuận
Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ C-V-P:
Doanh thu = định phí + biến phí + lợi nhuận
14
Gx = b + ax + P
Ta thấy rằng nếu doanh nghiệp có mức lợi nhuận như dự kiến, doanh nghiệp có
thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần để thực hiện.
những phần cơ sở lý luận trên, ta chỉ nghiến cứu trong điều kiện giá bán không
thay đổi, cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn. Trong điều
kiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thay
đổi tương ứng như thế nào?
Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có ý
nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể dự
15
kiến, khi giá thay đổi thì cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn
tương ứng với đơn giá bán đó.
7. Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ C-V-P
Qua nghiên cứu mối quan hệ C-V-P, chúng ta thấy rằng, việc đặt chi phí
trong mối quan hệ với khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết định kinh
doanh chỉ có thể thực hiện được được trong một số điều kiện giả định, mà những
điều kiện này rất ít xảy ra trong thực tế. Những điều kiện giả định đó là:
- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và
thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp. Tuy nhiên
trong thực tế cho chúng ta thấy rằng, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi
cả lợi nhuận lẫn chi phí. Khi gia tăng sản lượng, chi phí khả biến tăng theo
đường cong và chi phí khả biến sẽ theo dạng gộp chứ không phải tuyến tính
như chúng ta giả định.
- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí
khả biến và bất biến, điều đo đã là rất khó khăn, vì vậy việc phân tích chi
phí hỗn hợp thành chi phí khả biến và bất biến lại càng khó khăn hơn và
việc phân tích chi phí hỗn hợp này chỉ mang yếu tố gần đúng.
- Tồn kho không thay đổi khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có nghĩa là
lượng sản xuất bằng lượng bán ra, đây là điều khó có thể thực hiện trong
thực tế. Như chúng ta đã biết, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ
thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn tùy thuộc và tình hình tổ
chức công tác tiêu thụ sản phẩm như ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng
chiến dịch tiếp thị, công tác quảng cáo, vận chuyển, tình hình thanh toán,…
+ Sản xuất kinh doanh gạch ngói.
+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
+ San lấp mặt bằng và thi công các công trình giao thông.
18
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp,
khu dân cư, khu đô thị, dịch vụ nhà ở công nhân. Kinh doanh bất động sản.
+ Sản xuất và kinh doanh các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn.
+ Thực hiện kinh doanh các dự án đầu tư xây dựng theo phương thức
B.O.T
+ Trồng rừng, trông cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp
ngắn ngày.
+ Chăn nuôi gia súc và nuôi trồng thủy sản.
1.2. Các phòng ban chức năng:
- Phòng Kế toán
- Phòng Hành chính – Quản trị
1.3. Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp Xây dựng Giao thông
- Xí nghiệp Khai thác và Chế biến Đá Tân An
- Xí nghiệp Xây dựng và Chế biến Đá Thường Tân III
- Phân xưởng Khai thác Đất
- Ban Quản lý khu nhà ở TĐC Chánh Nghĩa
- Ban Quản lý và Khai thác nguồn Đất
1.4. Lịch sử hình thành:
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương là Công ty Xây
dựng Sông Bé – một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số:
146/QĐ-UB ngày 23/12/1992 của UBND Tỉnh Sông Bé và đổi tên thành Công ty
Xây dựng Tỉnh Bình Dương theo quyết định số 163/QĐ-UB ngày 07/01/1997 của
UBND Tỉnh Bình Dương (khi tỉnh Sông Bé tách thành hai tỉnh Bình Dương và
Bình Phước). Sau khi được thành lập, công ty đã nhanh chóng hòa nhập với nền
kinh tế thị trường, từng bước ổn định và ngày càng phát triển. Công ty luôn bám
Về máy móc và thiết bị: công ty đã đầu tư máy móc trang thiết bị một hệ
thống thiết bị đáp ứng yêu cầu, kỹ thuật và chất lượng trong thi công xây dựng và
khai thác. Đến nay, công ty đã đầu tư 07 máy máy nghiền sàng đá, một số máy
móc chuyên dùng trong xây dựng, trong khai thác đất, đá.
Về chất lượng sản phẩm: trong các năm qua, công ty xác định chất lượng
sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt là chất lượng các công
trình xây dựng. Đã tạo được uy tín trong thị trường xây dựng của tỉnh qua các
công trình quan trọng như: Công trình Ủy ban Kiễm tra Đảng, Trung tâm VH -
TDTD Tân Uyên, Công trình Trường Tiểu học Thái Hòa A, Trường PTTH Tây
Nam, THCS Phú Chánh, Trụ sở Huyện ủy Tân Uyên, Trụ sở Lao động Thương
binh Xã hội, Trường Tiểu học Thường Tân,…
Công ty đã có sẵn các nguồn nguyên vật liệu phục vụ trong xây dựng như
cát, đất, đá, gạch. Thuận lợi cho việc thi công và giảm chi phí xây dựng.
