Tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 2020 - Pdf 43

BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LỚP BỒI DƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP
Tổ chức tại Học viện chính trị khu vực I
Khoá1, năm 2016

ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2016 –
2020

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Chức vụ: Phó trưởng khoa
Đơn vị công tác: Kinh tế chính trị học


Hà Nội, tháng 9 năm 2016
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LỚP BỒI DƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP
Tổ chức tại Học viện chính trị khu vực I
Khoá1, năm 2016
Từ 06/2016 đến tháng 10 năm 2016

ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2016 –
2020

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Chức vụ: Phó trưởng khoa

UBND
BQ

dịch vụ ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp tư nhân
Đầu tư nước ngoài
Dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Giá trị gia tăng
Nhà nước
Người nộp thuế
Ngân sách Nhà nước
Quản lý thuế
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
Tiêu thụ đặc biệt
Trung ương
Thị xã
Ủy ban nhân dân
Bình quân


ii
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................................31


kinh doanh, rủi ro trong sản xuất kinh doanh dẫn đến khó khăn tài chính
không nộp thuế đúng thời hạn quy định được làm cho số nợ đọng tiền thuế
ngày càng tăng cao; Nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có khả
năng thu, nhiều đối tượng nợ thuế đã không còn tồn tại do bị giải thể, mất tích
gây thất thu lớn cho NSNN. Quá trình triển khai công tác quản lý nợ thuế
cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất cập nên tình trạng nợ


2

đọng thời gian qua vẫn có chiều hướng tăng gây thất thu cho NSNN.
Trước thực trạng đó, công tác quản lý nợ thuế của toàn ngành thuế nói
chung và Cục thuế tỉnh Bắc Ninh nói riêng đang là vấn đề cấp bách, đòi hỏi
phải có những biện pháp khả thi để thực hiện tốt công tác này.
Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi chọn đề án: "Tăng cường công tác
quản lý nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2020" được
lựa chọn để nghiên cứu làm đề án tốt nghiệp Quản lý nhà nước chương trình
chuyên viên cao cấp.
2. Đối tượng và giới hạn thời gian
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nợ thuế của Cục thuế tỉnh.
- Về không gian: Đề án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Về Thời gian: Đề án được áp dụng thực hiện trong giai đoạn 20162020.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
2.1. Cơ sở xây dựng đề án
2.1.1. Cơ sở khoa học
2.1.1.1. Một số khái niệm về thuế
Thuế ra đời là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của nhà nước. Khi nhà nước xuất hiện, để đảm bảo sự tồn tại và hoạt
động của mình, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung
một phần của cải trong xã hội vào tay nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi

trong cơ chế tự khai - tự nộp. Quản lý được nợ đọng và kết quả đem lại từ
việc đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế là một trong những thước đo cơ bản để
đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thuế.
Cụ thể là:
Thứ nhất, quản lý nợ thuế để quản lý, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa
vụ của đối tượng nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế nộp các khoản thuế đầy
đủ, kịp thời vào NSNN; đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh


4

cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn.
Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo quản lý tất cả các khoản thu của
Nhà nước, chống thất thoát NSNN. Quản lý nợ đảm bảo các chính sách thuế
được thực hiện đúng và triệt để thông qua việc cơ quan thuế có các tác động,
can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi vi phạm thời
hạn nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế.
Thứ ba, việc quản lý nợ thuế để đảm bảo cơ quan thuế có biện pháp thu
nợ phù hợp, hiệu quả; mặt khác quản lý nợ là một thước đo để đánh giá hiệu
quả của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức
năng khác như: thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế.
2.1.1.3. Nội dung của quản lý nợ thuế
Thực hiện các bước công việc cụ thể theo nội dung sau:
Thứ nhất: Xây dựng chỉ tiêu thu nợ
+ Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
+ Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch
+ Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt
Thứ hai, phân tích các khoản nợ thuế, nợ có khả năng thu và không có
khả năng thu để có biện pháp đôn đốc thu phù hợp
Thứ ba, phân loại nợ, đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ

hành nghiêm nghĩa vụ nộp NSNN, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác
đôn đốc, thu hồi số tiền thuế nợ;
- Chủ quan: Việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế hiệu quả chưa
cao là do thiếu cán bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng tại một số địa
phương còn chưa kịp thời; một số ngân hàng chưa tích cực phối hợp hỗ trợ
trích tiền từ tài khoản của DN để xử lý nợ thuế;
Các cá nhân, hộ kinh doanh còn nợ thuế nhưng đã ngưng hoạt động,
mất tích và hiện cơ quan Thuế chưa xác định được có còn tài sản để nộp tiền


