Nghiên cứu đề suất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án sông Tích, thành phố Hà Nội - Pdf 27


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kĩ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên
cứu đề suất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án
đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án sông Tích, thành phố Hà
Nội” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học,
Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy
lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban quản lý dự án Sông Tích,
thành phố Hà Nội, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho
học viên hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Văn Vịnh và PGS.TS.
Nguyễn Xuân Phú đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá
trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo, của đồng nghiệp.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
Trần Đức Quyết
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU: 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Mục đích của đề tài: 2
3. Phương pháp nghiên cứu: 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
6. Kết quả dự kiến đạt được: 4
7. Nội dung của luận văn: 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1.Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1. Tổng quan về dự án: 5
1.1.2. Dự án đầu tư: . 5
1.1.3. Dự án đầu tư xây dựng công trình: 5
1.1.4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 5
1.2.Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nước. Các vấn đề về quản lý chi phí dự án
5
1.2.1. Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.2.2. Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nước 6
1.2.3. Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8
1.2.5. Yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8
1.2.6. Các vấn đề về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT 8
1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử

cư 36
2.2.5. Chi phí QLDA, chi phí khác và chi phí dự phòng 38
2.2.6. Quản lý chi phí đối với các hoạt động tư vấn 39
2.2.7. Quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 42
2.2.8. Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 46
2.3. Đánh giá về công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi thuộc ban
QLDA Sông Tích trong thời gian vừa qua
47
2.3.1. Những kết quả đạt được 47
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 49
Kết luận chương 2 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SÔNG TÍCH 55
3.1. Định hướng ĐTXD các công trình thủy lợi thuộc ban QLDA Sông Tích trong
thời gian tới 55
3.1.1. Đối với dự án “Tiếp nước, cải tạo và khôi phục Sông Tích từ Lương Phú” 55
3.1.2. Các hạng mục của dự án sử dụng vốn đầu tư 55
3.2.
Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT
thủy lợi thuộc ban QLDA Sông Tích 56
3.2.1. Đề xuất cải tiến mô hình tổ chức của Ban quản lý 56
3.2.2. Đề xuất điều chỉnh đơn giá xây dựng công việc làm và thả thảm đá kè thượng
lưu cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ 67
3.2.3. Đề xuất tính toán lại chi phí dự phòng của dự án Sông Tích 73
3.2.4. Tăng cường giám sát thi công xây dựng công trình 77
3.2.5. Một số giải pháp khác 92
3.2.6. Tăng cường quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 96
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Tổng mức đầu tư dự án “Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú” 29
Bảng 2-2: so sánh một số nội dung DAĐT được duyệt với Điều chỉnh DAĐT 34
Bảng 2-3: tổng hợp diện tích giải phóng mặt bằng, tái định cư 37
Bảng 2.4: Bảng giá đất tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì 38
Bảng 2.5: Dự án khảo sát, thiết kế điều chỉnh, bổ sung gói thầu 12A 41
Bảng 2.6: Dự án một số hạng mục điều chỉnh bổ sung TKKT – TC gói thầu 12A 41
Bảng 2.7: Dự án thuộc hạng mục chỉ định thầu 42
Bảng 2.8: Dự toán cho việc làm xây đá hộc kè gia cố cửa vào cống lấy nước Thuần
Mỹ 44
Bảng 3.1 Tính giá cước vận chuyển vật liệu đến chân công trình 68

Bảng 3.2. Dự toán cho công việc xây kè đá hộc cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ
kết hợp trung chuyển vật liệu bằng ô tô tự đổ 2,5 tấn cự ly 2 km 70
Bảng 3.3. Bảng khối lượng xây kè gia cố cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ 71
Bảng 3.4. Điều chỉnh giá trị xây lắp hạng mục gia cố cửa vào lấy nước cống Thuần
Mỹ 72
Bảng 3.5. Bảng đề xuất tính lại chi phí dự phòng của dự án thuộc giai đoạn 1
ĐVT: tỷ đồng 73
Bảng 3.6: Phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện 76
Bảng 3.7: Tính hệ số trượt giá 76
Bảng 3.8: Tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá 77
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


