Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN - Pdf 26

Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải hoạt
động kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả và mang lại lợi nhuận. Khi Việt Nam
đã gia nhập vào nền kinh tế của thế giới, các Công ty nước ngoài đã vào Việt Nam hoạt
động kinh doanh, khi đó các doanh nghiệp trong nước phải có những chính sách đúng đắn
để cạnh tranh, giành lấy thị phần cho mình. Vì các doanh nghiệp hoạt động đều vì mục
tiêu lợi nhuận, nếu có những quyết định sai lầm có thể dẫn đến hậu quả rất nặng nề thậm
chí doanh nghiệp buộc phải đóng cửa. Do đó, Ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc các nhà
quản trị doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm ra các quyết định đúng đắn, sẽ đứng ra hướng
dẫn, chỉ đạo cùng với việc tổ chức, phân phối, kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp
nhằm giúp doanh nghiệp có những chính sách mới, phù hợp với việc định giá sản phẩm,
hay có những dự án mang tính chiến lược trong tương lai.Việc kiểm soát mọi hoạt động
của doanh nghiệp chỉ nhằm hạn chế chi phí đến mức thấp nhất trong quá trình hoạt động,
chi phí được kiểm soát, khi đó lợi nhuận đạt được sẽ là cao nhất trong quá trình hoạt
động kinh doanh.
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là một công cụ rất hữu dụng
trong việc quản lý. Từ sự phân tích đó, các nhà quản trị sẽ biết được mối quan hệ nội tại
của các nhân tố như giá bán, sản lượng, chi phí bất biến, chi phí khả biến, kết cấu mặt
hàng, đồng thời thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Ngoài ra, việc phân tích dựa vào những số liệu mang tính dự báo sẽ giúp các nhà
quản trị có những quyết định sáng suốt trong tương lai.
Tất cả những điều đó, cho thấy mối quan hệ chi phí - khối lương - lợi nhuận là vô
cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, mà tôi đã chọn đề tài “ Phân tích
mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL
LONG XUYÊN”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tổng quát về tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình quản lý chi phí và kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp.

căn cứ phân tích mối quan hệ chi phi - khối lượng - lợi nhuận tại doanh nghiệp.
- Dựa vào mối quan hệ đó đưa ra dự báo về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
năm 2008 và có những biện pháp giúp doanh nghiệp khắc phục những yếu kém trong
hoạt động.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Không gian nghiên cứu: được thực hiện tại Nhà máy gạch ngói Tunnel Long
Xuyên, có trụ sở chính đặt tại khóm Bình Đức 5, Phường Bình Đức, Thành phố Long
Xuyên – An Giang.
Do doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
những mặt hàng có khối lượng sản xuất lớn, đó là sản phẩm gạch Ống 9 x 19, Thẻ 8 x 18
và Ngói 22.
* Thời gian: bài viết được thực hiện tại thư viện trường Đại học An Giang. Số liệu
được lấy từ tháng 12 năm 2007

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 2
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ
nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu
mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một biện pháp hữu ích
nhằm hướng dẫn các nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn đề ra quyết định, như chọn
dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều
kiện sản xuất kinh doanh hiện có…
1
1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ CVP

1.4.1 Số dư đảm phí (SDĐP)
Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. Số dư đảm phí
được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận. Số dư
đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản
phẩm.
2

Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến
Nếu gọi x: sản lượng tiêu thụ
g: giá bán
a: chi phí khả biến đơn vị
b: chi phí bất biến
Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau

Tổng số
Tính
trên 1
đơn vị
Doanh thu gx g
(-) Chi phí khả biến ax a
Số dư đảm phí (g - a)x g - a
(-) Chi phí bất biến b
Lợi nhuận (g - a)x - b
Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau :
- Khi không hoạt động, sản lượng x = 0  lợi nhuận của doanh nghiệp là P = - b và
doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến.
- Khi hoạt động tại mức sản lượng hòa vốn (x
h
) thì số dư đảm phí bằng chi phí bất
biến  lợi nhuận doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn

phân tích kinh doanh. 2004. 47
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 4
b
g - a
Chi phí bất biến
Số dư đảm phí dơn vị
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là: x = x
2
– x
1

