Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận" - Pdf 99

Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Bất cứ một cơng ty nào khi bắt đầu hoạt động đều muốn thu được nhiều lợi
nhuận, tuy nhiên khơng phải cơng ty nào cũng thoả mãn được mong muốn đó. Các
cơng ty chúng ta đang hoạt động trong cơ chế thị trường, chứ khơng phải là nền
kinh tế kế hoạch tập trung – nơi được kế hoạch hố và cân đối tồn bộ nền kinh tế
quốc dân, chịu sự tác độ
ng của các qui luật rất sòng phẳng đến nỗi rất nghiệt ngã
của thị trường, bất cứ một quyết định sai lầm nào đều dẫn đến hậu quả khó lường và
đơi khi là phá sản. Do đó việc ra quyết định một cách đúng đắn là vơ cùng cần thiết.
Và trách nhiệm này thuộc về các nhà quản trị. Các nhà quản trị sẽ tổ chức, phối
hợp, ra quyết định và kiể
m sốt mọi hoạt động trong cơng ty, nhằm mục tiêu chỉ
đạo hướng dẫn cơng ty để đạt được lợi nhuận cao nhất bằng cách phân tích đánh giá
và đề ra những dự án chiến lược trong tương lai.
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là một cơng cụ kế hoạch
hóa và quản lí hữu dụng. Qua việc phân tích này, các nhà quản trị sẽ biết ảnh hưởng
của từng yếu tố như giá bán, s
ản lượng, kết cấu mặt hàng và đặc biệt là ảnh hưởng
của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận như thế nào, đã, đang và sẽ làm tăng, giảm lợi
nhuận ra sao. Ngồi ra, thơng qua việc phân tích dựa trên những số liệu mang tính
dự báo sẽ phục vụ cho các nhà quản trị trong lĩnh vực điều hành hiện tại và cả
hoạch định kế hoạch trong tương lạ
i.
Với những đặc điểm trên, việc ứng dụng mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi
nhuận vào mỗi cơng ty là vơ cùng cần thiết, tuy nhiên vận dụng nó là một vấn đề rất
mới mẻ. Xuất phát từ vấn đề này nên em quyết định chọn đề tài
“PHÂN TÍCH MỐI
QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CƠNG TY ANGIMEX”. Qua
đề tài này, em sẽ có cơ hội nghiên cứu các lý thuyết đã được học, so sánh với các
điều kiện kinh doanh thực tế để rút ra những kiến thức cần thiết giúp cho việc tổ


GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 2 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Chương I: CỞ SỞ LÍ LUẬN
ÕÕÕ
1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN:
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (Cost – Volume
– Profit) là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí
khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng
của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phân tích mối quan hệ C.V.P là một biện pháp hữu ích nhằ
m hướng dẫn các
nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn đề ra quyết định, như lựa chọn dây chuyền
sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều kiện
sản xuất kinh doanh hiện có…
2. MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C.V.P:
Mục đích của phân tích C.V.P chính là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách

(Trừ) Giá vốn hàng bán
xxxx
Lãi gộp xxx
(Trừ) Chi phí kinh doanh
xx
Lợi nhuận. x
Doanh thu. xxxxxx
(Trừ) Chi phí khả biến.
xxxx
Số dư đảm phí. xxx
(Trừ) Chi phí bất biến.
xx
Lợi nhuận x
Điểm khác nhau rõ ràng giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại
chi phí. Tuy nhiên, điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báo
cáo của Kế tốn tài chính thì khơng thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích
mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức báo cáo của Kế tốn tài
chính nhằm mục đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên
ngồi, do đó chúng cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược l
ại, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà
quản trị, do đó ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải
quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận.
4. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH C.V.P:
4.1
Số dư đảm phí - phần đóng góp:
Số dư đảm phí (SDĐP) là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến.
SDĐP được sử dụng trước hết để bù đắp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi
nhuận. SDĐP có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị
sản phẩm.

