B GIO DC V O TO B Y T
VIN V SINH DCH T TRUNG NG
trần thị giáng hơng
thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cờng hiệu quả các dự án
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
trong lĩnh vực y tế Chuyờn ngnh: Vệ sinh học xã hội và tổ chức y tế
Mó s: 62.72.73.15
TểM TT LUN N TIN S Y HC
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chúc
Trờng Đại học Y Hà Nội Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án TS cấp nhà
nớc họp tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ơng
Cú th tỡm lun ỏn ti:
Th vin Quc gia
Th vin Vin V sinh Dch t Trung ng
CC CễNG TRèNH KHOA HC CễNG B
LIấN QUAN N LUN N
1. Trần Thị Giáng Hơng (2004), Nghiên cứu tổng quan về các
nguồn viện trợ nớc ngoài trong lĩnh vực y tế từ 1991
2000, Tạp chí Y học thực hành, số 475, tháng 4. 2004, Hà
Nội.
phong phú, gồm các nguồn viện trợ không hon lại từ chính phủ các
nớc, các tổ chức quốc tế và nguồn vốn vay u đãi từ các tổ chức tiền
tệ quốc tế (WB, ADB) và các nớc. Hàng năm, Nhà nớc đầu t
khoảng 5% - 6% ngân sách cho các hoạt động sự nghiệp y tế. Trong
bối cảnh hiện nay khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày một
tăng, với nguồn NSNN còn hạn hẹp, ngành y tế gặp nhiều khó khăn
thách thức thì nguồn viện trợ nớc ngoài cho ngành y tế có ý nghĩa
rất lớn và đóng một vai trò quan trọng. Việc đánh giá thực trạng viện
trợ nớc ngoài trong lĩnh vực y tế là một nhu cầu cần thiết nhằm mục
đích giúp cho các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan tiếp nhận
viện trợ sử dụng một cách tối u nhất nguồn lực quí báu này. Nghiên
cứu này tập trung vào loại hình Hỗ trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistance - ODA). Đề tài nghiên cứu: Thực trạng và
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cờng hiệu quả các dự án hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực y tế đợc tiến hành với
các Mục tiêu sau:
1- Mô tả thực trạng và phân tích xu hớng biến động các nguồn
ODA trong lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 - 2007.
2
2- Xác định một số yếu tố ảnh hởng đến kết quả thực hiện của
các dự án viện trợ ODA cho lĩnh vực y tế.
Những đóng góp mới của Luận án: Đây là đề tài mới, từ trớc tới
nay cha có các công trình nghiên cứu phân tích tổng thể và hệ thống
về đặc trng của nguồn ODA cho lĩnh vực y tế. Phạm vi nghiên cứu
của đề tài này bao gồm 258 dự án ODA trong lĩnh vực y tế, không chỉ
bó hẹp trong các dự án do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản. Đề tài đã góp
phần phản ánh đầy đủ, toàn diện, tổng thể về thực trạng ODA trong
lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 - 2007, phân tích một số yếu tố ảnh
hởng đến kết quả thực hiện của các dự án ODA và đề xuất một số
giải pháp làm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý trong việc
án thuộc các lĩnh vực: xoá đói giảm nghèo, y tế, dân số và phát triển,
giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, các vấn đề xã hội khác.
1.1.2.2. ODA vay u đi: hay còn gọi là tín dụng u đãi: là khoản vay
với các điều kiện u đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả
nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại (hay còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt
ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các
khoản vay không ràng buộc.
1.1.2.3. ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc
khoản vay u đãi đợc cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng
thơng mại, nhng tính chung lại có thành tố hỗ trợ đạt ít nhất
35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay
không ràng buộc. Thành tố hỗ trợ là tỷ lệ phần trăm giá trị danh
nghĩa của khoản vay phản ánh mức u đãi của khoản vay ODA.
1.1.2.4. Hợp tác kỹ thuật: bao gồm các dự án, chơng trình tập trung
vào việc đào tạo nguồn nhân lực, cử chuyên gia/ cán bộ có trình độ
chuyên môn kỹ thuật giỏi, có kinh nghiệm giúp chuyển giao công
4
nghệ, nâng cao trình độ cho cán bộ nớc nhận viện trợ, tổ chức các
hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, các lớp tập huấn đào tạo ngắn
hạn, dài hạn ở trong và ngoài nớc nhằm nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ nớc nhận viện trợ.
