TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRN KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ -
KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI
HỢP TÁC XÃ QUANG MINH SVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đế mà các doanh nghiệp luôn băn
khoăn lo lắng là “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có
trang trãi được toàn bộ chí phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi
nhuận? Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạt động đều muốn thu được
nhiều lợi nhuận, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thỏa mãn được
mong muốn đó. Các doanh nghiệp chúng ta đang hoạt động trong cơ chế thị
trường chứ không phải nền kinh tế kế hoạch tập trung nơi được kế hoạch hoá và
cân đối toàn bộ nền kinh tế quốc dân chịu sự tác động của các qui luật rất sòng
phẳng, sòng phẳng đến nỗi rất nghiệt ngã của thị trường, bất cứ một quyết định
sai lầm nào đều dẫn đến hậu quả khó lường và đôi khi phá sản. Do đó việc ra
quyết định một cách đúng đắn là vô cùng cần thiết và trách nhiệm này thuộc về
các nhà quản trị sẽ tổ chức phối hợp ra quyết định và kiểm soát mọi hoạt động
trong công ty, nhằm mục tiêu chỉ đạo hướng dẫn công ty để đạt được lợi nhuận
cao nhất bằng cách phân tích đánh giá và đề ra những dự án chiến lược tương lai.
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ kế hoạch
hóa và quản lí hữu dụng. Qua việc phân tích này các nhà quản trị sẽ biết ảnh
hưởng của từng yếu tố như giá bán sản lượng kết cấu mặt hàng và đặt biệt là ảnh
hưởng của kết cấu chí phí đối với lợi nhuận như thế nào, đã, đang và sẽ làm tăng
giảm lợi nhuận ra sao. Ngoài ra thông qua việc phân tích trên những số liệu mang
hoạt động kém.
- Dự báo tình hình tiêu thụ của hợp tác xã.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp:
- Đối với số liệu sơ cấp: Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp
- Đối với số liệu thứ cấp: Thu thập từ biên bản sản xuất, nhật ký sản xuất,
nhật ký bán hàng, sổ chi tiết phát sinh từng tháng năm, bảng cân đối kế toán, báo
cáo tài chính, báo cáo quyết toán.
- Trong quá trình phân tích các phương pháp sử dụng là thống kê, tổng hợp,
so sánh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại HTX
- Về thời gian: đề tài được thực hiện: phân tích chi phí khối lượng lợi nhuận
của năm 2008
- Việc phân tích lấy số liệu của 2008. Do tính phức tạp trong loại hình hoạt
động của công ty là kinh doanh nhiều sản phNm nên phạm vi của bài luận này
được giới hạn trong việc phân tích C.V.P của các dòng sản phNm trong HTX
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
Trang
biến và bất biến, người quản lý sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí này để lập ra
một báo cáo kết quả kinh doanh và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng
rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
4
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:
Doanh thu xxxxxx
Chi phí khả biến xxxxx
Số dư đảm phí xxxx
Chi phí bất biến xxx
Lợi nhuận xx
2.3.1 So sánh Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán quản trị) và Báo
cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán tài chính)
5
2.4 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích C.V.P
2.4.1 Số dư đảm phí – Phần đóng góp
Số dư đảm phí (SDĐP) là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến.
SDĐP được sử dụng trước hết để bù đắp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi
nhuận. SDĐP có thể tính cho tất cả loại sản phNm, một loại sản phNm và một đơn
vị sản phNm.
SDĐP khi tính cho một đơn vị sản phNm còn gọi là phần đóng góp, vậy
phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến phí đơn vị.
Gọi: x: sản lượng tiêu thụ
g : giá bán
a: chi phí khả biến đơn vị
b: chi phí bất biến
Tổng số Tính cho 1 sp
Doanh thu gx g
Chi phí khả biến ax a
Số dư đảm phí (g-a)x g - a
Chi phí bất biến b
Lợi nhuận (g-a)x – b
Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau:
- Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0 lợi nhuận của
doanh nghiệp P = -b, doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x
h
, ở đó SDĐP bằng chi phí bất
biến lợi nhuận của doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn.