→ x
h
=
ag
b


CPBB
Sản lượng hòa vốn =
SDĐP đơn vị
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x
1
> x
h
→ lợi nhuận của doanh
nghiệp P = (g – a)x
1
– b.
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản sản lượng x
2
> x
1
> x
h
→ lợi nhuận của
doanh nghiệp P = (g – a)x
2
– b.
Như vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là ∆x = x
2

Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc giữa phần
đóng góp với đơn giá bán. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một
loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm).
g - a
Tỷ lệ SDĐP =
g
° 100%
Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:
- Tại sản lượng x
1
 Doanh thu: gx
1
 Lợi nhuận: P
1
= (g – a)x
1
– b.
- Tại sản lượng x
2
 Doanh thu: gx
2
 Lợi nhuận: P
2
= (g – a)x
2
– b.
Như vậy khi doanh thu tăng 1 lượng: (gx
2
– gx
1

GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 6 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
4.3
Cơ cấu chi phí:
Cơ cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến
(CPKB), chi phí bất biến (CPBB) trong tổng chi phí của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu chi phí là nội dung quan trọng của phân tích hoạt động kinh
doanh, vì cơ cấu chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạt động
thay đổi.
Thơng thường các doanh nghiệp hoạt động theo 2 dạng cơ cấu sau:
 CPBB chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ
trọng nhỏ, từ đó ta suy ra tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận
tăng (giảm) nhiều hơn. Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng lớn thường là những
doanh nghiệp có mức đầu tư lớn. Vì vậy, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển của
những doanh nghiệp này sẽ
rất nhanh và ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm
thì lợi nhuận sẽ giảm nhanh hoặc sẽ nhanh chóng phá sản nếu sản phẩm khơng tiêu
thụ được.

CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng phí thì CPKB thường chiếm tỷ
trọng lớn, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận sẽ
tăng (giảm) ít hơn. Những doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ thường là
những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp do đó tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu
gặp rủ
i ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phẩm khơng tiêu thụ được thì thiệt hại sẽ
thấp hơn.
Hai dạng cơ cấu chi phí trên đều có những ưu và nhược điểm. Tùy theo đặc
điểm kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp xác lập

Tốc độ tăng lợi nhuận
ĐBHĐ =
Tốc độ tăng doanh thu (hoặc sản lượng bán)
> 1
Giả định có 2 doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng cùng
một lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn, lợi nhuận tăng
càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và ĐBHĐ sẽ lớn hơn. Doanh
nghiệp có tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn khả biến thì tỷ lệ SDĐP lớn và ngược
lại. Do vậy, ĐBHĐ c
ũng là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ
chức doanh nghiệp. ĐBHĐ sẽ lớn ở các xí nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí
trong tổng chi phí, và nhỏ hơn ở các xí nghiệp có kết cấu ngược lại.
Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có ĐBHĐ lớn thì tỷ lệ định phí
trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhu
ận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy
cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh
thu cũng gây ra biến động lớn về lợi nhuận.
Với những dữ liệu đã cho ở trên ta có:
- Tại sản lượng x
1
 Doanh thu: gx
1
 Lợi nhuận: P
1
= (g – a)x
1
– b.
- Tại sản lượng x
2
 Doanh thu: gx

° 100% (g – a)(x
2
– x
1
) gx
2
– gx
1
 ĐBHĐ =
(g – a)x
1
- b
:
gx
1
(g – a)x
1 =
(g – a)x
1
– b
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 8 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Vậy ta có cơng thức tính độ lớn của ĐBHĐ:

tích điểm hồ vốn có vai trò là điểm khởi đầu để xác định số lượng sản phẩm cần
để đạt được lợi nhuận mong muốn nhằm lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh
của mình.
5.1
Khái niệm điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu bằng với
tổng chi phí. Tại điểm doanh thu này, doanh nghiệp khơng có lãi và cũng khơng bị
lỗ, đó là sự hòa vốn.
Trên đồ thị phẳng, điểm hòa vốn là tọa độ được xác định bởi khối lượng thể
hiện trên trục hồnh – còn gọi là khối lượng hòa vốn và bởi doanh thu thể hiệ
n trên
trục tung – còn gọi là doanh thu hòa vốn. Tọa độ đó chính là giao điểm hòa vốn của
2 đường biễu diễn: doanh thu và chi phí.
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 9 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể trình bày bằng mơ hình sau:
Doanh thu (DT)
Biến phí (BP) SDĐP
Biến phí (BP) Định phí (ĐP) Lợi nhuận (LN)
Tổng chi phí (TP) Lợi nhuận (LN)
Nhìn vào sơ đồ ta thấy:
- SDĐP = Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN)
- Doanh thu (DT) = Biến phí (BP) + Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN)
Điểm hòa vốn theo khái niệm trên, là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù
đắp tổng chi phí, nghĩa là lợi nhuận bằng
0 (khơng lời, khơng lỗ). Nói cách khác, tại
điểm hòa vốn, SDĐP = định phí
(
*

Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn:
Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay cơng suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối
lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa
vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán khơng đổi).
Sản lượng hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn =
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ
° 100%
Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểm hòa
vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh. Nó có thể được hiểu như là thước đo
sự rủi ro. Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn
cũng vậy, càng thấp càng an tồn.
5.2.3 Doanh thu an tồn:
Doanh thu an tồn còn được gọi là số dư an tồn, được xác định như phần
chênh lệch gi
ữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn. Chỉ tiêu
doanh thu an tồn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối.
Mức doanh thu an tồn = Mức doanh thu đạt được – Mức doanh thu hòa vốn
Doanh thu an tồn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức
doanh thu hòa vốn như thế nào. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện
tính an tồn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh
doanh càng thấp và ngược lại.
Để thấy rõ hơn, ta cũng nên hiểu là doanh thu an tồn được quyết định bở
i cơ
cấu chi phí. Thơng thường những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn
thì tỷ lệ SDĐP lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và những
xí nghiệp đó có doanh thu an tồn thấp hơn.

Để đánh giá mức độ an tồn ngồi việc sử dụng doanh thu an tồn, cần kết

= ax + b
Tại điểm hòa vốn thì y
dt
= y
tp
 gx = ax + b (1)
Giải phương trình (
1) để tìm x, ta có:
b
x =
g - a Định phí
Vậy: Sản lượng hòa vốn =
SDĐP đơn vị
5.3.2 Doanh thu hòa vốn:
Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn. Vậy doanh thu
hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán:
Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:
y
dt
= gx
Tại điểm hòa vốn
ag
b
x

=
nên

chú trọng làm nối bật sự biến động của lợi nhuận khi mức độ thay đổi, được gọi là
đồ thị lợi nhuậ
n.
5.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn:

Đồ thị tổng qt:
Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta có các đường:
- Trục hồnh Ox: phản ánh mức độ hoạt động (sản lượng)
- Trục tung Oy: phản ánh số tiền hay chi phí.
- Đường doanh thu: y
dt
= gx (1)
- Đường tổng chi phí: y
tp
= ax + b (2)
- Đường định phí: y
đp
= b
Minh họa đồ thị C.V.P tổng qt

b
y
dp
= b
x
y
hv
Điểm hòa vốn

x

p

SDĐP
y
tp
= ax + b
y
dp
= b
y
bp
= ax
x
b
Đi
ểmh
òa v
ốn
x
h
(sản lượng hòa vốn)

y
L
ợi nhuận
y
dt
= gx
y
h

ểmh
òa v
ốn
Lợi nhuận đạt được trong kỳ
Minh họa đồ thị lợi nhuận
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 14 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Hoặc đơn giản hơn chúng ta có dạng đồ thị lợi nhuận như sau:

50.000
40.000
30.000
20.000
10.000
0
-10.000
-20.000
-30.000
-40.000

5.4.3 Phương trình lợi nhuận:
Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ C.V.P:
Doanh thu = Định phí + Biến phí + Lợi nhuận
gx = b + ax + P
Ta thấy rằng nếu doanh nghiệp muốn có mức lợi nhuận như dự kiến, doanh
nghiệp có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện.
Đặt P
m
: Lợi nhuận mong muốn

GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 15 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Định phí + Lợi nhuận mong muốn
=

+


+
=
gag
Pb
g
ag
Pb
gx
mm
m
)(

Tỷ lệ SDĐP
6. PHÂN TÍCH ĐIỂM HỊA VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN:
Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi. Trong những
phần trên, ta chỉ nghiên cứu điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán khơng thay đổi,
cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn. Trong điều kiện giá bán
thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ
thay đổi tương ứng
như thế nào ?
Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có ý

phạm vi thích hợp. Điều này khơng đúng, bởi nhu cầu kinh doanh là phải ln phù
hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận doanh nghiệp
phải ln đổi mới. Ví dụ như đổi mới máy móc thiết bị (điều này có thể giảm bớt
lực lượng lao
động)…
- Giá bán sản phẩm khơng đổi. Tuy nhiên giá bán khơng chỉ do doanh nghiệp
định ra mà nó còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Chương II : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TY
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 17 -

