Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
Luận Văn
ĐỀ TÀI: Phân tích mối quan hệ chi
phi - khối lượng - lợi nhuận
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
1
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN I PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ- KHỐI LƯỢNG- LỢI NHUẬN 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối
lượng - lợi nhuận (CVP) 5
1.1.1 Số dư đảm phí 5
1.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 6
1.2.3. Kết cấu chi phí 7
1.1.4. Đòn bẩy kinh doanh 7
1.2:Ứng dụng mối quan hệ C.V.P để ra quyết định kinh doanh 8
1.3. Điểm hòa vốn với quyết định quản lý 9
PHẦN II: BÀI TẬP VÍ DỤ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG –
LỢI NHUẬN 11
ĐỀ BÀI: 11
KẾT LUẬN 15
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
2
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế các nước ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhu cầu thông tin cho quản lý ngày càng trở nên quan trọng và đòi hỏi phải thỏa mãn
ở mức độ cao cả về chất lượng và số lượng.
Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính
Phần 1 : Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
Phần 2 : Bài tập ví dụ về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm chưa có nên không tránh khỏi
những sai sót. Kính mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
4
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
PHẦN I PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ-
KHỐI LƯỢNG- LỢI NHUẬN
1.1. Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ chi
phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)
1.1.1 Số dư đảm phí.
Số dư đảm phí là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa tổng doanh thu bán
hàng và tổng biến phí hoạt động.
Công thức xác định:
Số dư đảm phí = Tổng doanh thu - Tổng biến phí. (a)
Gọi: g : Đơn giá bán.
b : Biến phí đơn vị
x : Sản lượng tiêu thụ
A : Tổng định phí
LB : Tổng số dư đảm phí
P : Lợi nhuận
Thì công thức (a) được viết:
LB =g.x – b.x = (g – b).x (b)
Số dư đảm phí đơn vị (LB đơn vị) được xác định:
Từ phương trình : LB đ.vị=
x
xbg ).( −
của doanh nghiệp đạt điểm hoà vốn. Số dư đảm phí là cơ sở để doanh nghiệp xác định
mức sản lượng cần thực hiện để đạt hoà vốn.
1.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí.
Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số dư đảm
phí với doanh thu, hoặc giữa số dư đảm phí đơn vị với đơn giá bán.
Công thức xác định:
Tỷ lệ SDĐP = (Tổng số dư đảm phí/Tổng doanh thu)x 100 (c)
Gọi LB% là tỷ lệ số dư đảm phí.
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm thì công thức
(c) được viết:
LB(%) =
100
)(
X
gx
xbg −
=
100X
g
bg −
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, hoặc có
nhiều bộ phận kinh doanh thì tỷ lệ số dư đảm phí bình quân (ký hiệu ) được xác
định:
Tỷ lệ SDĐPbq = Tổng SDĐP của các loại sản phẩm (bộ phận kinh
doanh)/Tổng DT của các loại sản phẩm(bộ phận kinh doanh)
Hay:
=
∑
∑
=
quản trị doanh nghiệp đối với rủi ro
1.1.4. Đòn bẩy kinh doanh.
Đòn bẩy kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ thay đổi
của lợi nhuận với tốc độ thay đổi của doânh thu (hoặc sản lượng tiêu thụ).
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (ký hiệu : Đ) được xác định theo công thức sau:
Đòn bẩy kinh doanh = Tốc độ thay đổi lợi nhuận/Tốc độ thay đổi của doanh
thu(sản lượng) tiêu thụ
Với sản lượng tiêu thụ x
0
thì doanh thu là g.x
0
và lợi nhuận P
0
= (g – b).x
0
– A
Với sản lượng tiêu thụ x
1
thì doanh thu là g.x
1
và lợi nhuận P
1
= (g – b).x
1
– A
Ta có:
Tốc độ biến động của lợi nhuận =
0
01
x
xx
Axbg
xxbg
−
−−
−−
=
01
0
0)(
)01)((
xx
x
X
Axbg
xxbg
−−−
−−
Đ =
Axbg
xbg
−−
−
0)(
0)(
Hay:
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = Tổng số dư đảm phí/(Tổng SDĐP – Định phí) =
Tổng số dư đảm phí/ Lợi nhuận thuần (*)
Quyết định giá bán ngắn hạn trong điều kiện đặc biệt.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài thị trường tiêu thụ hiện tại các
doanh nghiệp còn có thể có những đơn đặt hàng mới. Những đơn đặt hàng mới này
thường kéo theo một số yêu cầu như: mức giá bán phải thấp hơn mức giá bán hiện tại
của doanh nghiệp, tăng hoa hồng bán hàng, phải vận chuyển hàng hóa đến địa điểm
khách hàng yêu cầu…Để đi đến quyết định nên thực hiện đơn hàng đặt hàng mới nay
không buộc nhà quản trị doanh nghiệp phải tính toán xác định giá bán mới sao cho giá
bán mới này không chỉ bù đắp được các khoản chi phí hiện tại mà còn thu được lợi
nhuận mong muốn. Để đưa ra giá bán ngắn hạn của doanh nghiệp trong điều kiện đặc
biệt chung ta xét 2 Trường hợp sau:
*Trường hợp 1: Doanh thu hiện tại đã vượt qua điểm hòa vốn (doanh thu đã bù
đắp được đủ định phí hoạt động
Trong trường hợp này, đơn giá bán mới cần bù đắp được các yếu tố sau:
- Biến phí 1 đơn vị sản phẩm
- Định phí mới tính cho 1 đơn vị sản phẩm
- Lợi nhuận mong muốn tính trên 1 đơn vị sản phẩm
*Trường hợp 2: Doanh thu hiện tại chưa hòa vốn (Định phí hoạt động chưa bù
đắp hết)
Trong trường hợp này, đơn giá bán phải bù đắp được các yếu tố sau:
- Biến phí 1 đơn vị sản phẩm
- Định phí cũ còn lại tính cho 1 đơn vị sản phẩm
- Định phí mới tính cho 1 đơn vị sản phẩm
- Lợi nhuận mong muốn tính cho 1 đơn vị sản phẩm
1.3. Điểm hòa vốn với quyết định quản lý
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
9
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận:
Doanh thu = Biến phí + định phí + lợi nhuận
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
-Mặc dù có những hạn chế nhất định song lý thuyết về mối quan hệ chi phí -
khối lượng - lợi nhuận nói chung, điểm hoà vốn nói riêng vẫn có những ý nghĩa to lớn
trong nghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn. Việc nghiên cứu mối quan hệ C-V-P
là phần không thể thiếu trong tác nghiệp của nhà quản lý nhưng cũng cần phải thận
trọng khi sử dụng kết quả phân tích mối quan hệ này.
