HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐÀO MINH THUYẾT
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỞ XÂY DỰNG BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2016- 2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BẮC KẠN, THÁNG 6 NĂM 2016
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỞ XÂY DỰNG BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2016- 2020
Người thực hiện: Đào Minh Thuyết
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Bắc Kạn, khóa học 2014-2016
Chức vụ: Trưởng Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
Đơn vị công tác: Sở Xây dựng Bắc Kạn
BẮC KẠN, THÁNG 6 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tham gia học tập lớp Cao cấp lý luận chính trị Hệ không tập
chung tỉnh Bắc Kạn, khóa học 2014- 2016, Em đã được Ban Giám đốc, Ban Quản
lý Đào tạo tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa học; các Thầy- Cô giáo
của Học viện chính trị Khu vực I đã tận tình và truyền đạt cho chúng em khối lượng
VIẾT TẮT
NGHĨA
1
CT-TTg
Chỉ thị của Thủ tướng
2
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
3
GPMB
Giải phóng mặtt bằng
4
NĐ-CP
Nghị định của Chính phủ
5
XDCB
Xây dựng cơ bản
11
UBND
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ĐẦU………………………………………………………………................ 1
1. Tính cấp thiết của đề án…………………………………………………............. 1
2. Mục tiêu của đề án……………………………………………………….............. 3
2.1
Mục
tiêu
chung…………………………………………………………...............
2.2. Mục tiêu cụ thể…………………………………………………………..............
3. Giới hạn của đề án………………………………………………………...............
B. NỘI DUNG……………………………………………………………..................
1. Cơ sở xây dựng đề án……………………………………………………..............
1.1. Cơ sở khoa học…………………………………………………………..............
1.1.1. Tổng quan chung về dự án ĐTXD………………...………………….....................
1.1.2. QLDA ĐTXD công trình tại Ban QLDA thuộc Sở Xây dựng
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý……………………………………………….................
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng và thực hiện đề án……………................
2.2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án…………………………...........
2.2.1. Giới thiệu đơn vị thực hiện đề án - Ban QLDA ĐTXD, Sở Xây dựng Bắc Kạn
2.2.2. Thực trạng công tác QLDA tại Ban QLDA ĐTXD- Sở Xây dựng Bắc Kạn giai
15
18
19
19
đoạn 2011- 2015……...…………................................................................................... 23
2.2.3. Đánh giá công tác QLDA tại Ban QLDA ĐTXD, Sở Xây dựng Bắc Kạn giai
đoạn 2011- 2015 …………………….............................................................................. 29
2.3.
Nội
dung
cụ
thể
đề
án
cần
thực
hiện…………………………………................
32
2.4. Các giải pháp thực hiện đề án………………………………………….............. 32
2.4.1.
Xây
3.2. Tiến độ thực hiện đề án………………………………………………................
3.3. Kinh phí thực hiện đề án………………………………………………..............
4. Dự kiến hiệu quả của đề án………………………………………………...........
4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề án…………………………………………….............
4.2. Đối tượng hưởng lợi của đề án…………………………………………...........
4.3. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề
35
42
42
44
45
47
47
47
án…………………......................................................................................................
C. KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN……………………………………………................
1. Kiến nghị…………………………………………………………………..............
1.1. Đối với Quốc Hội………………………………………………………...............
1.2. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan……………………...............
1.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn………………………………...............
1.4. Đối với Sở, ngành tỉnh Bắc Kạn………………………………………...............
2. Kết luận………………………………………………………………….................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………….................................
48
49
49
49
nhiên và xã hội.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ;
phía Bắc giáp các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, tỉnh Bắc Kạn; phía
Đông giáp các huyện Tràng Định, Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp các
huyện Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; phía Tây giáp các huyện
Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Trong những năm qua, các
công trình ĐTXD đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền kinh
tế của nước ta nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng. Đối với Bắc Kạn là một tỉnh
2
miền núi có những tiền năng phát triển chưa được khai thác và sử dụng hết thì việc
đầu tư vào xây dựng công trình là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn. Tỉnh đã chú trọng đầu tư và nâng
cao hiệu quả hoạt động ĐTXD và đã có những thành quả nhất định, nhờ đó mà tốc
độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao so với mức bình quân chung
của cả nước. Do vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh thì trong
thời gian tới, với sự gia tăng các dự án ĐTXD trên địa bàn trong điều kiện khó khăn
về nguồn vốn đầu tư thì việc tăng cường, đổi mới công tác quản lý các dự án ĐTXD
nhằm đạt được những mục tiêu của dự án: đảm bảo chất lượng, an toàn, tiến độ và
tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư, tuân thủ theo đúng các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực ĐTXD là yêu cầu cần thiết.
