ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx - Pdf 12

Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL
LONG XUYÊN Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
Người chấm, nhận xét 2 :………………

Khoá luận được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh ngày… tháng… năm……
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 3
LỜI CẢM ƠN !
  
Được sự giới thiệu của Khoa KT – QTKD trường Đại Học An Giang, với
sự chấp thuận của Ban Giám Đốc Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên, trong
thời gian thực tập tại Nhà máy, em đã vận dụng kiến thức được tích lũy trong
những năm học vừa qua cùng những hoạt động thực tế tại Nhà máy để hoàn
thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1
3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 2
4. Nội dụng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Nội dung 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) 3
1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ CVP 3
1.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 3
1.4 Các khái niệm cơ bản trong phân tích CVP 3
1.4.1 Số dư đảm phí (SDĐP) 4
1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 5
1.4.3 Kết cấu chi phí 6
1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh 6
1.5 Phân tích điểm hòa vốn 7
1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn 8
1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn 8
1.5.2.1 Thời gian hòa vốn 8
1.5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn 8
1.5.2.3 Doanh thu an toàn 9
1.5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn 9
1.5.3.1 Sản lượng hòa vốn 9
1.5.3.2 Doanh thu hòa vốn 9

3.1.3 Chi phí sản xuất chung (CPSXC ) 26
3.1.4 Chi phí bán hàng ( CPBH ) 28
3.1.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN ) 29
3.1.6 Tập hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí 31
3.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (SDĐP ) 32
3.3 Phân tích mói quan hệ CVP tại Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên 32
3.3.1 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí 32
3.3.2 Cơ cấu chi phí 34
3.3.3 Đòn bẩy kinh doanh 37
3.4 Phân tích điẻm hòa vốn 38
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 6
3.4.1 Xác định điểm hòa vốn 38
3.4.1.1 Sản lượng hòa vốn 38
3.4.1.2 Doanh thu hòa vốn 38
3.4.1.3 Thời gian hòa vốn 38
3.4.1.4 Tỷ lệ hòa vốn 38
3.4.1.5 Doanh thu an toàn 39
3.5 Đồ thị hòa vốn 40
3.6 Dự kiến sản lượng tiêu thụ 42
Chương 4 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 46
4.1 Nhận xét chung và giải pháp hoạt động 46
PHẦN KẾT LUẬN 49


Hình 1.1 Đồ thị CVP 10
Hình 1.2 Đồ thị lợi nhuận 10
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Nhà máy 15
Hình 2.2 Quy trình sản xuất gạch 17

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản lượng của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) 19
Bảng 2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) 19
Bảng 3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của 3 sản phẩm 24
Bảng 3.2 Biến phí NCTT của 3 sản phẩm 25
Bảng 3.3 Định phí NCTT của 3 sản phẩm 26
Bảng 3.4 Phân loại chi phí SXC theo cách ứng xử chi phí 26
Bảng 3.5 Biến phí SXC dịch vụ mua ngoài của 3 sản phẩm 27
Bảng 3.6 Biến phí SXC của 3 sản phẩm 27
Bảng 3.7 Định phí SXC của 3 sản phẩm 28
Bảng 3.8 Phân loại chi phí bán hàng theo cách ứng xử chi phí 28
Bảng 3.9 Biến phí bán hàng của 3 sản phẩm 29
Bảng 3.10 Định phí bán hàng của 3 sản phẩm 29
Bảng 3.11 Phân loại chi phí quản lý theo cách ứng xử chi phí 30
Bảng 3.12 Biến phí quản lý doanh nghiệp của 3 sản phẩm 30
Bảng 3.13 Định phí quản lý doanh nghiệp của 3 sản phẩm 31
Bảng 3.14 Tổng hợp chi phí theo lượng tiêu thụ 31
Bảng 3.15 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của 3 sản phẩm 32
Bảng 3.16 Báo cáo chi tiết thu nhập của 3 sản phẩm 32
Bảng 3.17 Mối quan hệ giữa sản lượng tăng thêm và lợi nhuận 33
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 8 Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. T.s Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương. Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB
Thống kê.
2. Nguyễn Tấn Bình. Phân tích hoạt động doanh nghiệp. NXB Đại học quốc giá
TP.HCM
3. T.s Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh.
NXB Thống kê.
4. Kế toán quản trị. Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn
kế toán quản trị và phân tích kinh doanh. 2004.