(g-a)x
h
= b
SVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
6
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x2 > x1 > xh lợi nhuận của
doanh nghiệp P = (g-a)x
2
– b
Như vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là: ∆x = x
2
– x
1
Lợi nhuận tăng 1 lượng: ∆P = (g-a)(x
2
– x
1
)
∆P = (g-a)∆x
Kết luận: Thông qua khái niệm SDĐP chúng ta thấy được mối quan hệ giữa
sự biến động về lượng với sự biến động về lợi nhuận, cụ thể là: nếu sản lượng
tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng lên 1 lượng bằng sản lượng tăng thêm nhân cho
SDĐP đơn vị.
Chú ý: Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn
Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP là:
- Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ công ty
nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phNm, bởi vì sản lượng của
từng sản phNm không thể tổng hợp ở toàn công ty
- Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng
rằng tăng doanh thu của những sản phNm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên,
– P
1
∆P = (g – a)(x
2
– x
1
)
∆P = x (x
2
– x
1
)g Tỷ lệ SDĐP
=
g -a
g
x
100%
g - a
g
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
triển của những doanh nghiệp này sẽ rất mạnh và ngược lại, nếu gặp rủi ro,
doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm nhanh hoặc sẽ nhanh chóng phá sản nếu
sản phNm không tiêu thụ được
- CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ
trọng lớn, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận
sẽ tăng giảm) ít hơn. Những doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ thường
là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp do đó tốc độ phát triển chậm, nhưng
nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phNm không tiêu thụ được thì thiệt
hại sẽ thấp hơn. Tuy nhiên nếu nhìn về lâu dài doanh nghiệp với kết cấu chi phí
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
8
này mà có doanh thu ngày càng tăng dần thì sẽ thất thu lợi nhuận. Nhưng nếu
doanh nghiệp càng đầu tư nhiều thì mức rủi ro càng cao. Tuy nhiên bù lại doanh
nghiệp đó càng có nhiều khả năng thu được nhiều lợi nhuận hơn. Do vậy trước
khi đi đến quyết định đầu tư doanh nghiệp phải nghiên cứu xem xét kỹ lưỡng các
phương án đầu tư để hạn chế rủi ro
- Hai dạng cơ cầu chi phí trên đều có những ưu và nhược điểm. Tùy theo
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
9
Giả định có 2 doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng cùng
một lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn, lợi nhuận
tăng càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và ĐBKD sẽ lớn hơn.
Doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn chi phí khả biến thì tỷ lệ
SDĐP lớn hơn và ngược lại. Do vậy, ĐBKD cũng là một chi tiêu phản ánh mức
độ sử dụng định phí trong tổ chức doanh nghiệp, ĐBKĐ sẽ lớn hơn ở các công ty
có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí, và nhỏ hơn ở các công ty có
kết cấu ngược lại
Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có ĐBKD lớn thì tỷ lệ định phí
trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy
cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của
doanh thu cũng gây ra biến động lớn về lợi nhuận
Với những dữ liệu đã cho ở trên ta có:
- Tại sản lượng x
1
Doanh thu: gx
=
gx
gxgx
ĐBHĐ
bxag
xag
gx
gxgx
bxag
xxag
−−
−
=
−
÷
−−
−−
=
1
1
1
12
1
12
)(
)(
)(
))((
SVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
10
nói cách khác thì doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận sẽ thay đổ bao nhiêu? Câu
trả lời là 1% nhân với độ lớn của ĐBKD
Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được
ĐBKD, nếu như dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng
lợi nhuận và ngược lại.
Chú ý: Sản lượng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng lên và độ lớn ĐBKD
ngày càng giảm đi. ĐBKD lớn nhất khi sản lượng vừa vượt qua điểm hòa vốn.