6

thuế hay không; một số DN đã phá sản nhưng không làm đầy đủ các thủ tục
theo quy định nên chưa có đủ cơ sở xem xét xoá nợ thuế.
2.1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý
*. Cơ sở chính trị
Trong những năm qua, công tác xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung
các Luật thuế luôn được Quốc hội quan tâm, nhằm xây dựng ngày càng hoàn
thiện và phát huy tác dụng, vai trò của chính sách thuế trong quản lý vĩ mô
nền kinh tế.
- Quy hoach tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2011-2020.
- Nghị quyêt Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII
nhiệm kỳ 2015-2020.
- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020.
- Nghị quyết của tỉnh Bắc Ninh về việc giao dự toán thu ngân sách các
năm 2011-2016
- Chỉ thị số 06/CT –UBND ngày 30/06/015 cuả Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc tăng cường xử lý nợ đọng thuế.
*. Cơ sở pháp lý

lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị
định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
Trong thời gian qua, Cục thuế Bắc Ninh đã thường xuyên nghiên cứu
đề xuất xây dựng và sửa đổi quy trình quản lý nợ thuế. Cục Thuế tổ chức chỉ
đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác đôn đốc thu nộp, quản lý nợ thuế của
các cơ quan thuế địa phương. Mặt khác, giao chỉ tiêu cụ thể cho các cục thuế
địa phương về tỷ lệ nợ tối đa cho phép, số nợ thuế thu hồi; tổ chức kiểm tra
đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu này của các Chi cục thuế địa phương...


8

Việc theo dõi, quản lý số nợ thuế đã được thực hiện trên các ứng dụng tin học.
Với việc triển khai các biện pháp nói trên, công tác quản lý nợ đọng
thuế đã dần đi vào nề nếp và đạt được những kết quả tích cực. Từ năm 2011
đến nay, bình quân mỗi năm, toàn Ngành thuế tỉnh Bắc Ninh đã thu trên 80%
nợ thuế có khả năng thu và phân loại, có biện pháp xử lý giảm 100% nợ chờ
xử lý, nợ chờ điều chỉnh đối với nợ của năm trước chuyển sang, tổng số tiền
thuế nợ trên tổng số thu NSNN hàng năm không vượt quá 5%.
Tuy nhiên xét trên tổng thể số tiền thuế nợ thường có xu hướng năm
sau tăng cao hơn năm trước; Cụ thể: Tổng số tiền thuế nợ năm 2013 tăng so
với năm 2012 là 9,55%; Năm 2014 tăng so với năm 2013 là 16,53%; Năm
2015 tăng so với năm 2014 là 3,29%.
Mục tiêu, yêu cầu trong công tác quản lý nợ là giảm số tiền thuế nợ cũ,
không để tăng nợ phát sinh mới; Cơ quan thuế các cấp phải quyết liệt áp dụng
các biện pháp trong công tác quản lý nợ, thực hiện phân tích tính chất nợ,
nguyên nhân của các khoản nợ đưa ra những biện pháp đôn đốc phù hợp,
tăng cường áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế nhằm thu hồi nợ thuế cho
từng khoản nợ cụ thể, nhằm phấn đấu đạt chỉ tiêu thu nợ đến 31/12 hàng

- Rà soát đánh giá về năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ công chức quản
lý nợ thuế, từ đó sắp xếp lại một số vị trí trong Cục thuếu Bắc Ninh.
- Rà sót lại tình hình thực hiện các qui trình nghiệp vụ quản lý nợ thuế
tại Cục Thuế Bắc Ninh. Chấn chỉnh và tăng cường việc thực hiện các qui trình
quản lý nợ
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý nợ
thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn
toàn tỉnh Bắc Ninh.
- Để đảm bảo kết quả cần đạt được là tổng số tiền thuế nợ tại thời điểm
31/12 hàng năm không vượt quá 5% so với tổng số thu NSNN do Cục Thuế
tỉnh Bắc Ninh thu được trong năm.