Thẻ 8x18 Ngói 22 Tổng
Lượng sản xuất 1.519.457

408.581

28.540

4.474.130

Điện 37.370.156 10.048.811

701.925
110.038.610

Than cám 83.478.295

22.447.259

1.567.975

245.806.721

Dầu 53.879.326

14.488.116

1.012.017

158.650.826


Biến phí
CP nhân viên PX
7.813.717

2.207.808

970.603

24.295.258

CP CCDC
17.272.268

4.880.373

2.145.523

53.704.813

CP khác
1.737.841

491.036

215.871

5.403.485

Tổng
26.823.827


1.281.611

32.080.140

Tổng
42.012.272

11.870.794

5.218.671 Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 11


1.563.037

629.711

18.608.247

Chi phí dịch vụ mua ngoài 3.972.361

1.038.600

418.427

12.364.720

Chi phí khác 2.460.013

643.186

259.125

7.657.253

Tổng 15.321.492

4.005.903

1.613.883

2.500.000

Tổng 1.534.138

401.110

161.598
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho 3 sản phẩm

Ống 9x19
Thẻ 8x18 Ngói 22 Tổng
Doanh thu tiêu thụ 926.244.672

242.172.667

97.565.622

2.883.110.288

Biến phí
Lương nhân viên 8.168.976

2.135.832

860.476


4.152.303

122.702.508

Tổng 50.402.372

13.178.027

5.309.114Định phí
Chi phí BHXH, BHYT 724.033

189.303

76.266

2.253.690

Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 12
Định mức điện thoại 642.532

167.994

67.681

Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 13
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải hoạt
động kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả và mang lại lợi nhuận. Khi Việt Nam

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
* Dữ liệu thứ cấp: được thu thập theo 2 nguồn
- Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: là những số liệu đã qua xử lý như báo cáo bán
hàng, phiếu tính giá thành, sổ chi tiết phát sinh hàng tháng…những số liệu được thu
thập từ phòng kế toán - tài vụ, phòng hành chính và các phòng ban khác.
- Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề
tài.
Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 14
* Dữ liệu sơ cấp: thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp từ người quản lý doanh
nghiệp.
3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Số liệu được phân tích theo các phương pháp sau :
* Phương pháp diễn dịch: số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định, đánh giá
và phân tích về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và xem xét ảnh hưởng của
mối quan hệ này đến doanh nghiệp.
* Phương pháp mô tả: sử dụng biểu bảng, đồ thị thể hiện các chỉ tiêu cần nghiên
cứu.
* Phương pháp tổng hợp: từ kết quả phân tích đưa ra nhận xét chung về tình hình
hoạt động của doanh nhiệp.
4. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
4.1 Nội dung: từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm
các vấn đề sau:
- Nghiên cứu, phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến để làm
căn cứ phân tích mối quan hệ chi phi - khối lượng - lợi nhuận tại doanh nghiệp.
- Dựa vào mối quan hệ đó đưa ra dự báo về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
năm 2008 và có những biện pháp giúp doanh nghiệp khắc phục những yếu kém trong

nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu
mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một biện pháp hữu ích
nhằm hướng dẫn các nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn đề ra quyết định, như chọn
dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều
kiện sản xuất kinh doanh hiện có…
1

1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ CVP
Mục đích phân tích mối quan hệ CVP là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác
là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này. Dựa trên những dự báo về khối lượng
hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất.
Tuy nhiên để phân tích được mối quan hệ CVP cần phải phân loại toàn bộ chi phí
của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và phải hiểu rõ báo cáo thu
nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải biết và nắm vững một số khái niệm cơ bản sử
dụng trong phân tích.
1.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Để các nhà quản trị sử dụng cho việc ra các quyết định trong nội bộ của một doanh
nghiệp thì mẫu báo cáo có thể làm đơn giản hóa quá trình thực hiện nhiệm vụ của các
nhà quản trị, đó là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.
Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các yếu tố khả biến và bất
biến, nhà quản trị sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí để lập ra một báo cáo kết quả
kinh doanh gọi là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, báo cáo này sẽ được sử dụng
rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định. Việc lập các báo cáo
mà chú trọng đến cách ứng xử của chi phí sẽ làm đơn giản hóa quá trình phân tích mối
quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:
Doanh thu: xxxxxx
Chi phí khả biến: xxxxx

trên 1
đơn vị
Doanh thu gx g
(-) Chi phí khả biến ax a
Số dư đảm phí (g - a)x g - a
(-) Chi phí bất biến b
Lợi nhuận (g - a)x - bTừ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau :
- Khi không hoạt động, sản lượng x = 0  lợi nhuận của doanh nghiệp là P = - b
và doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến.
- Khi hoạt động tại mức sản lượng hòa vốn (x
h
) thì số dư đảm phí bằng chi phí bất
biến  lợi nhuận doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn

 (g - a)x
h
= b
 x
h
=

Sản lượng hòa vốn
= - Khi hoạt động tại sản lượng x
1


SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 17
Vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là: x = x
2
– x
1

Lợi nhuận tăng 1 lượng là: P = P
2
– P
1
 P = (g - a)(x
2
- x
1
) = (g - a)x
Kết luận: thông qua khái niệm SDĐP ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và
lợi nhuận, đó là: nếu sản lượng tăng một lượng thì SDĐP tăng lên một lượng bằng sản
lượng tăng lên nhân cho SDĐP đơn vị. Nếu định phí đã bù đắp hết thì SDĐP tăng thêm
chính là lợi nhuận tăng thêm.
Chú ý: kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn.
Tuy nhiên, việc sử dụng khái niệm SDĐP có những nhược điểm sau
3
:
 Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh nghiệp, nếu
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản
phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp.
 Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng
tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng
điều này có khi hoàn toàn ngược lại.

2
- b
Như vậy khi doanh thu tăng một lượng gx
2
– gx
1

 Lợi nhuận tăng một lượng là: P = P
2
– P
1

P = (g – a) (x
2
- x
1
)
P = (x
2
–x
1
)g
Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ SDĐP ta rút ra mối quan hệ giữa doanh
thu và lợi nhuận, đó là: nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng
bằng doanh thu tăng lên nhân cho tỷ lệ SDĐP.

3
Kế toán quản trị. Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và
phân tích kinh doanh. 2004. 48 -49.
4

5

Để hiểu rõ hơn những doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn – nhỏ, ta đi xem xét kết
cấu chi phí của doanh nghiệp.
1.4.3 Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỉ trọng của từng loại chi phí khả biến, chi phí bất
biến chiếm trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
6

Phân tích kết cấu chi phí là một nội dung quan trọng trong doanh nghiệp vì nó
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thường hoạt động theo hai dạng kết cấu sau:

Có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn, thì chi phí khả biến chiếm tỉ trọng nhỏ
kết quả là tỉ lệ SDĐP lớn, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn.
Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn những doanh nghiệp này có mức
đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh, ngược lại nếu gặp rủi ro
doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thu được.
 Có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ, thì chi phí khả biến chiếm tỉ trọng
lớn, do đó tỉ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm ít hơn.
Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ những doanh nghiệp này có mức
đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm
hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại sẽ thấp hơn.
“Mỗi doanh nghiệp sẽ xác lập một kết cấu chi phí riêng phù hợp với đặc điểm
kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình. Không có một mô hình kết cấu chi phí
chuẩn nào để các doanh nghiệp áp dụng, cũng như không có câu trả lời chính xác nào
cho câu hỏi kết cấu chi phí như thế nào là tốt nhất.
Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí, phải xem xét những yếu tố tác
động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của doanh nghiệp, tình hình biến
động doanh số hằng năm, quan điểm của nhà quản trị đối với rủi ro…”

doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng
doanh thu.
9Đòn bẩy kinh doanh = >1

Trong đó:
Tốc độ tăng lợi nhuận = x 100% =

Tốc độ tăng doanh thu = x 100%

Đòn bẩy kinh doanh = x =

Vậy ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh:

Đòn bẩy kinh doanh =

“Đòn bẩy kinh doanh còn là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong
tổ chức doanh nghiệp. Do vậy đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn ở các doanh nghiệp có tỷ lệ
định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí và nhỏ ở các doanh nghiệp có kết cấu chi
phí ngược lại.
Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ lệ định
phí trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy
cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu
cũng gây ra sự biến động lớn về lợi nhuận.”
10

Kết luận: Tại mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được đòn bẩy kinh
doanh, nếu dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận thì sẽ dự kiến được tốc độ tăng doanh

–x
1
)
(g –a)x
1
- b
gx
2
– gx
1

gx
1

S
ố d
ư đ
ảm phí

Lợi nhuận
(g - a) (x
2
– x
1
)
(g – a)x
1
- b
gx
2

- Doanh thu: gx
- Chi phí khả biến ax
- Chi phí bất biến b
- Tổng chi phí: ax + b
Tại điểm hòa vốn ta có: Tổng doanh thu = Tổng chi phí
1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn
Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan
sát dưới các góc nhìn khác: chất lượng của điểm hòa vốn. Mỗi phương cách đều cung
cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh.
12

1.5.2.1 Thời gian hòa vốn
Là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh
doanh thường là một năm.
Công thức
Thời gian hòa vốn =
Trong đó
Doanh thu bình quân 1 ngày =
1.5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn (hay công suất hòa vốn) là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm
hòa vốn so với tổng khối lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh
thu đạt được trong kỳ kinh doanh (theo giá không đổi).
Công thức:

Tỷ lệ hòa vốn = x 100% 11
TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh. Phó khoa kế toán -
kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM. NXB Thống kê.