Chứng minh:
ĐBKD
bxag
b
bxag
bbxag
bxag
xag
−−
+=
−−
+
−
−
=
−−
ĐBKD = 1 +
CPBB
Lợi nhuận
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
11
Trên đồ thị phẳng, điểm hòa vốn là tọa độ được xác định bởi khối lượng thể
hiện trên trục hoành – còn gọi là khối lượng hòa vốn và bởi doanh thu thể hiện
trên trụ tung – còn gọi là doanh thu hòa vốn. Tọa độ đó chính là giao điểm hòa
vốn của 2 đường biểu diễn: doanh thu và chi phí. Hoặc nói cách khác là tại điểm
mà tổng số dư đảm phí bằng tổng định phí
Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể trình bày bằng mô hình
sau:
Doanh thu (DT)
Biến phí (BP) SDĐP
Biến phí (BP) Định phí (ĐP) Lợi nhuận (LN)
Tổng chi phí (TP) Lợi nhuận (LN)
ùng
12
2.5.2.1 Thời gian hòa vốn
Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong
một kỳ kinh doanh, thường là một năm
Trong đó:
Chú ý: rằng công thức này cần được nhìn nhận tích cực hơn đối với doanh
thu dự kiến. Do doanh thu luôn thay đổi khi thực hiện nên nhà quản trị cần phải
nhận thức rằng thời gian hòa vốn là một chỉ tiêu luôn biến dộng tùy thuộc vào sự
biến động của doanh số kế hoạch trong kỳ thực hiện xác định thời gian hòa vốn
cho một phương án kinh doanh rất cần thiết vì từ thông tin này có thể xác định
được số vốn tối thiểu ban đầu cần thiết để thực hiện phương án kinh doanh đó
2.5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối
lượng sản phNm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa
vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không
đổi)
Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểm hòa
vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh. Nó có thể được hiểu như là thước đo
sự rủi ro. Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt tỷ lệ hòa vốn
chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn. Chỉ tiêu
doanh thu an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối. Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức
doanh thu hòa vốn như thế nào. Chỉ tiểu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện
tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh
doanh càng thấp và ngược lại. Nhiệm vụ của người quản trị là duy trì một số dư
an toàn thíc hợp
Để thấy rõ hơn, ta cũng nên hiểu là doanh thu an toàn được quyết định bởi
cơ cấu chi phí. Thông thường những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng
lớn tỷ lệ SDĐP lớn điều này cũng thường có nghĩa là công ty đó thường mức độ
an toàn kém hơn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và công
ty đó là công ty có doanh thu an toàn thấp hơn
Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cần kết
hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn
2.5.3 Phương pháp xác đinh điểm hòa vốn
Việc xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh. Xác định đúng điểm hòa vốn
sẽ là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp để ra các quyết định kinh doanh
như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán khoản chi phí
kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn
2.5.3.1 Sản lượng hòa vốn
Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh
thu với đường biểu diễn tổng chi phí. Vậy sản lượng tại điểm hòa vốn chính là Nn
của 2 phương trình biểu diễn hai đường đó.
Mức doanh thu an toàn = Mức doanh thu đạt được – Mức doanh thu hòa vốn
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
Vậy:
2.5.3.2 Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu có mức tiêu thụ hòa vốn. Vậy doanh thu
hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán:
Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:
y
dt
= gx
Tại điểm hòa vốn x =
ag
b
−
nên
y
hv
=
gag
b
ag
b
g
)( −
=
−
× =
SDÑP leä Tyû
phí
ễn Minh H
ùng
15
- Trục hoành Ox: phản ánh mức độ hoạt động (sản lượng)
- Trục tung Oy: phản ánh số tiền hay chi phí
- Đường doanh thu: y
dt
= gx (1)
- Đường tổng chi phí: y
tp
= ax + b (2)
- Đường đinh phí: y
dp
= b
- Minh họa đồ thị C.V.P tổng quát
y y
hv
b
x
Đồ thị 1: Minh họa C.V.P tổng quát
Đồ thị phân biệt
Ngoài dạng tổng quát của đồ thì hòa vốn, các nhà quản lý còn ưa chuộng dạng
phân biết. Về cơ cấu, hai dạng này giống nhau về các bước xác đinh các đường
biểu diễn, chi khác ở chỗ ở dạng phân biệt có thêm đường biến phí y
h
(sản lượng hòa vốn)
Điểm hoà vốn y
tp
= ax + b
y
dp
= b
x
h
(sản lượng hòa vốn)
Định phí
SDĐP
Lợi nhuận
y
dt
= gx
Y
bp
= ax
Biến phí
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ C.V.P:
- Doanh thu = Định phí + Biến phí + Lợi nhuận
gx = b + ax + P
Ta thấy rằng nếu doanh nghiệp muốn có mức lợi nhuận như dự kiến, doanh
nghiệp có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện.