trường, từ năm 1990 đến nay, Cơng ty đã xây dựng hệ thống các nhà
máy xay xát lúa, trạm thu mua cơ động theo từng thời điểm đã tạo nên mạng lưới có
khả năng thu mua lớn.
Năm 1990, Cơng ty đã xây dựng nhà máy xây lúa ANGIMEX I với cơng
suất 5 tấn/giờ với các cơng trình phụ trợ với tổng trị giá là 2.792.465.000 đồng.
Năm 1991 và 1992 Cơng ty phải cải tạo mặt hàng, xây dựng kho trên tổng
diện tích 1412 m
2
, lắp đặt lò sấy nơng sản cơng suất 5 tấn/giờ, 2 nhà máy đánh bóng
gạo cơng suất 4 tấn/ha, trị giá 1.480.039.000 đồng
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 18 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Năm 1993, Cơng ty lắp đặt nhà máy đánh bóng gạo An Hồ với các cơng
trình phụ trợ, 1 nhà máy xay lúa của Nhật với tổng trị giá 822.416.000 đồng
Năm 1994 xây dựng nhà máy ANGIMEX V (Chợ Vàm), lắp đặt lò sấy nơng
sản cơng suất 5 tấn/giờ, máy đánh bóng gạo với các cơng trình phụ trợ với tổng trị
giá 750.762.000 đồng.
Năm 1995 xây dựng nhà máy ANGIMEX II (Chợ Mới), gồm xây dựng nhà
kho 180m
2
, lắp đặt máy đánh bóng gạo 5 tấn/ha, máy đánh bóng gạo ở kho Đồng
Lợi (Châu Thành) và các cơng trình phụ trợ trị giá 1.503.755.000 đồng.
Tháng 3/2001 theo quyết định của UBND Tỉnh, Cơng ty tiếp nhận 2 nhà máy
xay xát và lau bóng gạo thuộc cơng ty Thoại Hà, đã góp phần nào giải quyết việc
làm cho người lao động và đẩy mạnh hiệu quả của nhà máy trước đây, ngồi ra
Cơng ty còn có thêm một địa điểm thu mua gần nguồn ngun liệu.
Từ năm 1990 Cơng ty đã trang b
ị 20 bộ máy vi tính và một số trang bị phục
vụ cho cơng tác quản lý và sản xuất kinh doanh. Để mở rộng kinh doanh, thu hút

kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Nhận làm đại lý và mua bán các mặt hàng tiêu dùng như: mỹ phẩ
m, lương
thực, thực phẩm chế biến, các vật dụng sinh hoạt gia đình, thiết bị điện, xe gắn máy
và hầu hết các sản phẩm cơng nghiệp, cơng cụ phục vụ sản xuất nơng nghiệp…
- Ký hợp đồng bao tiêu với nơng dân về việc trồng lúa có chất lượng cao.
- Hợp tác liên doanh – liên kết với các cơng ty nước ngồi có uy tín nhằm đa
dạng hố sản phẩm và mở rộng thị trường.
2.2
Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ chính của Cơng ty là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh và các kế hoạch khác có liên quan đáp ứng được năng lực sản xuất
kinh doanh của mình, bảo đảm hồn thành kế hoạch được giao và đạt chỉ tiêu hiệu
quả về kinh tế.
- Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, để có thể đứng vững và kinh
doanh có hiệu quả, Cơng ty phải t
ạo cho mình một nguồn vốn sản xuất kinh doanh
có tích luỹ, có khả năng sinh lợi cao, đảm bảo tự bù đắp chi phí, đổi mới cơng nghệ
sản xuất tiên tiến, song song với việc sản xuất ra những sản phẩm có khả năng cạnh
tranh trên thương trường quốc tế.
- Tăng cường hoạt động liên doanh – liên kết với các thành phần kinh tế
trong và ngồi nước nhằm phát triển ngành hàng, chủng loại và nâng cao chất l
ượng
sản phẩm qua đó góp phần tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh
doanh.
- Tn thủ luật pháp của nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lí xuất
nhập khẩu và ngoại giao đối ngoại.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong các hợp đồng mua bán ngoại
thương và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cơng ty.

dạng hố sản phẩm, góp phần vào cơng cuộc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật ni
của Tỉnh.

GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 21 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
Chương III: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C.V.P
[ U \
1. KHÁI QT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP
1.1
Tình hình chế biến gạo tại các xí nghiệp:
 Qui trình chế biến gạo bao gồm các bước sau:
- Ngun liệu được nạp qua các xốc (bộ phận làm sạch) để loại bỏ các tạp
chất còn lẫn trong hạt. Trong khâu làm sạch ngun liệu, mức độ làm sạch tuỳ
thuộc vào chất lượng ngun liệu đưa vào mà chủ yếu là độ ẩm của hạt
- Ngun liệu sau khi làm sạch qua hệ thống xát trắng (qua máy xát trắng 1
hoặc 2 hoặc cả 2 máy) tu
ỳ theo u cầu ngun liệu đưa vào và u cầu thành phẩm