1.5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh. Xác định đúng điểm hòa vốn là căn cứ đề ra
các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính
toán các khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn
14
.
1.5.3.1 Sản lượng hòa vốn
Gọi x
h
là sản lựơng hòa vốn. Ta có : gx
h
= ax
h
+ b
 x
h
=

Sản lượng hòa vốn =

1.5.3.2 Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn. Vậy doanh thu
hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán.
Ta có công thức như sau:
Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Giá bán
hay
Doanh thu hòa vốn =


Tại điểm mà 2 đường này gặp nhau chính là điểm hòa vốn, phía bên trái
của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi
Hình 1.1 Đồ thị CVP Điểm hòa vốn 1.5.4.2 Đồ thị lợi nhuận
Đồ thị lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy
nhiên nó không phản ánh được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng.
Hình 1.2 Đồ thị lợi nhuận

15
Kế toán quản trị. Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và


Doanh thu = Định phí + biến phí + lãi thuần
Px = B + A + lãi thuần
Nếu doanh nghiệp muốn có mức lãi thuần như dự kiến, thì doanh nghiệp
có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện.
Đặt: Im: Lãi thuần mong muốn
Xm: Mức tiêu thụ tại lãi thuần mong muốn
Pm: Mức doanh thu thực hiện được tại lãi thuần mong muốn

Xm = =

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm, số dư
đảm phí được thay thế bằng tỷ lệ số dư đảm phí, lúc đó có thể xác định mức doanh thu
phải thực hiện để đạt lợi nhuận mong muốn bằng cách áp dụng công thức sau:

Pm =

1.6 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CVP
Phân tích mối quan hệ CVP giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể về chi phí – khối
lượng – lợi nhuận trong hoạt động doanh nghiệp. Việc vận dụng mối quan hệ này vào
trong thực tế thường gặp rất nhiều khó khăn đôi khi không phù hợp với thực tế. Hạn chế
của mô hình phân tích mối quan hệ CVP được giới hạn ở một số giả thiết nhất định, vì
vậy muốn phân tích mối quan hệ CVP trong thực tế phải được đặt trong một số giả thiết
đó. Những giả thiết đó là:
 Một là mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và
thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi. Tuy nhiên, trong thực tế điều
này thường không xảy ra vì khi mức độ hoạt động thay đổi sẽ làm thay đổi về đặc điểm
kết cấu chi phí, thay đổi về lợi nhuận, dẫn đến mối quan hệ CVP là tuyến tính không
còn phù hợp như giả định.
 Hai là phân tích chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, chi

 Sáu là giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế
không bị ảnh hưởng lạm phát. Điều này chỉ có thể thực hiện trong thời gian ngắn còn
trong thời gian dài sẽ không phù hợp, vì sự phát triển của một đất nước là do giao
thương mua bán với các nước bên ngoài, cho nên không chỉ dựa vào giá trị tiền tệ trong
nước mà còn phải phụ thuộc vào tỷ giá tiền tệ của các nước bên ngoài. Phân tích mối quan hệ CVP tại GVHD : Th.s Võ Nguyên Phương

Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

SVTH: Đoàn Thị Phương Trang Trang 25
Chương 2 : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN
XUẤT GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy
An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long với điều kiện thuận lợi về
phát triển Nông Nghiệp nên trong nhiều năm qua An Giang đã tập trung khai thác, phát
triển về kinh tế nông nghiệp, với thế mạnh này đã đem về cho An Giang nhiều kim

vốn vay là 14.500 triệu đồng và vốn ngân sách 10.500 triệu đồng. Công suất hiện nay
của Nhà máy là 35 – 45 triệu viên gạch các loại.
 Cơ cấu nguồn nhân lực
Hiện nay lực lượng lao động của Nhà máy có trình độ và năng lực như sau:
+ Đại học chiếm 6%
+ Trung cấp chiếm 20%

Trích đoạn Mục tiêu hoạt động của Nhà máy Chi phí bán hàng (CPBH ) Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (SDĐP) Nhận xét chung và giải pháp hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status