Lợi nhuận tăng 1 lượng là: P = P
2
– P
1
 P = (g - a)(x
2
- x
1
) = (g - a)x
Kết luận: thông qua khái niệm SDĐP ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và
lợi nhuận, đó là: nếu sản lượng tăng một lượng thì SDĐP tăng lên một lượng bằng sản
lượng tăng lên nhân cho SDĐP đơn vị. Nếu định phí đã bù đắp hết thì SDĐP tăng thêm
chính là lợi nhuận tăng thêm.
Chú ý: kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn.
Tuy nhiên, việc sử dụng khái niệm SDĐP có những nhược điểm sau
3
:

2
Lợi nhuận P
2
= (g – a)x
2
- b
Như vậy khi doanh thu tăng một lượng gx
2
– gx
1
 Lợi nhuận tăng một lượng là: P = P
2
– P
1
P = (g – a) (x
2
- x
1
)
P = (x
2
–x
1
)g
Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ SDĐP ta rút ra mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận, đó là: nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng bằng
doanh thu tăng lên nhân cho tỷ lệ SDĐP.
3
Kế toán quản trị. Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và
phân tích kinh doanh. 2004. 48 -49.

Có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn, thì chi phí khả biến chiếm tỉ trọng nhỏ
kết quả là tỉ lệ SDĐP lớn, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn.
Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn những doanh nghiệp này có mức đầu
tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh, ngược lại nếu gặp rủi ro doanh
thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thu được.
 Có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ, thì chi phí khả biến chiếm tỉ trọng lớn,
do đó tỉ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm ít hơn. Doanh
nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ những doanh nghiệp này có mức đầu tư
thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản
phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại sẽ thấp hơn.
“Mỗi doanh nghiệp sẽ xác lập một kết cấu chi phí riêng phù hợp với đặc điểm
kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình. Không có một mô hình kết cấu chi phí
chuẩn nào để các doanh nghiệp áp dụng, cũng như không có câu trả lời chính xác nào cho
câu hỏi kết cấu chi phí như thế nào là tốt nhất.
Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí, phải xem xét những yếu tố tác
động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của doanh nghiệp, tình hình biến
động doanh số hằng năm, quan điểm của nhà quản trị đối với rủi ro…”
7
1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh
Đối với các nhà vật lý, đòn bẩy dùng để lay chuyển một vật rất lớn với lực tác
động rất nhỏ. Đối với nhà kinh doanh, đòn bẩy, nếu gọi một cách đầy đủ là đòn bẩy kinh
doanh, là cách mà quản trị sử dụng để đạt được tỷ lệ tăng cao về lợi nhuận với tỷ lệ tăng
nhỏ hơn nhiều về doanh thu hoặc mức tiêu thụ sản phẩm.
8

Đòn bẩy kinh doanh cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu, sản
lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận. Tổng quát: Đòn bẩy kinh doanh
5
Kế toán quản trị. Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và
phân tích kinh doanh. 2004. 49 – 51.

cũng gây ra sự biến động lớn về lợi nhuận.”
10
Kết luận: Tại mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được đòn bẩy kinh
doanh, nếu dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận thì sẽ dự kiến được tốc độ tăng doanh thu
và ngược lại.
- Sản lượng tăng lên, doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên thì độ lớn đòn
bẩy kinh doanh ngày càng giảm.
- Khi sản lượng vượt qua điểm hòa vốn thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh là lớn
nhất.
1.5 Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn cho phép ta xác định mức doanh thu với khối lượng sản phẩm
và thời gian cần đạt được để vừa đủ bù đắp hết chi phí đã bỏ ra, tức là đạt mức hòa vốn.
1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn
9
Kế toán quản trị. Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và
phân tích kinh doanh. 2004. 52.
10
TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh. Phó khoa kế toán -
kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM. NXB Thống kê.
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 7
Tốc độ tăng lợi nhuận
Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán)
P
2
– P
1
P
1
(g –a) (x
2