Công ty chúng tôi cũng đang tiến hành triển khai thực hiện xây dựng khu
nhà ở tái định cư ở phường chánh nghĩa, thị xã thủ dầu một, dự án sẽ hình thành
nên một khu dân cư kiểu mẫu và hiện đại, phù họp với nhu cầu về nhà ở hiện nay
trong khu vực thị xã.
Với những thành tích đã đạt được, công ty đã vinh dự được Chủ tịch Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động
Hạng 3 (1998) và Huân chương Lao động Hạng 2 (2003).
1.6. Hướng phát triển:
Chiến lược của công ty là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để
thỏa mãn nhu cầu khách hang và xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường, vì
vậy trong tương lai, công ty sẽ thành lập một xí nghiệp đúc cống ly tâm; xí nghiệp
chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp, nuôi thủy sản; mở rộng và nâng công
suất của các xí nghiệp khai thác đá; xây dựng và kinh doanh nhà ở.
1.7. Trách nhiệm và quyền hạn trao đổi thông tin:
21
Sơ đồ tổ chức của công ty được thiết lập rõ rang và cụ thể, mô tả tổng quát
phòng ban bộ phận của công ty, giúp mọi nhân viên đều nhận biết được mối quan
xây dựng, các loại công văn giây tờ,… gởi lên cấp trên và các cơ quan đơn
vị ngoài công ty.
- Chịu trách nhiệm trước khách hàng về trách nhiệm sản phẩm, dịch vụ do
công ty cung cấp và là người quyết định các biện pháp giải quyết các khiếu
nại cũa khách hang, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và hoạt
động cải tiến.
- Điều phối vốn và chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế kinh doanh.
Đại diện lãnh đạo:
- Được chỉ định bởi Giám đốc trong việc xây dựng, thự hiện, duy trì, và cải
tiến HTQLCL.
- Kịp thời báo cáo đến Giám đốc công ty về kết quả hoạt động của HTCL và
các chương trình cải tiến.
- Phải đảm bảo về việc đánh giá chất lượng nội bộ được thực hiện theo đúng
kế hoạch.
- Có biện pháp cần thiết để đảm bảo thúc đẩy toàn bộ công ty nhận thức được
yêu cầu của khách hang. Những sự kiện khách hang không hài lòng đều
phải được ghi nhận phân tích và kiểm soát.
- Giám sát diễn tiến về hành động khắc phục, phòng ngừa và tha gia đề xuất
các chương trình cải tiến.
Phó Giám đốc Hành chính:
- Thường trực tại văn phòng công ty và được Giám đốc ủy quyền giải quyết
một số công việc khi Giám đốc đi vắng.
23
- Phụ trách phòng Hành chính – Quản trị, phụ trách công tác đoàn thể.
- Ký các văn bản liên quan đến công tác hình chính, đoàn thể, các bản khác
và duyệt chi các khoản theo quy định ủy quyền duyệt chi tài chính của
Giám đốc công ty.
Phó Giám đốc Khai thác:
- Phụ trách Xí nghiệp Khai thác và Chế biến Đá Tân An và Xí nghiệp Khai
thác và Chế biến Đá Thường Tân III.
định kỳ về lao động, xác nhận các bản đề nghị thanh toán chi phí của phòng
Hành chính – Quản trị trước khi trình Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được
ủy quyền) ký duyệt.
Phó Phòng Hành chính – Quản trị:
- Quản lý và kiễm tra công tác lưu trữ hồ sơ công văn đi, đến, hồ sơ pháp lý
của công ty.
- Quản lý hồ sơ lý lịch của CB.CNLĐ.
- Cập nhật và báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng lao động.
- Kiểm tra và xác nhận các chi phí bếp ăn trưa trước khi Giám đốc (hoặc Phó
Giám đốc được ủy quyền) ký duyệt.
- Kiểm tra việc nhập, xuất văn phòng phẩm.
- Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo.
- Cập nhật hệ số phụ cấp văn bằng, chứng chỉ và lập hệ số lương cho các
CB.CNLĐ hưởng lương theo hệ số lương của văn phòng công ty khi tới
thời hạn quy định trình ban giám đốc xét duyệt.
Trưởng Phòng Kế toán:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên trong phòng, giám sát chặt chẽ công tác quản lý tài chính trong toàn
25