Ban QLDA ĐTXD là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Xây dựng Bắc
Kạn, có chức năng nhiệm vụ: Trực tiếp quản lý và điều hành các dự án ĐTXD do
Sở Xây dựng làm chủ đầu tư; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư
kể tư giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc dự án, đảm bảo tính hiệu quả của dự
án, tuân thủ theo đung quy định của pháp luât. Trong những năm qua, công tác
QLDA tại Ban QLDA ĐTXD đã đạt được một số kết quả nhất định: Quản lý các dự
án được cấp trên đánh giá đạt chất lượng cao; thi công đúng thiết kế kỹ được duyệt;
Đổi mới công tác QLDA ĐTXD công trình tại Ban QLDA ĐTXD- Sở Xây
dựng Bắc Kạn giai đoạn 2016- 2020 nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót, bất cập
trong công tác QLDA ĐTXD của Ban QLDA; đảm bảo thực hiện, hoàn thành các
dự án được giao quản lý, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện, giảm chi phí đầu tư; nâng cao hiệu quả các dự án ĐTXD phù hợp với các
quy định mới của pháp luật về ĐTXD công trình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Chuyển đổi mô hình Ban QLDA ĐTXD từ Ban QLDA với chức năng làm
đại diện Chủ đầu tư sang Ban QLDA thực hiện chức năng của Chủ đầu tư.
- Tăng cường năng lực quản lý của Ban QLDA.
- Tạo sự thay đổi chuyển biến căn bản về tư duy và nhận thức của cán bộ, viên
chức của Ban QLDA trong công tác quản lý các dự án ĐTXD phù hợp với các quy
định mới của Luật Xây dựng hiện hành.
- Đổi mới phương pháp QLDA của Ban QLDA.
4
- Đổi mới nội dung, trình tự quản lý dự án.
- Đổi mới cách thức tổ chức thực hiện dự án.
3. Giới hạn của đề án
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLDA ĐTXD công trình tại Ban
QLDA ĐTXD thuộc Sở Xây dựng Bắc Kạn, trong đó tập trung chủ yếu vào 5 nội
dung: Quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ thực hiện; quản lý chi phí
ĐTXD; quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý an toàn trong thi
công xây dựng.
3.2. Không gian: Tại Sở Xây dựng Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
3.3. Thời gian: Đề án sử dụng tư liệu, số liệu để phân tích, đánh giá thực trạng
công tác QLDA tại Ban QLDA ĐTXD, Sở Xây dựng Bắc Kạn giai đoạn 20112015. Thời gian thực hiện đề án là giai đoạn 2016- 2020.
cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án; (2) Các kết quả: Đó là những kết quả
cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là
6
điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án; (3) Các hoạt động: Là
những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả
nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với lịch biểu và trách nhiệm
cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án; (4) Các
nguồn lực về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động
của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết
cho dự án.
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đạt được coi là cột mốc đánh dấu tiến
độ của dự án, vì vậy, trong các quá trình thực hiện dự án ĐTXD công trình phải
thường xuyên theo dõi các kết quả đánh giá đạt được và do đó, những hoạt động
nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ
yếu phải được đặc biệt quan tâm.
1.1.1.2. Yêu cầu đối với dự án ĐTXD
- Khuyến khích các thành phần kinh tế ĐTXD các cơ sở sản xuất kinh doanh
phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong
thời kỳ đổi mới để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân.
- Sử dụng các nguồn vốn cho ĐTXD công trình đạt hiệu quả cao nhất, chống
thất thoát, lãng phí.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương
nơi có dự án ĐTXD.
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp.
xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây
dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa
chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát
thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công
trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận
hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
8
1.1.2. QLDA ĐTXD công trình tại Ban QLDA thuộc Sở Xây dựng
1.1.2.1. Khái niệm
- QLDA là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản
lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt
được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
- QLDA ĐTXD công trình là sự tác động của chủ thể quản lý thông qua quá
trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển
của dự án nhằm đảm bảo cho dự án ĐTXD công trình hoàn thành đúng thời hạn,
trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất
lượng công trình, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
QLDA ĐTXD công trình được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu đó là việc
lập kế hoạch, điều phối thực hiện và thực hiện giám sát các công việc của dự án
ĐTXD công trình nhằm đạt được những mục tiêu xác định. Tập hợp các giai đoạn
của quá trình QLDA tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến
điều phối thực hiện giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế
hoạch dự án.