10

2.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
2.3.1. Bối cảnh thực hiện đề án
*. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh được tái lập từ ngày 01/01/1997, bao gồm Thành phố
Bắc Ninh và 7 huyện thị: Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong, Thuận
Thành, Tiên Du, Từ Sơn. Diện tích tự nhiên là 822,7 km 2, dân số toàn tỉnh
trên 1 triệu người. Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự
nhiên cả nước và là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 63 tỉnh,
thành phố.
Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội trong tam giác
tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Thành phố Bắc Ninh
chỉ cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45
km, cách thành phố Hải phòng 110km và cách thành phố Hạ Long 125 km.
Bắc Ninh có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối các tỉnh trong vùng như

Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thuế cấp Cục thuế của Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh được tổ chức như sơ đồ phía dưới:
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
CỤC TRƯỞNG
CỤC THUẾ
Quảnthuế
lý các tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
2.3.2. Thực công tác quản Phòng

nợ
khoản thu về đất
CỤC
giai đoạnPHÓ
2013-2015

PHÓ CỤC
TRƯỞNG 2

TRƯỞNG 1

PHÓ CỤC
TRƯỞNG 3

2.3.2.1.Thực trạng công tác quản lý nợ thuế ở Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
2.3.2.1.1 .Tình hình nợ thuế

Phòng Tuyên
truyền , hỗ trợ
người nộp thuế


chính-Quản trị-Tài
vụ-Ấn chỉ

Phòng Kiểm tra
thuế số 2

Phòng Tin học

Phòng Tổ chức
cán bộ

Phòng Quản lý
thuế TNCN

NSNN thì số thuế nợ đọng qua các năm cũng tăng theo, thể hiện cụ thể qua
bảng sau:


12

Bảng 2.2. Tổng hợp cơ cấu nợ thuế qua ba năm 2013 - 2015
Năm
2013

Năm
2014

%

-

Triệu
đồng

2

Tốc độ tăng số thuế
ghi thu

3

Tổng nợ thuế

4
5

Tỷ lệ nợ đọng thuế
so với số thuế ghi thu
Tốc độ tăng nợ thuế

Năm
BQ
2015
(%)
10.332.42
6.506.695 8.286.741
126
2
25
351.834
3,4

Diễn giải

2013
(trđ)

2014
(trđ)

Tổng số thuế nợ
1. Phòng Q.lý nợ
2. CCT TP Bắc Ninh
3. CCT Yên Phong
4. CCT Quế Võ
5. CCT Tiên Du
6. CCT Thuận Thành
7. CCT Lương Tài
8. CCT TX Từ Sơn
9. CCT Gia Bình

292.300
254.247
12.335
403
4.878
4.888
3.867
3.634
5.953
2.095


91.3 176.0 133.7
987 102.4
46.0
74.2
(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)
2015
(trđ)

Qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu thu nợ của toàn Cục thuế năm sau luôn
cao hơn năm trước bình quân tăng 9,9% và chỉ tiêu thu nợ chủ yếu được tập
trung tại phòng quản lý nợ, tiếp đến là nhóm các chi cục thuế có chỉ tiêu số
thu lớn như TP Bắc Ninh, TX Từ Sơn, huyện Quế Võ,… điều đó chứng tỏ các
địa bàn trên có số thuế nợ lớn đồng nghĩa là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp
cũng như nguồn thu chủ yếu của tỉnh.
Theo loại hình doanh nghiệp, thực tế cho thấy rằng, cơ cấu nợ thuế do
Cục thuế Bắc Ninh không đồng đều và có sự chênh lệch lớn giữa các loại nợ
thuế. Điều này được thể hiện rõ qua các bảng số liệu sau:
Bảng 2.4. Quản lý nợ thuế của doanh nghiệp nhà nước
giai đoạn 2013 - 2015
TT

Chỉ tiêu

1

Tổng số nợ thuế

2

Nợ của DNNN

24,12

25,07
28,5
18,81
24,12
(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)

Qua bảng 2.4 ta thấy: Số thuế nợ của DNNN tăng cao năm 2014 và


14

giảm dần vào năm 2015. Năm 2013 các DNNN nợ thuế là 73.293 triệu đồng,
năm 2014 tăng lên 97.023 triệu đồng đến năm 2015 số nợ thuế này đã giảm
xuống 66.190 triệu đồng.
Bảng 2.5. Quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp NQD
giai đoạn 2013 - 2015
STT

Chỉ tiêu

1

Tổng số nợ thuế

2

Nợ của DN NQD



57,41

292.300 340.613

58,08

109.9

55,01
59,16
57,41
(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)