1
MỞ ĐẦU:
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để
thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Những hoạt động quản lý chi phí
dự án nói chung và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm việc:
quản lý tổng mức đầu tư, quản lý dự toán công trình, quản lý định mức xây dựng và
giá xây dựng công trình là rất phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều
kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh
thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay.
Sông Tích nằm ở phía tây của thủ đô Hà Nội, phía bờ hữu sông Đáy cách
trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 30km. Tổng diện tích tự nhiên toàn khu vực là
151.539ha, đây là vùng có đặc điểm địa hình núi cao, trung du và đồng bằng sen
hẹp, điều kiện tự nhiên ở đây rất phức tạp nhưng là khu vực có tiềm năng cho sự
nghiệp phát triển kinh tế không chỉ đối với Hà Nội mà còn ảnh hưởng tới khu vực
tam giác phát triển kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, vùng nghiên cứu kéo
dài theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam dọc theo toàn bộ lưu vực sông Tích
với tổng chiều dài khoảng 110 km điểm đầu tại xã Thuận Mỹ huyện Ba Vì, điểm
cuối tại vị trí nhập lưu giữa sông Tích và sông Đáy ở Ba Thá huyên Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội.
Do đặc điểm dòng chảy trên sông Tích, vào mùa kiệt nước rất thấp nên hầu
hết các công trình thủy lợi cấp nước tưới phục vụ canh tác sản xuất nông nghiệp là
các trạm bơm đặt ở ven sông một số vùng trũng nằm ngoài đê thường xuyên trong
tình trạng vụ xuân thiếu nước, vụ mùa ngập úng thậm chí mất trắng không canh tác
được các diện tích có thể lấy nước tự chảy được là rất ít, phân bố cục bộ và không
chủ động.
Thực hiện chủ chương của chính phủ, dự án nghiên cứu tiếp nước nguồn
sông Tích đã được xem xét tổng thể tại quy hoạch sông Tích và sông Đáy do Viện

quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng, kết hợp với việc phân
tích các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây

3
dựng công trình thuộc Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một
số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công
trình thuộc Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ
sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn
bản pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương
pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong
điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương
pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp
khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư
xây dựng công trình do Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội thực hiện.
b. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản
lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Ban quản lý dự án Sông
Tích, thành phố Hà Nội triển khai trong thời gian gần đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, quản
lý chi phí dự án xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt
động quản lý này. Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong
loại hình dự án thủy lợi do Ban quản lý dự án Sông Tích, thành phố Hà Nội thực
hiện là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1. Tổng quan về dự án: Là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các
hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành
để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc
về thời gian, chi phí và nguồn lực.
1.1.2. Dự án đầu tư: Là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
1.1.3. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
1.1.4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: Là những hành động của cả
Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công
trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư
được phê duyệt.
1.2. Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nước. Các vấn đề về quản lý chi phí dự án.
1.2.1. Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Khái niệm về chi phí:
Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống
khác nhau. Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình
huống ra quyết định khác nhau

6
Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ
thể” (Horngren et al., 1999). Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án từ giai đoạn chuẩn bị
đầu tư đến khi CT được đưa vào khai thác, sử dụng.
- Quản lý chi phí ĐTXDCT bao gồm: “TMĐT; dự toán; định mức và đơn giá
xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Thanh toán; quyết toán vốn
ĐTXDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước” (trích tại nghị định chính phủ số:
112/2009/NĐ-CP
1.2.3. Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.3.1. Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công
trình. Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên
mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm,
tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức
đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.2.3.2. Việc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục
tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ
thực hiện. Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ,
hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường.
1.2.3.3. Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo
đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết toán công trình
làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dự
toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ.

8
1.2.3.4. Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở
khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ
chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị
trường trong từng thời kỳ phát triển kinh tế.
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Những nội dung chủ yếu cần tham mưu cho chủ đầu tư là:
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế
+ Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
+ Ước toán mức đầu tư của dự án
+ Lựa chọn phương án tài chính của dự án
+ Đánh giá rủi ro của dự án
c. Kiểm soát ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí
Bao gồm:
Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng công trình
Thiết kế không gian kiến trúc.
Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng
Lựa chọn phương án công nghệ
Lựa chọn thiết bị
d. Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu
Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của DA:
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất
+ Đấu thầu thiết kế có lợi do tính hợp lý của phương án được chọn

10
+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm chi phí thiết kế
Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy
mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên
tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý,
phù hợp với mục tiêu quản lý.
1.2.6.2. Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình
a. Những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí XDCT:
+ Thay đổi khối lượng
+ Những chi phí phát sinh không lường trước
+ Giá cả, chế độ chính sách thay đổi

án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 về Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng Quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

12
Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố Định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
1.4. Vai trò, đặc điểm của các dự án “Tiếp nước cải tạo, khôi phục Sông Tích từ
Lương Phú”.
1.4.1. Vai trò của các dự án đầu tư.
Cấp nước tưới cho nông nghiệp, đảm bảo tưới ổn định cho diện tích
16000 ha. Trong đó 4000 ha thay thế cho hồ Đồng Mô và 12000 ha dọc hai bên bờ
sông Tích;
Đảm bảo yêu cầu cấp nước công nghiệp, sinh hoạt và cải tạo môi trường sinh
thái cho các địa phương trong vùng dự án;
Đảm bảo phòng lũ và tiêu chủ động nội lưu vực và khai thác quỹ đất dọc hai
bên bờ sông Tích;
Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch định hướng Phát triển không gian thủ đô
Hà Nội mở rộng.
Các công trình kè bảo vệ bờ còn giúp cho giao thông thủy được thông suốt
tạo cảnh quan khang trang cho vùng dân cư sinh sống. Tạo cảnh quan, không gian