PHẦN II: BÀI TẬP VÍ DỤ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI
NHUẬN
ĐỀ BÀI:
Doanh nghiệp đang sản xuất và tiêu thụ 2 loại mặt hàng X và Y với doanh thu
tiêu thụ lần lượt là 350.000.000 đ và 630.000.000 đ.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
11
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
Giá bán và chi phí khả biến như sau: 1000đ
Giá bán đơn vị 50 140
Chi phí khả biến đơn vị 30 35
Số dư đảm phí đơn vị 20 105
Tỷ lệ số dư đảm phí % 40 75
Định phí hoạt động :312.500.000đ
1. Xác định doanh thu hoà vốn chung và doanh thu hoà vốn riêng của từng sản
phẩm .Từ đó xác định sản lượng hoà vốn của từng mặt hàng tương ứng với doanh thu
hoà vốn đã xác định.
2. Nếu công ty tiếp tục bán thêm 1.000sp nữa vào mỗi tháng ,nhưng cơ cấu
khối lượng là 50/50 cho mỗi loại sản phẩm tiêu thụ thì lãi thuần sẽ tăng lên hay giảm
đi? Giải thích?
3. Tương tự như ở câu 2, khi đó doanh thu,sản lượng hoà vốn sẽ tăng lên hay
giảm đi?Giải thích.
Doanh thu hoà vốn riêng:
350.000
- Sản phẩm X: Yo = 500.000 * = 178.571,43
980.000
- Sản phẩm Y: Yo = 500.000 – 17.8571,43 = 321.428,57
Sản lượng hoà vốn riêng:
17.8571,43
Sản phẩm X: Xo = = 3.571 (sp)
50
321.428,57
Sản phẩm Y : Xo = = 2.296 (sp)
140
2.
Nếu công ty bán thêm 1.000sp thì tổng sản phẩm tiêu thụ của công ty là:
= 7.000 + 4.500 + 1.000 = 12.500 (sp)
Do cơ cấu tiêu thụ là 50/50 nên số sp tiêu thụ của X và Y là (12.500:2= 6.250
sp)
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
13
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
Vậy sản lượng tiêu thụ của X bị giảm 750sp nên số dư đảm phí bị giảm 1
lượng: 750 * 20 = 15.000
Sản lượng tiêu thụ của Y tăng 1.750sp nên số dư đảm phí tăng 1 lượng:
1.750 * 105 = 183.750
Tổng số dư đảm phí của công ty tăng 1 lượng là: 183.750 - 15.000 = 168.750
(đây cũng chính là phần tăng của lợi nhuận vì định phí không đổi)
3.
(0,5 * 20 + 0,5*105)
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân = * 100 = 65%
LN= (60 * 8.000 + 130 * 3.500) - (40 * 8.000 + 50 * 3.500)- 312.500 = 127.500
Như vậy lợi nhuận bị giảm : 300.000 – 127.500 = 172.500
Khi tiêu thụ sản phẩm Z mà công ty mong đạt được lợi nhuận như cũ thì lợi
nhuận phải đạt được khi tiêu thụ Z là 174.500
_ Đơn giá bán của Z được xác định như sau:
+ Biến phí :48(nđ)
+ Định phí tính cho 1 sản phẩm: 7.500 : 2.500 = 3
+ Lợi nhuận mong muốn từ 1 sản phẩm : 172.500 : 2.500 = 69
-> Giá bán của sản phẩm Z: 120
KẾT LUẬN
Tóm lại, nếu nói kế toán quản trị là một phần không thể thiếu trong doanh
nghiệp thì phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận có ý nghĩa tương tự
với các nhà quản trị. Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới, môi trường cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp mở rộng và phát triên thị trường, giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận. Kế toán quản
trị là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, đánh
Sinh viên thực hiện: Nhóm 03 -Lớp K7HK2A
15
Trường:Đại Học Thương Mại Khoa: Kế Toán
giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp để có các quyết định phù
hợp và hiệu quả .
Qua việc đi sâu phân tich bài tập ví dụ về các tình huống đưa ra,ta thấy phân
tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc
khai thác khả năng tiềm tàng của công ty, là cơ sở để đưa ra các quyết định như : chọn
dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, chiến lược bán hàng, chiến lược
marketting …
Việc phân tích thông qua mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận không chỉ
giúp việc lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phảm, chiến lược bán hàng,
chiến lược marketting nhằm khai thác có hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mà còn giúp ích nhiều cho việc xem xét rủi ro của doanh nghiệp .