1.1.3. Các phơng thức cơ bản cung cấp ODA gồm có:
1.1.3.1. Hỗ trợ theo dự án: Đây là phơng thức cung cấp ODA chủ
yếu đợc các nhà tài trợ áp dụng trong thời gian qua. Dự án bao gồm
dự án đầu t và dự án hỗ trợ kỹ thuật.
1.1.3.2. Hỗ trợ theo ngành: là phơng thức cung cấp ODA, theo đó
các nhà tài trợ dựa vào chơng trình phát triển của một ngành, một
lĩnh vực để hỗ trợ một cách đồng bộ, bảo đảm sự phát triển bền vững
và có hiệu quả của ngành và lĩnh vực đó.
1.1.3.3. Hỗ trợ ngân sách: là phơng thức cung cấp ODA theo đó
6- Các đơn vị tiếp nhận viện trợ cần tăng cờng năng lực cho cán bộ
quản lý và thực hiện dự án, bao gồm năng lực quản lý dự án và trình
độ ngoại ngữ. Tăng cờng tinh thần làm chủ và trách nhiệm đối với
các dự án do đơn vị mình quản lý.
7- Thí điểm áp dụng một số phơng thức viện trợ mới: Việc chuyển
đổi mô hình viện trợ cần đợc thực hiện từng bớc đồng thời với
những nghiên cứu đánh giá tác động của sự chuyển đổi này và các
hoạt động nâng cao năng lực cán bộ và năng lực của hệ thống y tế nói
chung nhằm đảm bảo việc áp dụng mô hình quản lý viện trợ mới sẽ
đem lại những hiệu quả tích cực.
24
1.5. Phân bố ODA theo cấp độ trung ơng/địa phơng và theo các
vùng kinh tế: kinh phí ODA đầu t cho tuyến trung ơng chiếm
20,9%, cho địa phơng chiếm 61,1%. Khi xét trên khía cạnh các dự
án đầu t theo vùng miền, nghiên cứu cho thấy đầu t theo các vùng
kinh tế cha cân đối, vùng khó khăn nhận đợc ít viện trợ hơn so với
các vùng khác.
1.6. Tiến độ dự án: số lợng dự án chậm tiến độ chiếm 15,7%, nhng
kinh phí giải ngân chậm tiến độ chiếm tới 41,1%.
2. Một số yếu tố ảnh hởng đến kết quả thực hiện các dự án ODA
bao gồm:
Giai đoạn chuẩn bị và thiết kế dự án tiến hành chậm, qua nhiều khâu
và tốn nhiều thời gian; Việc chuẩn bị dự án đôi khi chịu sự chi phối
của nhà tài trợ; Cha hài hòa các thủ tục ODA: Các thủ tục của nhà
tài trợ không thống nhất và hài hòa với phía Việt Nam; Chậm chễ
trong giải ngân; Năng lực quản lý và thực hiện dự án hạn chế của phía
nhận tài trợ; Chất lợng của các chuyên gia t vấn quốc tế; Sự hiện
diện quá mức của nhà tài trợ trong quá trình thực hiện dự án/ chơng
trình; Vớng mắc trong việc đảm bảo vốn đối ứng từ phía Việt Nam;
Thiếu khuyến khích về mặt tài chính cho cán bộ phía nhận tài trợ tham
triển thế giới năm 2004 cho biết vào năm 2001 chi tiêu cho y tế từ
ngân sách nhà nớc so với GDP tại các nớc châu á Thái Bình
dơng trung bình là 1,8%. Tỉ lệ chi từ NSNN cho y tế của Việt Nam
năm 2007 chiếm 6,4% tổng chi NSNN, tơng đơng 1,6% GDP. So
với Trung Quốc tỉ lệ kinh phí nhà nớc trong chi tiêu tại các cơ sở y
tế công rất thấp (5%-10%) thì chi NSNN cho y tế trên tổng chi tiêu
cho y tế là 37,2% vẫn cao hơn nhiều so với tỉ lệ này ở nớc ta là
28,5%.