an toàn, điều kiện thi công khó khăn. Dẫn đến tiến độ thi công các công trình ”Tiếp
nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”đòi hỏi phải tính toán kỹ và kiểm soát chặt
chẽ. Chi phí biện pháp thi công, giải pháp thi công cũng làm ảnh hưởng lớn đến chi
phí xây dựng công trình. Chính vì vậy công tác quản lý chi phí các công trình xây
dựng ”Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”gặp nhiều khó khăn trong công
tác quản lý, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững chuyên môn và nhiều kinh nghiệm
trong công tác quản lý để kiểm soát tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình.
1.5.1. Các nhân tố chủ quan.
Hiện nay ở nước ta, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý dự án đầu tư xây
dựng, cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong thời gian qua cũng đã có những
đổi mới, bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản lý các hoạt động xây dựng
hướng tới nền thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước đã ban hành các
quy định, hướng dẫn và kiểm tra về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm
sử dụng hiệu quả vốn, tránh lãng phí thất thoát vốn đầu tư xây dựng, đồng thời cũng
chủ động phân cấp quản lý phù hợp với nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình,
giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước, tạo sự chủ động cho các chủ thể tham
gia hoạt động xây dựng đối với việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Mặc dù đã có nhiều đổi mới rất thuận lợi và cơ bản song việc thực hiện đầu tư xây
dựng công trình cho thấy còn những hạn chế trong việc quản lý, kiểm soát chi phí

15
đầu tư xây dựng. Tình trạng các công trình xây dựng thường xuyên phải điều chỉnh
tổng mức đầu tư, dự toán và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện còn khá phổ
biến đặc biệt là các công trình sử dụng vốn Nhà nước. Có nhiều nguyên nhân liên
quan đến tình trạng trên song có một nguyên nhân là công tác quản lý, kiểm soát chi
phí đầu tư xây dựng thực hiện không tốt.
1.5.1.1. Chủ trương đầu tư
Đây là vấn đề quyết định đến toàn bộ dự án, chủ trương đầu tư đúng sẽ mang
lại hiệu quả cao, chất lượng công trình tốt, chủ trương đầu tư sai sẽ gây lãng phí tốn

dẫn tới thiết kế sai, chất lượng công trình thấp, những hiện tượng lún, nứt, thấm,
dột, sập đổ thường xảy ra.
Mặt khác năng lực của một số doanh nghiệp làm tư vấn thiết kế còn thấp,
không ít đơn vị tư vấn thiết kế tư nhân mới được thành lập thiếu cán bộ chuyên
môn, ít kinh nghiệm. Một số hiện tượng chủ đầu tư thay đổi quy mô công trình,
nhưng lại khống chế tổng mức dự toán được duyệt để đến quá trình thi công xin bổ
sung. Do vậy tư vấn thiết kế phải gò ép cho đủ để có thiết kế giao nộp. Cùng với
những vấn đề nêu trên hiện nay chất lượng cán bộ làm tư vấn thiết kế còn yếu về
kiến thức, chưa nắm vững tiêu chuẩn quy chuẩn, không được thường xuyên tập
huấn nâng cao trình độ, một số cán bộ làm thiết kế nhưng không có chứng chỉ hành
nghề nên có hiện tượng mượn người ký thay để có bản vẽ thiết kế.
1.5.1.3. Nhà thầu tư vấn thẩm tra, thẩm định
Hiện nay do việc phân cấp rộng rãi, rất nhiều đơn vị có chức năng thẩm định
trong khi đó đội ngũ cán bộ thẩm định năng lực yếu, chưa có thực tế và kinh
nghiệm, không ít trường hợp thẩm định sai hoặc thẩm định không đúng tiêu chuẩn,
sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm định, thi công vẫn phải bổ sung điều chỉnh đã làm
ảnh hưởng đến chất lượng công trình, ngoài ra còn hiện tượng nhà thầu thiết kế thiết
kế xong rồi tự thẩm định sau đó mang sang đơn vị tư vấn thẩm tra để đóng dấu.
1.5.1.4. Công tác đấu thầu
Kể cả hai hình thức thầu hiện nay là chỉ định thầu và đấu thầu đều có nhiều
hạn chế, còn chạy chọt, dựa vào các mối quan hệ xã hội để được chỉ định thầu, một

17
số đơn vị được thầu công trình năng lực chuyên môn, khả năng thi công chưa đáp
ứng yêu cầu do vậy khi thi công lại phải thuê đơn vị khác vào làm. Khi đấu thầu
nhiều doanh nghiệp thường bỏ giá thấp (thấp hơn giá sàn) nhưng biện pháp thực
hiện lại không bảo đảm, chỉ cốt sao được trúng thầu, khi thi công lại tìm cách thuyết
minh, chống chế, tìm cách đẻ ra phát sinh để xin bổ sung phần thiếu hụt như thiết kế
thiếu, thay đổi chủng loại vật tư, giá trị nhân công
1.5.1.5. Nhà thầu thi công xây lắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status