- b
gx
1
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc tổng số dư
đảm phí bằng tổng chi phí bất biến.
“Điểm hoàn vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa là
lãi thuần bằng 0 (không lời, không lỗ). Nói cách khác, tại điểm hòa vốn số dư đảm phí
(SDĐP) = định phí (ĐP)
Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách
chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản
xuất tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hòa vốn. Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.”
11
Với những dữ kiện đã cho ở phần trên ta có:
- Doanh thu: gx
- Chi phí khả biến ax
- Chi phí bất biến b
- Tổng chi phí: ax + b
Tại điểm hòa vốn ta có: Tổng doanh thu = Tổng chi phí
1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn
Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan sát
dưới các góc nhìn khác: chất lượng của điểm hòa vốn. Mỗi phương cách đều cung cấp
một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh.
12

1.5.2.1 Thời gian hòa vốn
Là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh
doanh thường là một năm.

 Tỷ lệ doanh thu an toàn
Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện được đã vượt quá
mức doanh thu hòa vốn như thế nào. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng thể hiện tính an
toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp
và ngược lại
13
1.5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh. Xác định đúng điểm hòa vốn là căn cứ đề ra
các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính
toán các khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn
14
.
1.5.3.1 Sản lượng hòa vốn
Gọi x
h
là sản lựơng hòa vốn. Ta có : gx
h
= ax
h
+ b
 x
h
=
Sản lượng hòa vốn =
1.5.3.2 Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn. Vậy doanh thu
hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán.
Ta có công thức như sau:
Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Giá bán

Tại điểm mà 2 đường này gặp nhau chính là điểm hòa vốn, phía bên trái của
điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi
Hình 1.1 Đồ thị CVP
Điểm hòa vốn
1.5.4.2 Đồ thị lợi nhuận
Đồ thị lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy
nhiên nó không phản ánh được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng.
Hình 1.2 Đồ thị lợi nhuận1.5.4.3 Phân tích lợi nhuận
16
Ta có phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận như sau :
16
TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh. Phó khoa kế toán -
kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM. NXB Thống kê. 91.
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 10
Vùng lỗ
Vùng lãi
Đường chi phí (y = ax + b)
Đường doanh thu (y = gx)
b
x
h
(Sản lượng hòa vốn)
Điểm hòa

thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi. Tuy nhiên, trong thực tế điều này
thường không xảy ra vì khi mức độ hoạt động thay đổi sẽ làm thay đổi về đặc điểm kết
cấu chi phí, thay đổi về lợi nhuận, dẫn đến mối quan hệ CVP là tuyến tính không còn phù
hợp như giả định.
• Hai là phân tích chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, chi
phí bất biến việc phân tích này thường gặp rất nhiều khó khăn. Thực tế chúng ta chỉ có
thể phân tích mang tính chất tương đối không thể chính xác được.
• Ba là chi phí của sản phẩm sẽ không thay đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh,
tức là kết cấu chi phí sẽ cố định khi chúng ta thay đổi các yếu tố sản lượng, chi phí, mức
độ hoạt động. Điều này không phù hợp với thực tế, vì mỗi giai đoạn khác nhau doanh
nghiệp sẽ có kế hoạch, phương án kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn.
• Bốn là sản lượng tồn kho không thay đổi hoặc sản lượng sản xuất và sản lượng
tiêu thụ bằng nhau. Điều này trong thực tế không xảy ra. Vì trong từng thời kỳ thị trường
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 11
Định phí + Lãi thuần mong muốn
Tỷ lệ số dư đảm phí
B +Im
P - A
Định phí + Lãi thuần mong muốn
Giá bán – Biến phí đơn vị
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
sẽ có mức nhu cầu khác nhau cho nên có lúc cần sản xuất nhiều để dự trữ nhưng cũng có
lúc chỉ sản xuất đủ tiêu thụ.
• Năm là năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không đổi trong suốt
phạm vi thích hợp. Điều này là không phù hợp trong thực tế, vì sức cạnh tranh trong thị
trường là rất lớn và để duy trì được lợi nhuận phải thường xuyên tiếp cận trình độ khoa
học, kỹ thuật thay đổi máy móc, tổ chức nâng cao trình độ của công nhân cho phù hợp
với sự phát triển của đất nước.
• Sáu là giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế

Trong quá trình hoạt động Nhà máy đã thấy được tiềm năng phát triển, nhu cầu thị
trường trong tương lai nên ngày 6/9/1994 Công Ty Sản Xuất và Kinh Doanh Vật Liệu
Xây Dựng Xây Lắp An Giang được thực hiện dự án đầu tư Nhà máy gạch Ngói Long
Xuyên trực thuộc Công Ty Sản Xuất và Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng Xây Lắp An
Giang theo quyết định số 549/QĐUB với số vốn đầu tư là 10.843 triệu đồng, với công
suất 20 triệu viên/năm. Trong quá trình thi công, Công ty đã xem xét so sánh về công suất
và dây chuyền sản xuất đã lựa chọn dây chuyền sản xuất từ lò nung Tunnel Bulgaria sang
lò nung Tunnel Italia đã xây dựng dự án bổ sung thay đổi công nghệ với số vốn đầu tư là
19.706 triệu đồng, trong đó vốn cố định là 18.935 triệu đồng được UBND phê duyệt theo
quyết định số 1029/QBUB ngày 8/12/1996, sau quá trình bổ sung năng công suất nhà
máy lên 25 triệu viên gạch ngói các loại trên năm, tương ứng 40 nghìn tấn sản phẩm.
Tổng số vốn đầu tư tính đến ngày 31/12/1997 là 25.200 triệu đồng, trong đó, nguồn
vốn vay là 14.500 triệu đồng và vốn ngân sách 10.500 triệu đồng. Công suất hiện nay của
Nhà máy là 35 – 45 triệu viên gạch các loại.
 Cơ cấu nguồn nhân lực
Hiện nay lực lượng lao động của Nhà máy có trình độ và năng lực như sau:
+ Đại học chiếm 6%
+ Trung cấp chiếm 20%
+ Trình độ phổ thông tương đương 12 chiếm 70%
Tổng số lao động của Nhà máy là 192 người, trong đó thuê ngoài là 12 người, lao
động thuê ngoài là nguồn nhân lực không ổn định tùy theo mùa vụ mà nguồn lao động
thuê ngoài có thể lên đến 30 – 40 người.
2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động
2.2.1 Chức năng
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 13
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
- Để hoạt động ngày càng tốt hơn Nhà máy không ngừng tìm hiểu tiến bộ khoa
học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Sản xuất kinh doanh gạch ngói các loại

Thẻ 8x18, Ngói các loại và gạch cao cấp.
- Nhà máy luôn đặt trọng tâm phải kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký và mục
đích thành lập.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà Nhà nước giao, phải bảo quản và phát triển
nguồn vốn
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 14
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
- Là đơn vị hạch toán kế toán trực thuộc Công Ty Xây Lắp và Sản Xuất Kinh
Doanh Vật Liệu Xây Dựng An Giang.
2.3 Cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại Nhà máy
2.3.1 Cơ cấu tổ chức tại Nhà máy
Cơ cấu quản lý Nhà máy được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Cơ
cấu quản lý được biểu diễn quan sơ đồ sau:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy
 Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và 1
phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật. Trong đó
Giám đốc: là người có trách nhiệm chung toàn bộ Nhà máy, là người đại diện
cho Nhà máy trước pháp luật và cơ quan Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh,
chịu trách nhiệm trong việc chấp hành mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm lãnh đạo các bộ phận
quản lý của Nhà máy gồm các bộ phận tổ chức hành chính, kế toán – tài vụ, phòng kinh
doanh.
 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người trực tiếp quản lý Quản đốc, chịu
trách nhiệm về mặt kỹ thuật. Cả 2 phó Giám đốc đều chịu trách nhiệm báo cáo trước
Giám đốc.
 Phòng tổ chức hành chính: gồm 4 người, 1 cán bộ quản lý và 3 nhân viên.
Các cán bộ phòng tổ chức hành chính tổ chức thực hiện quản lý về lao động, theo
dõi, đề bạt, sắp xếp nhân sự, lo các công việc về tiền lương, bảo hiểm và các chế độ chính
sách như khen thưởng, kỷ luật…Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn tổ chức, thực

hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng.
 Phòng kế toán – tài vụ: gồm 4 người, 1 kế toán trưởng ( kế toán tổng hợp ), 1
kế toán thanh toán, 1 kế toán tài sản cố định – nguyên vật liệu, 1 thủ quỹ. Phòng này có
các nhiệm vụ sau:
Có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính trong việc luân chuyển
nguồn vốn như mối quan hệ với Nhà nước, mối quan hệ với khách hàng, mối quan hệ tài
chính trong nội bộ đơn vị.
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.
Tổ chức hạch toán các nhiệm vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với
ngân hàng, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Nhà máy theo chế độ
hiện hành.
Tổ chức lưu giữ chứng từ, sổ sách, thực hiện các báo cáo theo quy định của Nhà
nước.
 Quản đốc
Quản đốc là người chịu trách nhiệm trước phó Giám đốc kỹ thuật về việc điều
hành sản xuất của Nhà máy, theo dõi, kiểm tra, kịp thời xử lý các vấn đề trong sản xuất.
Tổ sản xuất: Công nhân trực tiếp sản xuất thì làm việc theo ca ( mỗi ngày 3 ca )
đứng đầu là ca trưởng, chịu trách nhiệm trong ca và bàn giao cho ca kế tiếp theo quy trình
sản xuất.
Tổ kỹ thuật: Quản lý định mức kỹ thuật, giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ
thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm, giám sát kỹ thuật để giải quyết kịp thời khi có sự
cố xảy ra và đảm bảo an toàn lao động.
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy
 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 16
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ -
nguyên vật liệu
Kế toán

thông tin tài chính và lập báo cáo nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra công
tác kế toán nên Nhà máy áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Hình 2.3 Cách ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 17
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Ghi chú: : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc để làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, sau khi
lập xong phải được kế toán duyệt. Từ chứng từ ghi sổ làm căn cứ ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và sổ cái, chứng từ gốc cũng làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết. Cuối
tháng khóa sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và số dư trên sổ cái. Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau đó, đối
chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ chi tiết)
để lập báo cáo tài chính.
2.4 Khái quát về tình hình hoạt động của Nhà máy
2.4.1 Tình hình sản xuất gạch tại Nhà máy

mịn đất ra, ở đây đất được pha thêm nước theo độ ẩm thích hợp. Sau đó, Máy hút chân
không sẽ hút các bọt khí còn lẫn trong đất và chuyển sang qua khung chân không để
chuẩn bị đưa sang máy đùn ép tạo hình theo kích thước, hình dáng đã định trước.
- Nguyên liệu đất được định hình theo hình dáng cụ thể, tiếp tục theo băng
chuyền đến máy cắt tự động để cắt thành từng viên gạch theo kích thước đã quy định, sản
phẩm này gọi là gạch mộc, đây là giai đoạn đầu trong quy trình sản xuất.
- Gạch mộc được đưa ra khỏi băng chuyền sẽ được bốc xếp lên các kệ đưa
ra phơi để đạt độ ẩm thích hợp. Sau khi gạch đạt được độ ẩm theo quy định (gạch khô
trắng), gạch được đưa lên xe goòng cho vào lò nung tạo nên sản phẩm gạch hoàn chỉnh.
Đây là giai đoạn 2 hoàn thành sản phẩm trong quy trình sản xuất.
2.4.1.2 Sản phẩm phục vụ của Nhà máy
 Sản phẩm sản xuất: Nhà máy chuyên sản xuất các loại gạch như :
Gạch ống gồm có: Ống 9x19, ống 9x19 (nửa), ống 8x18, ống 8x18 (nửa),
ống 7,5x17, ống 7,5 x 17 (nửa) được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam 1450 – 1998.
Gạch thẻ gồm có: Thẻ 9x19, thẻ 8x18, thẻ 7,5x17, gạch cẩn, gạch tàu
20x20, gạch tàu 30x30. gạch trang trí Hauydi được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam
1451 – 1998.
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 19
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Và ngói các loại như: Ngói 22, ngói diềm 22, ngói vẩy cá, ngói diềm vẩy
cá, ngói vẩy rồng, ngói âm, ngói diềm dường, ngói mũi hài, ngói sắp nóc sản xuất theo
tiêu chuẩn Việt Nam 1451 – 2004.
Ngoài ra, Nhà máy còn tổ chức sản xuất các mẫu theo đơn đặt hàng của
khách hàng.
 Dịch vụ
Ngoài chức năng sản xuất, Nhà máy còn phục vụ dịch vụ vận chuyển chịu
trách nhiệm vận chuyển gạch, ngói đi các tỉnh bằng xe hay ghe theo yêu cầu của khách
hàng.
2.4.1.3 Lượng sản xuất