Đặt P
m
: Lợi nhuận mong muốn
x
m
: mức tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn
gx
m
: doanh thu phải thực hiện để đạt được mức lợi nhuận mong muốn
Từ đó ta có thể tìm được sản lượng tiêu thu để đạt được lợi nhuận mong
muốn
25.000
50.000
75.000
100.0000
125.000
-10.000-20.000
-50.000
-40.000-30.000
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
17
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phNm: SDĐP
được thể hiện bằng chỉ tiêu tương đối (tỷ lệ SDĐP), lúc đó có thể xác định mức
doanh thu phải thực hiện để đạt được lợi nhuận mong muốn bằng cách vận dụng
cơng thức sau:
2.6 Phân tích điểm hòa vốn với giá bán
Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi. Trong
những phần trên, ta chỉ nghiên cứu điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán khơng
thay đổi, cần sản xuất và tiêu thu bao nhiêu sản phNm để đạt hòa vốn. Trong điều
kiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thay
đổi tương ứng như thế nào?
Pb
x
m
m
SDĐP lệ Tỷ
muốn
mong
nhuận
Lợi
phí
Đònh
+
=
×−
+
=×
−
+
=
gag
Pb
g
ag
Pb
bất biến, điều đó đã là rất khó khăn, vì vậy việc phân chia chi phí hỗn hợp thành
yếu tố khả biến và bất biến lại càng khó khăn hơn, và việc phân chi chi phí này
chỉ mạng tính gần đúng.
Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có
nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra, điều này khó có thể thực hiện trong
thực tế. Nhưng chúng ta đã biết, khối lượng sản phNm tiêu thụ không chỉ phụ
thuuôc vào khối lượng sản phNm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ
chức công tác tiêu thụ sản phNm như kí hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, chiến
dịch tiếp thị, quảng cáo, công việc vận chuyển, tình hình thanh toán…
Năng lực sản xuất như máy móc thiệt bị, công nhân không thay đổi trong
suốt phạm vi thích hợp. Điều này khhông đúng, bởi nhu cầu kinh doanh là phải
luôn phù hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận
doanh nghiệp phải luôn đổi mới. Ví dụ như đổi mới máy móc thiết bị (điều này
có thể giảm bớt lực lượng lao động)…
Giá bán sản phNm không đổi. Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệp
định ra mà nó còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
Trang
xuất hàng xuất khNu, Nhà nước kích thích tăng trưởng xuất khNu dưới nhiều hình
thức như thưởng xuất khNu cho những đơn vị hằng năm gia tăng kim gạch xuất
khNu trong thời gian còn được phép trước khi gia nhập WTO, hỗ trợ các đơn vị
xuất khNu công tác xúc tiến thường mại, giới thiệu, tìm kiếm thị trường v.v Từ
đó, sau 1 năm đi vào hoạt động, HTX Quang Minh đã dần khẳng định tên tuổi
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
20
cũng như vị thế của mình trên thương trường quốc tế cũng như tạo được sự tin
tưởng từ nhà cung cấp đầu vào là thương lái buôn bán nguyên liệu vật tư cho đến
những người công nhân lao động nghèo quanh năm sống bám vào đồng ruộng
cần có việc làm ổn định góp phần nâng cao mức sống của người dân nghèo tại
những vùng nông thôn và họ đã bám trụ với HTX từng bước tạo đà cho HTX
phát triển
3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động
3.2.1 Chức năng
Quang Minh Cooperative là hợp tác xã chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ
nghệ xuất khNu. Hiện nay HTX có các hoạt động chủ yếu sau:
ùng
21
3.2.3 Mục tiêu hoạt động
Luôn là đơn vị dẫn đầu trong ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất
khNu của Tiền Giang
Giữ vững danh hiệu doanh nghiệp xuất khNu uy tín do Bộ thương Mại xét tặng
và cúp vàng do Thủ tướng trao tằng và là thành viên vàng, hổ trợ miễn phí cho
HTX ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử để giới thiệu sản
phNm, thông tin doanh nghiệp và các công cụ nhằm khai thác các mặt hoạt động
kinh doanh trực tuyến trên mạng
Xây dựng phương thức kinh doanh linh hoạt, đNy mạnh đầu tư vào các vùng
quê có trồng nguồn nguyên liệu cung cấp cho hàng xuất khNu để ổn định nguồn
nguyên liệu, xây dựng và mở rộng hệ thống kho trạm, cơ sở bảo quản xử lý
nguyên vật liệu tại các vùng trọng điểm nhằm tiết kiệm chi phí lưu thông, khai
thác triệt để các nguồn lực sẵn có
Đầu tư trang thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại góp phầm nâng cao chất
lượng sản phNm
Sản lượng và doanh số thực hiện năm sau phải cao hơn năm trước, hoàn thành
tốt các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Sử dụng nguồn vốn một cách tốt nhất, tăng nhanh vòng quay vốn, dự trữ hàng
hóa, thành phNm thích hợp, tăng cường phát triển hoạt động liên doanh – liên kết,
kêu gọ đầu tư nhằm hạn chế vốn vay, mở rộng thị trường
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý HTX
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.2.2.1 Ban Quản Trị
Chọn kế toán trưởng, quyết định cơ cấu tổ chức, các bộ phận nghiệp vụ
chuyên môn của HTX. Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội xã viên
ChuNn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất kinh doanh, chuNn bị chương trình nghị
sự của đại hội và triệu tập đại hội xã viên
Ấn định quy chế về: Cán bộ, nhân viên, tiền lương, tiền thưởng, phạt và các
quy chế khác phù hợp với quy định của nhà nước và khả năng của HTX
Xem xét kết nạp, xin chuyển nhượng, thừa kế, rút cổ phần, tăng cổ phần xã viên
và báo cáo để đại hội xã viên thông qua
Lập báo cáo định kỳ: tháng, quý, năm theo quy định của pháp luật thống kê kế
toán
Chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên về các quyết định trong phạm vi phân
công phụ trách
Đại hội xã viên
Ban Kiểm Soát
Ban Quản Trị
Chủ Nhiệm
Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toán Phòng Kỹ Thuật
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
3.3.1.1 Các sản phm chủ yếu
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu: hàng thủ công làm từ cói, lục bình, lá
buông như kệ, khay, tủ, rương
3.3.1.2 Lượng sản phm
Năm 2008 lượng sản xuất các sản phNm thủ công mỹ nghệ (TCMN) của hợp
tác xã như sau:
Sản phNm lục bình: 650.256 sản phNm, chiếm tỷ lệ 79% trong tổng sản phNm
Sản phNm Cói: 90.939 sản phNm chiếm 11%
Sản phNm Lá buông: 75.560 sản phNm, chiếm tỷ lệ 9%
www.kinhtehoc.net
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P)
GVHD: Nguy
ễn Thanh Nguyệt
TrangSVTT: Nguy
ễn Minh H
ùng
24
Các sản phNm khác: 9000 sản phNm chiếm tỷ lệ 1%
3.3.2 Tình hình tiêu thụ của hợp tác xã
Năm 2008 sản lượng tiêu thụ của HTX giảm so với năm 2007 cụ thể là:
Mặt hàng lục bình: tiêu thụ 650.256 sp, chiếm tỷ lệ 79% giảm 18,5%
Mặt hàng cói: tiêu thụ 90.939 sp, chiếm tỷ lệ 11% giảm 16,1%
Mặt hàng lá buông: tiêu thụ 75.560 sp, chiếm tỷ lệ 9% giảm 13.9%