6
CHƯƠNG II:
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. Đối tợng nghiên cứu:
1. Số liệu thống kê các dự án ODA trong lĩnh vực y tế đã và đang
thực hiện do Bộ Kế họach và Đầu t (KH&ĐT) tổng hợp từ các Bộ
ngành, các cơ quan liên quan và các địa phơng trong cả nớc trong
giai đoạn từ 1991 tính đến 30/6/2007; Các văn bản báo cáo chính
thức, tài liệu, số liệu thống kê về viện trợ của Tổng cục Thống kê, Bộ
Y tế, các Tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức Ngân hàng, các Cơ quan
Hợp tác phát triển của các nớc hoạt động tại Việt Nam trong các
năm qua; Số liệu thống kê về phân bổ NSNN của Tài khoản y tế quốc
gia và Niên giám thống kê y tế từ 1991 đến 2006.
2. Các cán bộ quản lý và thực hiện các dự án ODA do Bộ Y tế chủ
quản tại Bộ Y tế và một số đơn vị trực thuộc Bộ.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu định lợng: Hồi cứu các số liệu về các dự án ODA
trong lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 2007.
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý và thực
hiện các dự án ODA do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản trong giai
quản lý chiếm 80%. Kinh phí dành cho chơng trình phòng chống
HIV/AIDS chiếm 27,8% trong tổng kinh phí ODA dành cho YTDP.
Lĩnh vực chính sách y tế và đào tạo nguồn nhân lực chỉ chiếm
6,3% tổng kinh phí ODA, nhng lại cao gấp 1,69 lần so với nguồn
kinh phí nhà nớc dành cho lĩnh vực này trong giai đoạn 2001-2005.
Đầu t ODA cho một số lĩnh vực trọng tâm u tiên của ngành còn
quá ít, cha tơng xứng với mức độ u tiên của ngành trong giai đoạn
hiện nay
22
Sơ đồ 4.33. Các yếu tố phát sinh trong giai đoạn thực thi
ảnh hởng đến kết quả thực hiện dự án
7
trợ khác nhau đã đợc triển khai trong giai đoạn từ 1996 2000
và từ 2001 2005 do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản.
2.2.3. Thông tin chính cần thu thập
A. Với nghiên cứu định lợng
Phân bổ số lợng và kinh phí của các dự án theo
- Nhóm cơ quan chủ quản; - Tính chất ODA;- Nhóm nhà tài trợ; -
Loại hình hỗ trợ;- Lĩnh vực hỗ trợ
- Phân tích trong từng lĩnh vực: Y tế dự phòng (YTDP), bệnh viện
- Chu kỳ dự án;- Tiến độ giải ngân;- Phân bố ODA theo vùng, miền;
So sánh tỷ trọng ODA với NSNN
Một số chỉ số quan trọng:
- Phân bố kinh phí ODA qua các giai đoạn tính theo năm ký kết và
theo trung bình năm.
- Tỷ trọng giữa nguồn ODA và nguồn NSNN
- Kinh phí ODA của tất cả các giai đoạn và của từng giai đoạn
- Tỷ trọng kinh phí ODA so với nguồn ngân sách nhà nớc
= Kinh phí ODA x 100%/ Nguồn NSNN thuần
Nghiên cứu định tính: Ghi chép nội dung phỏng vấn vào bản trả
lời phỏng vấn, sau đó đa các thông tin vào bảng trống và phân
tích. Sử dụng kỹ thuật Nhng Tại sao (But-Why technique) và
kỹ thuật Khung xơng cá (Fish bone, Ishikawa) để xác định các
nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
CHƯƠNG III KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Thực trạng các nguồn kinh phí ODA trong lĩnh vực y tế giai
đoạn từ 1991 6.2007:
3.1.1. Phân bố tổng kinh phí ODA trong tất cả các giai đoạn
3.1.1.1. Phân bố kinh phí ODA theo cơ quan chủ quản.
21
trình thực hiện dự án để kịp thời phát hiện ra những vấn đề vớng mắc
nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án để kịp thời hỗ trợ và xử lý kịp
thời đảm bảo để dự án đợc thực hiện theo đúng mục tiêu đề ra và đạt
đợc kết quả mong muốn. Hoạt động giám sát và đánh giá cha mang
tính tổng thể để có thể theo dõi việc thực hiện chiến lợc của ngành với
sự đóng góp của các nguồn viện trợ. Hiện tại, Bộ Y tế đang cùng các
nhà tài trợ thực hiện đánh giá dự án cấp ngành, xây dựng các chỉ số kết
quả bằng Báo cáo tổng quan chung ngành y tế.