ĐVT: ngàn đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 Chênh lệch
2006 -2007 %
1. Doanh thu BH,DV 18.503.299 22.520.007 4.016.708 21,7
2.Các khoản giảm trừ 68.004 16.000 -52.004 -76,5
3.Doanh thu thuần 18.435.295 22.504.007 4.068.712 22,1
4.Giá vốn hàng bán 16.066.853 17.865.801 1.798.948 11,2
5.Lãi gộp 2.368.442 4.638.206 2.269.764 95,8
6.Doanh thu HĐTC 214 1.680 1.466 685
7. Chi phi tài chính 432.845 207.906 -224.939 52
8. Chi phí bán hàng 461.889 695.057 233.168 50,5
9.Chi phí quản lý 1.025.896 1.240.393 214.497 20,9
10.Lãi thuần tư HĐKD 448.026 2.496.530 2.048.504 457
11.Thu nhập khác 17.019 49.397 32.378 190,2
12. Chi phí khác 24.186 24.186 -
13.Lợi nhuận khác 17.019 25.211 8.193 48,1
14.Tổng LN kế toán trước thuế 465.045 2.521.741 2.056.696 442,3
15. Tổng lợi nhuận sau thuế 465.045 2.521.741 2.056.696 442,3
Nguồn: Báo cáo tài chính
Qua bảng phân tích trên ta thấy, tổng lợi nhuận của Nhà máy năm 2007 tăng so
với năm 2006 là 2.056.696 ngàn đồng, tức là tăng 442,3 %. Nguyên nhân của sự tăng này
là do:
- Tổng doanh thu Nhà máy đạt được năm 2007 tăng so với năm 2006 là 4.016.708
ngàn đồng làm cho tổng lợi nhuận kế toán tăng một khoản tương ứng. Doanh thu tăng lên
chủ yếu là do năm 2007 sản lượng tiêu thụ tăng, đặc biệt là sản phẩm Ống 9x19 và Thẻ
8x18 mức tiêu thụ tăng đột biến sản xuất không đủ tiêu thụ.
- Các khoản giảm trừ năm 2007 giảm so với năm 2006 là -52.004 ngàn đồng
tương ứng giảm 76,5 % làm cho tổng lợi nhuận kế toán tăng lên tương ứng. Nguyên nhân
của sự giảm này là do năm 2007 Nhà máy đã ổn định được chất lượng sản phẩm nên
trong năm 2007 không xảy ra tình trạng hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá mà chỉ