Qua bảng trên ta thấy, doanh nghiệp NQD có tỷ lệ nợ thuế rất cao trên
50% tổng số tiền thuế nợ; Bình quân cả giai đoạn là 57,41%.
Việc gia tăng ồ ạt số DN vừa và nhỏ ngoài quốc doanh trong thời buổi
kinh tế khủng hoảng khiến số nợ thuế ngày càng tăng cao. Qua 3 năm với tỷ
lệ hơn 57% là một con số đáng lo ngại. Công tác quản lý nợ thuế đối với các
doanh nghiệp NQD này càng trở nên khó khăn vì đội ngũ cán bộ quản lý nợ
thuế tuy có tăng qua các năm nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp và các nghiệp vụ quản lý nợ thuế phát sinh kèm theo.
Bảng 2.6. Quản lý nợ thuế đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài
giai đoạn 2013 - 2015
ST
T

Chỉ tiêu

1 Tổng số nợ thuế

351.834

109,9

8.282

26.150

31.200

6,45

2,83

7,67

8,86

6,45

BQ (%)


15

(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)
Qua bảng 2.6 ta thấy: Số thuế nợ của DN ĐTNN có xu hướng tăng lên
qua các năm từ năm 2013 - 2015 về cả số tuyệt đối và tỷ lệ nợ so với tổng số
nợ thuế. Từ năm 2013, các DN ĐTNN nợ thuế có 8.282 triệu đồng, qua 3 năm
đến năm 2015 số nợ thuế này đã tăng lên 31.200 triệu đồng. Tỷ lệ nợ của DN

Năm
2014

Năm
2015

BQ (%)


16

1
2
3
4

Tổng nợ
Triệu đồng
Thuế GTGT
Triệu đồng
Tỷ lệ nợ
%
Tốc độ tăng nợ
%
thuế GTGT

292.300 340.613 351.834
163.244 196.926 200.674
55,8
57,8


Triệu đồng
Triệu đồng
%

Năm

Năm

Năm

BQ

2013
2014
2015
(%)
292.300 340.613 351.834 109,9
184.278 221.312 252.075 66,55
63,04
64,97
71,64 66,55
(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)

Bảng này cho thấy: tỷ lệ số nợ thu được tăng mạnh qua các năm, năm
sau luôn cao hơn năm trước. Cụ thể là, năm 2013 số tiền nợ thu hồi được
184.278 triệu đồng đạt tỷ lệ 63,04% so với tổng số nợ thuế của cả năm thì đến
năm 2014 tỷ lệ nợ thu được trên tổng số nợ thuế đã tăng lên đáng kể là
64,97%, đến năm 2015 tỷ lệ nợ thu được tăng là 71,64%.




18

năng thu tăng nhanh.
Thứ hai, Luật Quản lý thuế mới được ban hành đã làm cho tình hình
nộp thuế đã nghiêm chỉnh hơn, tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng còn
một số vướng mắc. Nhiều doanh nghiệp trong thời gian qua gặp khó khăn
trong sản xuất kinh doanh, còn nợ thuế muốn được gia hạn nộp thuế nhưng
quy định phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, mà thực tế thì không tổ chức
tín dụng, ngân hàng nào dám bảo lãnh cho doanh nghiệp nợ thuế, nên không
được gia hạn nộp thuế. Hoặc việc gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế bị thiên
tai, hỏa hoạn gặp khó khăn thì về mặt thủ tục theo quy định phải có Biên bản
của Hội đồng xác định giá trị của tài sản bị thiệt hại, Trung tâm định giá hoặc
Công ty định giá nhưng thực tế nhiều trường hợp không có văn bản này nên
chưa cơ sở để giải quyết.
Một số trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nợ
đọng kéo dài.
Thứ ba, sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và giữa cơ
quan thuế với các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý nợ thuế còn chưa
kịp thời;
Thứ tư, nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế là do
ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế chưa cao, cố tình dây dưa,
chây ỳ không chịu nộp số thuế theo nghĩa vụ gây nợ thuế cao.
Thứ năm, tình hình kinh tế trong thời gian qua có nhiều khó khăn, lãi
suất tín dụng tăng cao, giá cả các mặt hàng đầu vào tăng, theo đó hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp giảm, nhiều doanh nghiệp gặp khó
khăn về vốn không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
* Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía Cục thuế Bắc Ninh
Thứ nhất, đội ngũ công chức phòng quản lý nợ thuế của Cục thuế Bắc Ninh

chưa cao, chưa tích cực trong công tác đôn đốc nợ, thiếu biện pháp xử lý nợ
thuế phù hợp. Chính vì vậy, thời gian tới Cục thuế Bắc Ninh cần bổ sung tăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status