Sơ đồ 4.32. Các yếu tố phát sinh trong giai đoạn thẩm định và phê
ngữ còn hạn chế
Cấp vốn đối ứng
chậm, nhỏ giọt
Sự hiện diện quá
mức của nhà tài trợ
Thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án chậm
Thủ tục hai bên
không thống nhất
Th
ủ tục phía Việt
Nam phức tạp, qua
nhiều khâu
Năng lực của cơ quan nhận
tài trợ còn yếu ảnh hởng tới
chất lợng đề cơng dự án
Thủ tục phía nhà
tài trợ phức tạp
Thiết kế dự án cha
đợc hoàn chỉnh
Nghị định 17 và
Nghị định 131
20
đợc đề cập ở một số báo cáo và nghiên cứu của Bộ KH-ĐT, Bộ Y tế.
Mặc dù có chiến lợc và kế hoạch thực hiện rõ ràng, ngành y tế vẫn
Số lợng
dự án ODA
Tổng kinh phí
ODA(triệu USD)
Tỉ lệ (%)
Bộ Y tế 137 1114,93 72,4%
UBND Tỉnh, Tp 67 128,41 8,3%
UBDS GĐ TE 29 192,07 12,4%
Bộ ngành khác 18 93,2 6,0%
Cơ quan khác 7 14,46 0,9%
Tổng số 258 1543,07 100%
Tổng kinh phí ODA do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản chiếm số lợng dự
án và kinh phí ODA cao nhất (chiếm 72,4% trong tổng kinh phí ODA
cho lĩnh vực y tế). Tiếp đến là kinh phí ODA do UBDSGĐTE là cơ quan
chủ quản (chiếm 12,4%). Đứng thứ 3 là UBND các tỉnh, TP (8,3%).
3.1.1.2. Phân bố kinh phí ODA theo tiến độ giải ngân đối với 197 dự
án đã kết thúc
58.9%
41.1%
Thc hin ỳng
tin
Thc hin
chm tin
Biểu đồ 3.8. Phân bố kinh phí ODA theo tiến độ với các dự án đ kết thúc
Biểu đồ 3.8 cho thấy trong tổng kinh phí 779,91 triệu USD của 197 dự án
đã kết thúc, tổng kinh phí ODA đợc giải ngân đúng tiến độ chiếm
58,9%, trong khi tổng kinh phí giải ngân chậm tiến độ chiếm 41,1%.
3.1.2. Phân bố kinh phí ODA qua các giai đoạn
3.1.2.1. Kinh phí ODA trung bình năm trong mỗi giai đoạn (triệu USD)
Biểu đồ 3.12 cho thấy kinh phí ODA do các Tổ chức song phơng tài
trợ có xu hớng giảm qua các giai đoạn. Kinh phí ODA do các Tổ
chức tài chính đa phơng tăng mạnh trong giai đoạn 2001 đến
6/2007.
3.1.2.4. Tỷ trọng viện trợ với vốn vay ODA qua các giai đoạn
Biểu đồ 3.13. Tỷ trọng viện trợ và vốn vay ODA qua các giai đoạn
0%
20%
40%
60%
1991-
1995
1995-
2000
2001-
2005
2006-
nay
Song phng
T chc quc t
TC ti chớnh a
phng
0%
cho thấy: tỷ trọng ODA so với NSNN thuần tăng cao ở giai đoạn
1996 2000 (21,7%) và giảm ở giai đoạn 2001 2005 (9,2%) mặc
dù con số tuyệt đối tăng lên.