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công
1.1.2.3. Hình thức tổ chức QLDA ĐTXD
Theo quy định hiện hành, có các hình thức tổ chức QLDA sau:
- Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực áp dụng đối
với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn
nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
- Hình thức Ban QLDA ĐTXD một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn
nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao
được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc
phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
- Hình thức thuê tư vấn QLDA đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài
ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
10
- Hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều
kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự
tham gia của cộng đồng.
1.1.2.4. Nội dung QLDA ĐTXD
(1) Quản lý chất lượng xây dựng: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực
hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng đặt ra, bao gồm việc quy
hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng. Công tác quản lý
chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi
công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình.
(2) Quản lý thời gian tiến độ thực hiện dự án: Là quá trình quản lý thiết lập
mạng lưới công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ
dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực
cho phép và những yêu cầu đã định về chất lượng, đảm bảo hoàn thành dự án theo
đúng kế hoạch đề ra.
(3) Quản lý chi phí ĐTXD: Là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự
- Đổi mới phương pháp QLDA của Ban QLDA.
- Đổi mới nội dung, trình tự quản lý dự án.
- Đổi mới cách thức tổ chức thực hiện dự án.
- Đổi mới công cụ, phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ công tác QLDA.
1.1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đổi mới công tác QLDA ĐTXD công
trình tại Ban QLDA ĐTXD
* Nhân tố khách quan:
- Các nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự
án đầu tư: Bắc Kạn là tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, có
vị trí địa lý rất khó khăn so với nhiều tỉnh khác trong vùng, xã trung tâm phát triển
kinh tế của vùng, không có cửa khẩu biên giới để giao lưu kinh tế, thu hút nguồn
lực đầu tư còn khó khăn. Địa hình tương đối phức tạp, đa dạng, độ chia cắt mạnh
nhiều dạng địa hình (như: thung lũng, đồi núi cao thấp địa hình không bằng phẳng
dễ gây sạt nở). Hệ thống cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn; kinh tế chậm phát triển;
- Các yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội của tỉnh cũng có ảnh hưởng đến quá
trình thực hiện dự án đầu tư như: Mặt bằng dân trí thấp, các hủ tục lạc hậu vẫn còn
tồn tại; nhất là ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số chưa thật ổn định, vững chắc.
12
- Yếu tố về quản lý vĩ mô của Nhà nước: Hoạt động ĐTXD công trình chịu sự
chi phối bởi các quy định của pháp luật về đầu tư, về sử dụng ngân sách…
- Các quy định của pháp luật về QLDA ĐTXD công trình trong đó có quy
định về mô hình các Ban QLDA ĐTXD.
* Nhân tố chủ quan:
- Năng lực của Ban QLDA: Năng lực đó thể hiện ở trình độ chuyên môn và
thể chất của từng cá nhân trong mỗi đơn vị, bao gồm năng lực của người lãnh đạo
đứng đầu, năng lực của các lãnh đạo của phòng ban có liên quan. Nếu có năng lực
tốt và sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động đầu tư thì hoạt động đầu tư sẽ được
- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi
phí ĐTXD công trình;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. Quy định chi
tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về QLDA
ĐTXD công trình.
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
- Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Chính phủ về tăng cường quản lý
đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Từ thực tiễn công tác QLDA tại Ban QLDA ĐTXD, Sở Xây dựng Bắc
Kạn trong những năm vừa qua
14
Trong giai đoạn 2011- 2015, Ban QLDA ĐTXD, Sở Xây dựng Bắc Kạn được
sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Ban Giám đốc Sở Xây dựng, cùng với sự nỗ lực
phấn đấu của tập thể cán bộ, công chức, viên chức nên đã đạt được nhiều kết quả
khích lệ như: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, quản lý nhiều dự án hoàn thành
về ĐTXD và có tính khách quan trong quá trình xây dựng phù hợp với giai đoạn
hiện nay, ngày 18/6/2014 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 và kể từ ngày
01/01/2015 công tác QLDA ĐTXD thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số
50/2014/QH 13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội và các Văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng.
Từ các cơ sở thực tiễn ở trên, việc đổi mới công tác QLDA ĐTXD công trình
là một yêu cầu cấp thiết trong công tác QLDA để nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng
cao chất lượng, tiến độ các công trình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội
toàn tỉnh trong bối cảnh hiện nay, đáp ứng được các yêu cầu trong thời kỳ mới.
2. Nội dung thực hiện của đề án
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án
2.1.1. Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Kạn
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ;
phía Bắc giáp các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, tỉnh Bắc Kạn; phía
Đông giáp các huyện Tràng Định, Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp các
huyện Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; phía Tây giáp các huyện
Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Bắc Kạn nằm hoàn toàn trong
vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đông Nam Á, gần chí tuyến bắc hơn xích đạo.
Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ rệt về nhiệt độ, lượng
mưa, độ dài ngày và đêm. Lãnh thổ Bắc Kạn nằm giữa hai hệ thống núi cánh cung
miền Đông Bắc nên chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục địa châu Á, thời tiết lạnh
về mùa đông, hạn chế ảnh hưởng mưa bão về mùa hạ. Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20- 25% tổng lượng mưa trong năm.
Diện tích đất tự nhiên của Bắc Kạn là 485.941ha, trong đó: Đất nông nghiệp
(bao gồm cả đất lâm nghiệp) là 413.044ha, chiếm 85%; đất phi nông nghiệp là
với 122 xã, phường, thị trấn. Dân số Bắc Kạn hiện có trên 308.300 người, gồm 7
dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay; trong đó dân tộc thiểu số
17
chiếm trên 80%, dân số thành thị là 50.750 người (chiếm 16,4%) và dân cư nông
thôn là 257.560 người (chiếm 84,6%). Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,93%, Mật độ
dân số trung bình 63,45 người/km2.
Bắc Kạn là tỉnh nằm sâu trong lục địa, song có Quốc lộ 3 nối từ Hà Nội đến
cửa khẩu Tà Lùng tỉnh Bắc Kạn hiện đã được cải tạo nâng cấp, khá thuận lợi cho
việc vận chuyển hàng hoá. Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn đến cửa khẩu Quốc tế Hữu
Nghị và cửa khẩu Tân Thanh - Lạng Sơn khoảng 200km, đường bộ từ thành phố
Bắc Kạn đến Sân bay Nội Bài 150km và Cảng Hải Phòng gần 300km. Như vậy có
thể thấy việc giao lưu thông thương hàng hoá từ Bắc Kạn đến các cửa khẩu của Bắc
Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng và Hà Nội là khá thuận tiện. Mạng lưới
đường bộ của tỉnh được xây dựng phù hợp với sự phát triển hệ thống đường bộ của
cả nước và của vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Tỉnh tập trung ưu tiên đầu tư, nâng
cấp theo đúng tiêu chuẩn các tuyến đường giao thông đến khu du lịch, các khu trung
tâm của tỉnh. Đến nay, cả tỉnh có 126km đường quốc lộ, 84km đường tỉnh lộ được
bê tông nhựa; 16,9km đường huyện được bê tông xi măng; 447,5km đường từ trung
tâm huyện đến xã đạt giao thông nông thôn loại A. Toàn tỉnh có 84,2% thôn có
đường giao thông nông thôn đến trung tâm thôn; 108 xã, phường, thị trấn có đường
giao thông ô tô đi đến trung tâm trong 4 mùa.
Bắc Kạn là một trong những tỉnh từng là căn cứ cách mạng của Việt Nam.
Trong những năm qua công tác Quốc phòng và An ninh tiếp tục được củng cố và
giữ vững, ổn định. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, tích
cực chủ động triển khai kế hoạch đảm bảo An ninh tại các địa bàn phức tạp, không
để xảy ra bị động bất ngờ, không để xảy ra điểm nóng, giữ vững ổn định chính trị,
đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân
công việc gì, muốn thực hiện được thì phải có nguồn vốn nhất định. Việc xây dựng
và thực hiện đề án cũng đòi hỏi phải có một lượng tài chính nhất định (kinh phí) để
thực hiện các công việc đề ra trong đề án. Nếu không có kinh phí hoặc thiếu kinh
phí thì việc xây dựng và thực hiện đề án sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc có thể không
thực hiện được; ngược lại, nếu có nguồn tài chính phù hợp thì sẽ có điều kiện thực
hiện tốt.
(3) Nguồn nhân lực cho việc xây dựng và thực hiện đề án: Nguồn nhân lực
luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ hoạt động nào bởi nếu không có nhân lực
thì không thể làm bất cứ điều gì. Sự tác động của nguồn nhân lực thể hiện thông qua
số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực. Nếu số lượng nhân lực đủ và có chất
lượng thì các công việc của đề án sẽ được tiến hành trôi chảy, ngược lại, nếu thiếu
một trong hai yếu tố đó hoặc cả hai thì việc xây dựng và thực hiện đề án sẽ gặp
nhiều khó khăn.
19
(4) Cơ chế, chính sách và hệ thống luật pháp liên quan đến qui định chức
năng, quyền hạn của Ban QLDA ĐTXD và công tác QLDA ĐTXD: Ban QLDA
ĐTXD thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp
tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử
dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao. Công tác QLDA
ĐTXD gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất
lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công
xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây
dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết
khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
2.2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án