2006 thì khoản này không phát sinh nhưng bù lại năm 2007 thu nhập khác phát sinh tăng
so với năm 2006 là 32.378 ngàn đồng tương ứng tăng 190,2 % đủ bù đắp chi phí khác mà
còn đạt một khoản thu nhập cao hơn so với năm 2006. Nguyên nhân do Nhà máy thanh lý
một chiếc xe và khách hàng đến trả khoản nợ quá hạn.
 Tổng hợp các yếu tố làm tăng lợi nhuận:
- Tổng doanh thu tăng làm tổng lợi nhuận kế toán tăng 4.016.708
- Tổng doanh thu HĐTC tăng làm tổng lợi nhuận kế toán tăng 1.466
- Thu nhập khác tăng làm tổng lợi nhuận kế toán tăng 32.378
- Chi phí tài chính giảm làm tổng lợi nhuận kế toán tăng 224.939
-Các khoản giảm trừ giảm làm tổng lợi nhuận kế toán tăng 52.004
Tổng lợi nhuận kế toán tăng 4. 327.495
 Tổng hợp các yếu tố làm giảm lợi nhuận:
- Giá vốn hàng bán tăng làm tổng lợi nhuận kế toán giảm 1.798.948
- Chi phí bán hàng tăng làm tổng lợi nhận kế toán giảm 233.168
- Chi phí quản lý tăng làm tổng lợi nhuận kế toán giảm 214.497
- Chi phí khác tăng làm tổng lợi nhuận kế toán giảm 24.186
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 22
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
Tổng lợi nhuân kế toán giảm 2.270.799
* Tóm lại : Nhìn chung, nguyên nhân làm cho lợi nhuận kế toán năm 2007 tăng
so với năm 2006 là do số lượng đơn đặt hàng nhiều, đặc biệt năm 2007 sản lượng gạch
ống, gạch thẻ đều có mức tiêu thụ tăng cao so với năm 2006 nên các khoản doanh thu
thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác đều tăng làm cho tổng lợi nhuận
kế toán tăng, đồng thời trong năm 2007 các khoản chi phí phát sinh đều tăng cao trừ chi
phí tài chính làm cho tổng lợi nhuận kế toán giảm, nhưng tốc độ tăng của chi phí chậm
hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều đó chứng tỏ ban lãnh đạo Nhà máy đã có những chủ
trương, chính sách đúng trong việc điều hành và quản lý chi phí nên đã nâng cao được
hiệu quả hoạt động tại Nhà máy.
Trong năm 2007 Nhà máy Gạch Ngói Tunnel Long xuyên có những thuận lợi và

3.1 Phân tích chi phí của Nhà máy theo cách ứng xử chi phí
Các nhà quản trị muốn đưa ra nhận xét chính xác về hiệu quả hoạt động của một
ngành hoặc của một sản phẩm nào đó thì phải dựa vào cách ứng xử của chi phí, tức là
phải phân loại chi phí thành chi phí khả biến, chi phí bất biến. Trong thực tế, việc phân
SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 24
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương
Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên
loại chi phí là đều rất khó khăn. Do việc phân loại chi phí không theo một nguyên tắc nào
mà chỉ tùy thuộc vào đặc điểm ngành và sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
Tại Nhà máy có các loại chi phí phát sinh sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(CPNVL), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi
phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN). Có nhiều cách phân loại
chi phí nhưng để có thể phân tích được mối quan hệ CVP ta chỉ áp dụng việc phân tích
chi phí theo cách ứng xử chi phí, ta phân loại các khoản mục chi phí như sau:
3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
CPNVLTT là loại chi phí tham gia trực tiếp vào trong quá trình sản xuất sản
phẩm, mức tăng, giảm chi phí này phụ thuộc vào mức độ hoạt động của Nhà máy.
CPNVLTT phát sinh tại Nhà máy gồm có chi phí nguyên vật liệu chính (đất) và chi phí
nhiên liệu (điện, dầu , than cám, nhớt) được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất
kinh doanh nên CPNVLTT được xem là biến phí.
Sản phẩm của Nhà máy là gạch các loại nên chi phí chủ yếu là đất và do yêu cầu
trong sản xuất nên chi phí đất được tập hợp riêng cho từng sản phẩm. Về chi phí nhiên
liệu, cụ thể là điện được Nhà máy tính như sau: cuối tháng kế toán sẽ tính chi phí điện
cho các sản phẩm gạch mộc và thành phẩm dựa vào phiếu tính tiền điện, trong đó sản
phẩm gạch mộc chiếm 52,5%, giai đoạn thành phẩm chiếm 47,5%. Đồng thời để đảm bảo
chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, các chi phí nhiên liệu còn lại tham
gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm đều được xuất theo định mức cho một đơn vị sản
phẩm.
Từng tháng Nhà máy sẽ xác định sản lượng từng loại sản phẩm phải sản xuất cho
các phân xưởng, các tổ sản xuất. Sau đó, căn cứ trên sản lượng cần sản xuất và định mức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status