Tỷ trọng ODA ở cho lĩnh vực YTDP cao hơn cho lĩnh vực KCB
thể hiện sự u tiên của các nhà tài trợ cho các vấn đề y tế công cộng
và cũng phù hợp với đờng lối, chính sách của ngành y tế. Lĩnh vực
chính sách y tế và đào tạo nguồn nhân lực tuy nhận đợc nguồn kinh
phí ODA nhng khi so sánh tỷ trọng so với nguồn NSNN thì tỷ trọng
lại cao gấp 1,69 lần so với nguồn kinh phí nhà nớc cho lĩnh vực này.
Điều này cho thấy ODA góp phần đáng kể đối với công tác đào tạo
nguồn nhân lực và hỗ trợ xây dựng thể chế chính sách y tế.
4. 2. Một số yếu tố ảnh hởng đến kết quả thực hiện các dự án
ODA trong lĩnh vực y tế:
4.2.1. Sự phụ thuộc vào nhà tài trợ
Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy sự lệ thuộc vào nhà tài trợ diễn
ra khá phổ biến, đặc biệt ngay từ giai đoạn xây dựng, thiết kế dự án.
Do thiếu tính chủ động trong việc đa ra yêu cầu phù hợp và chuẩn bị
các điều kiện tại chỗ để tranh thủ viện trợ và năng lực quản l ý hạn chế
nên có tình trạng phụ thuộc vào ý muốn của nhà tài trợ. Yếu tố này đã
18
tiên trong giai đoạn này là chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chăm sóc bà
mẹ trẻ em, dân số, KHHGĐ, dinh dỡng, phòng chống lao, phong,
sốt rét, tiêm chủng mở rộng, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
Đến giai đoạn 2001 2005, các lĩnh vực u tiên viện trợ ODA tập
trung vào phát triển hệ thống y tế, xây dựng các trung tâm y tế kỹ
thuật cao, nâng cấp hệ thống bệnh viện, phòng chống dịch bệnh mới
nổi và tái bùng phát nh dịch SARS, dịch cúm gia cầm, phòng chống
HIV/AIDS, phòng chống lao, sốt rét, chăm sóc sức khoẻ cho ngời
nghèo
4.1.8. Phân bố ODA cho một số lĩnh vực chính:
3.1.3. Phân bố số lợng và kinh phí của các dự án ODA đầu t vào
một số lĩnh vực y tế
3.1.3.1. Phân bố kinh phí ODA cho các lĩnh vực Y tế dự phòng
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1991-1995 1996-2000 2001-2005 2006 n nay
Y t c s
SKSS, DS KHHG
Chớnh sỏch Y t v
o to
Khỏm cha bnh
Y t d phũng
27.8%
15.9%
14.4%
11.0%
7.8%
4.6%
3.4%
0.7%
0.1%
14.4%
0%
5%
10%
15%
hoàn lại, giai đoạn 1996 2000: 21,7%, giai đoạn 2001 2005:
9,2%.
3.1.4.2. Tỷ trọng kinh phí ODA với NSNN trong một số lĩnh vực y tế
giai đoạn 2001-2005 (tính theo đơn vị triệu USD)
3315.99
1657.63
131.77
127.09
165.17
223.88
0
1000
2000
3000
4000
KCB v PHCN Phũng bnh v
YTCC
o to v
NCKH
Triu USD
NSNN
u t
ODA
Biểu đồ 3.33. Tỷ trọng kinh phí ODA / NSNN thuần trong
0%
10%
20%
30%
40%
trợ ODA cũng thay đổi. Trong giai đoạn từ 1991 1995, ODA chủ
yếu là viện trợ không hoàn lại và tập trung vào một số lĩnh vực mà
nhà tài trợ quan tâm. Đến giai đoạn 1996 2000, các lĩnh vực u
16
các giai đoạn. Đến giai đoạn 1996 2000 tổng kinh phí ODA đã
tăng lên 515,6 triệu USD, tăng gấp 3,8 lần so với giai đoạn trớc. Giai
đoạn 2001 2005 lên đến 615,75 triệu USD. Giai đoạn 2006
2010: tính đến thời điểm tháng 6/2007, tổng vốn ODA đã đợc ký kết
là 275,48 triệu USD. Điều này cho thấy cam kết và u tiên của các
nhà tài trợ vẫn tiếp tục dành cho lĩnh vực y tế.