- Nhà máy Châu Đốc: 37.635 tấn, chiếm tỷ lệ 9,2%.
1.2
Tình hình tiêu thụ của cơng ty:
Năm 2003 sản lượng tiêu thụ của cơng ty tăng so với năm 2002, cụ thể là mặt
hàng gạo đã tiêu thụ được 322.812 tấn tăng 65,79 % so với năm 2002, do trong năm
2003 thị trường Châu Á được mở rộng và thuận lợi hơn, lượng xuất khẩu sang thị
trường này chiếm tỷ lệ cao.
1.3
Tình hình tiêu thụ của xí nghiệp:
Năm 2003, tổng lượng tiêu thụ của các xí nghiệp là 281.474 tấn, tăng 54,4%
so với năm 2002, cụ thể như:
- Xí nghiệp 1: tiêu thụ 119.284 tấn, chiếm tỷ lệ 42,4%, tăng 32,1%.
- Xí nghiệp 2: 41.856 tấn, chiếm tỷ lệ 14,8%, tăng 57,4%.
- Xí nghiệp 3: 45.522 tấn, chiếm tỷ lệ 16,2%, tăng 81,0%.
- Xí nghiệp 4: 47.296 tấn, chiếm tỷ lệ 16,8%, tăng 67,4%.
- Nhà máy Châu Đốc: 27.516 tấn, chiếm tỷ lệ 9,8%, tăng 129,5%.
Mặc dù tình hình tiêu thụ các xí nghi
ệp có nhiều thuận lợi nhưng lợi nhuận
năm
2003 của cả Cơng ty, mà cụ thể là khối xí nghiệp chỉ bằng 70,29% (4,40 tỷ
đồng) so với năm 2002, trong đó:
- Xí nghiệp 1: 2,07 tỷ đồng, chiếm 47,1% khối xí nghiệp và chỉ bằng 58,3%
năm 2002.
- Xí nghiệp 2: 0,23 tỷ đồng, chiếm 5,2% khối xí nghiệp, chỉ bằng 42,9%
năm 2002.
- Xí nghiệp 3: 0,76 tỷ đồng, chiếm 17,2% khối xí nghiệp, chỉ bằng 96,1%
năm 2002.
- Xí nghiệp 4: 0,84 tỷ đồng, chiếm 19,0% khối xí nghiệ
p, chỉ bằng 96,1%
năm 2002.

yếu tố: vùng ngun liệu, mua của ai, thời điểm mua vào …
Ngồi ra, tỷ lệ loại gạo mua vào cũng ảnh hưởng rất lớn
đối với chi phí
ngun vật liệu. Ví dụ như trường hợp của nhà máy Châu Đốc: năm 2003 lượng gạo
chất lượng cao mà nhà máy mua vào là khá cao, trong đó gạo 5 chiếm 20%, gạo 10
chiếm 1,6%, gạo 15 chiếm 8,5% trong tổng lượng gạo mà nhà máy mua vào. Như
đã nói trên, gạo càng ít tấm thì giá càng cao, do mua nhiều gạo chất lượng nên chi
phí ngun vật liệu của nhà máy Châu Đốc là khá cao. Chúng ta có bảng tỷ lệ mua
vào theo lượng loại gạo chất lượng của các xí nghiệp như sau:
Bảng 1: Tình hình thu mua gạo chất lượng cao của các xí nghiệp
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh SVTH: Trần Thò Hải Giang
- 24 -
Phân Tích Mối Quan Hệ Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận
XN1 XN2 XN3 XN4 NMCĐ
Gạo 5% 9,2% 6,2% 7,0% 8,2% 20,0%
Gạo 10% 2,6% 1,2% 9,2% 2,0% 1,6%
Gạo 15% 7,7% 9,7% 2,0% 18,9% 8,5%
TỔNG 19,5% 17,1% 18,2% 29,1% 30,1%
Để xem ảnh hưởng của giá gạo và tỷ lệ gạo mua vào như thế nào, chúng ta
hãy xem xét bảng chi phí ngun vật liệu (CP NVL) của các xí nghiệp:
Bảng 2: Chi phí ngun vật liệu của các xí nghiệp
Đơn vị tính: đồng

XN1 XN2 XN3 XN4 NMCĐ
CP NVL 401.016.352.824 113.290.240.284 178.241.164.192 185.698.388.158 90.469.759.647
Lượng SX (kg) 169.212.046 47.899.589 75.551.053 79.110.833 37.634.585
Đơn vị (đ/kg) 2.370 2.365 2.359 2.347 2.404
Qua bảng 3 chúng ta thấy được rằng tỷ lệ thu mua gạo chất lượng của nhà
máy Châu Đốc là cao nhất, chiếm 30,1% trong tổng số gạo nhà máy thu mua, tiếp
theo là xí nghiệp 4 với 29,1%, xí nghiệp 1 với 19,5%, xí nghiệp 2 với 17,1%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status