4.1.2. Phân bố ODA theo nhóm nhà tài trợ:
Trong số các quốc gia hỗ trợ ODA cho lĩnh vực y tế, Nhật Bản là
nớc cung cấp ODA lớn nhất, sau đó đến Thụy Điển, Hà Lan, Đức,
Australia, Hoa Kỳ, Luxembourge. Kết quả tổng hợp này hoàn toàn
phù hợp với số liệu về tỷ trọng viện trợ của nhà tài trợ lớn cho Chính
phủ Việt Nam nói chung trong thời gian qua theo báo cáo của Bộ
KH-ĐT.
Qua các giai đoạn, tỷ trọng viện trợ giữa các nhóm nhà tài trợ
cũng thay đổi. Viện trợ của các tổ chức quốc tế có xu hớng giảm rõ
rệt. Tỷ trọng của các nguồn viện trợ không hoàn lại cũng ngày một
giảm đi so với vốn vay u đãi và tín dụng.
4. 1. 3. Phân bố ODA theo cơ quan chủ quản
Tính từ 1991 đến 6/2007, tổng số ODA tài trợ cho lĩnh vực y tế là
1.543,07 triệu USD, trong đó có 72,4% do Bộ Y tế trực tiếp quản lý,
còn lại là do các cơ quan có liên quan khác trực tiếp quản lý theo phạm
vi quản lý nhà nớc do Chính phủ phân công.Vì vậy các dự án trong
lĩnh vực y tế không chỉ bó hẹp trong Bộ Y tế mà còn có sự tham gia của
nhiều đơn vị, cơ quan liên quan. So với đánh giá về thực trạng tình hình
quản l ý viện trợ cho lĩnh vực y tế do Bộ Y tế phối hợp với SIDA (Thụy
Điển) tiến hành năm 1999 cho thấy số liệu ODA mà Bộ Y tế nắm mới
14
mày mò học hỏi lấy. Vì vậy, giai đoạn đầu chúng tôi rất lúng túng,
đặc biệt là với các thủ tục về hành chính. (N.Đ.L, cán bộ thực hiện)
3.2.2. Giai đoạn thẩm định và phê duyệt dự án
Đa số các cán bộ quản lý và thực hiện dự án (18/20) đều cho rằng
các thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án của phía nội bộ còn phức
tạp, chậm chạp, tốn kém thời gian và công sức.
Trong quá trình chuẩn bị và thiết kế dự án, chúng tôi phải qua rất
nhiều khâu và tốn nhiều thời gian, phải sửa đi sửa lại nhiều lần, mẫu
văn kiện dự án của nhà tài trợ khác với mẫu văn kiện dự án theo quy
định của phía Việt Nam, vì vậy mà tốn rất nhiều thời gian để xây dựng
văn kiện dự án theo hai mẫu khác (N.V.T , cán bộ quản lý dự án).
Bên cạnh đó, có 16/20 ý kiến cho rằng các thủ tục thẩm định và
phê duyệt dự án không hài hoà giữa nhà tài trợ và bên nhận viện trợ,
mỗi bên có một qui định riêng.
Sau khi nhà tài trợ phê duyệt rồi thì chúng tôi lại phải chờ các
thủ tục phê duyệt của phía chính phủ Việt Nam, có nhiều thủ tục phía
Việt Nam không phù hợp với nhà tài trợ nên chúng tôi lại phải đi làm
lại, kết quả là dự án chậm đi vào thực hiện (T.H.N, cán bộ thực
hiện dự án)
3.2.3. Giai đoạn thực hiện dự án
a. Các qui chế và phê duyệt kế hoạch hành động của dự án phụ thuộc
vào phía nhà tài trợ.
b. Các thủ tục tài chính: có 12 ý kiến nêu ra rằng thủ tục tài chính của
nhà tài trợ thay đổi mà không có sự thông báo cho phía nhận tài trợ
gây bị động cho bên tiếp nhận dự án và dẫn đến chậm chễ trong chi
tiêu tài chính của dự án.
c. Các cán bộ dự án cũng còn thiếu kỹ năng, kinh nghiệm làm việc với
các đối tác nớc ngoài và trình độ ngoại ngữ còn hạn chế.
15