Thực trạng và các giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn chi cục thuế quận tây hồ - Pdf 10

Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách là một trong những nhiệm vụ quan
trọng để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong phát triển kinh tế – xã hội,
bảo đảm an sinh xã hội và tăng phúc lợi cho người dân. Để phấn đấu hoàn
thành nhiệm vụ thu ngân sách được giao, hàng năm ngành thuế Hà Nội đã
phấn đấu quyết liệt, vượt qua khó khăn, triển khai đồng bộ, có hiệu quả nhiều
biện pháp quản lý thu, huy động được nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách.
Đồng thời, ngành thuế Hà Nội đã tích cực tham gia và triển khai kịp thời các
chính sách của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và
người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh và tuân thủ chính
sách pháp luật thuế. Ngành thuế Hà Nội không những đóng góp cho sự phát
triển của Thủ đô mà còn góp phần cho cả sự nghiệp phát triển của toàn ngành
thuế cũng như sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước nói chung.
Năm 2010, nền kinh tế Việt Nam vừa thoát ra khỏi sự ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tuy vậy, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp còn gặp không ít khó khăn, một số doanh nghiệp không thực hiện
đúng thời thời hạn nộp thuế theo quy định của luật quản lý thuế, dẫn đến
những nợ đọng thuế, gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ
thu ngân sách nói trên. Và tại Chi cục thuế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
cũng không nằm ngoài thực trạng đó. Trong thời gian vừa qua, hiện tượng nợ
đọng thuế, chây ỳ trong việc nộp thuế của các doanh nghiệp đã gây khó khăn
trong công tác quản lý thu thuế của Chi cục. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu cho
cơ quan thuế của quận là làm thế nào để quản lý thuế tốt hơn nhằm nâng cao
ý thức tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp và
tăng cường nguồn thu vào ngân sách Nhà nước. Vì vậy, ngay từ đầu năm,
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:


SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
2
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về công tác Quản lý nợ thuế và
Cưỡng chế nợ thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý nợ thuế và Cưỡng chế nợ
thuế tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác Quản lý nợ
thuế và Cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn quận Tây Hồ.
Với kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên trong quá trình nghiên
cứu không tránh khỏi những khiếm khuyết trong nội dung và phương pháp.
Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ
thuế và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
3
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ
THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ

Phân loại nợ thuế là việc phân chia nợ thuế thành những nhóm khác nhau
theo những tiêu thức nhất định. Hiện nay, việc phân loại nợ thuế được phân
loại theo các tiêu thức chính là thời gian nợ, nội dung nợ, khả năng thu hồi nợ,
tính chất nợ, đối tượng nợ, sắc thuế nợ. Cụ thể, việc phân loại nợ thuế được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Phân loại nợ thuế
Tiêu thức phân loại Các loại nợ thuế
Thời gian nợ
- Nợ trong hạn
- Nợ quá hạn
Nội dung nợ
- Nợ thuế, phí thông thường
- Nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra
- Nợ phạt thuế, phí
Khả năng thu hồi nợ
- Nợ có khả năng thu
- Nợ khó thu
- Nợ không có khả năng thu
Tính chất nợ
- Nợ thông thường
- Nợ chờ xử lý: Nợ đang chờ điều chỉnh; Nợ đang xử lý miễn,
giảm, xóa nợ; Nợ đang trong quá trình tranh chấp thuế; Nợ
đang được khoanh giãn nợ
Đối tượng nợ
- Nợ thuế của DN Nhà nước
- Nợ thuế của DN có vốn đầu tư nước ngoài
- Nợ thuế của DN dân doanh
- Nợ thuế của hộ kinh doanh cá thế
- Nợ thuế thu nhập của cá nhân
Sắc thuế nợ

Việc nợ đọng thuế kéo dài của các đơn vị, DN, hộ kinh doanh đã gây ảnh
hưởng rất lớn tới hoạt động thu ngân sách. Một thực trạng thường xuyên xảy
ra là các chủ thể kinh tế luôn tìm mọi cách chiếm dụng tiền thuế, trì hoãn thực
hiện nghĩa vụ thuế và nhất là tình trạng chây ỳ của một số đối tượng nợ tiền
thuế. Và những tồn động kéo dài trong việc thu hồi nợ thuế đó đã trở thành
vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong công tác thực hiện tăng số thu hàng năm
không chỉ của riêng Chi cục thuế quận Tây Hồ mà còn là vấn đề chung của
toàn nghành thuế cả nước. Chỉ có hạn chế nợ thuế thì số thu vào ngân sách
mới có thể đảm bảo đáp ứng số thu cho nhu cầu chi tiêu công. Cùng với
những biện pháp mà ngành thuế sẽ thực hiện để thu hồi nợ thuế, vấn đề cốt lõi
nhất vẫn là ý thức của các DN và NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ và
quyền lợi nộp thuế cho Nhà nước.
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
6
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Đối với mục tiêu công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế
Mỗi chủ thể kinh tế có thực hiện hoạt động kinh doanh thì đều có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Nếu hai NNT cùng ở điều kiện hoàn
cảnh như nhau, phát sinh số thuế phải nộp ở cùng thời hạn như nhau nhưng
trong khi số thuế phải nộp của người này được nộp vào NSNN còn số thuế
của người khác thì lại không được nộp vào NSNN thì việc quy định nghĩa vụ
nộp thuế đúng thời hạn trở nên vô nghĩa. Vì vậy để đảm bào tính công bằng
trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì cần xem xét đến tình trạng nợ thuế. Cần
hạn chế tối đa số thuế nợ, cần thực hiện đôn đốc người nợ thuế nộp ngay số
thuế nợ vào NSNN.
1.1.2. Khái niệm, nội dung quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Mối quan hệ giữa nơ thuế và cưỡng chế nợ thuế:
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là nội dung khác biệt và độc lập với
nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết, tương hỗ và bổ sung cho nhau.
Quản lý nợ là cơ sở để cơ quan thuế lựa chọn và thực hiện các biện pháp
cưỡng chế hiệu quả. Thông qua các phương pháp phân loại nợ, các tiêu chí
đánh giá rủi ro trong quản lý nợ, cơ quan thuế xác định được những khoản nợ
cần ưu tiên tập trung để thu nợ. Đồng thời trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp
cưỡng chế phù hợp với từng đối tượng nợ thuế.
Quản lý nợ tốt sẽ dẫn tới việc đôn đốc nợ của cơ quan thuế đối với người
nợ thuế phát huy hiệu quả sẽ làm cho số lượng các khoản nợ khó thu giảm đi
và điều này có tác động làm giảm khối lượng công việc CCNT và giúp giảm
bớt chi phí cưỡng chế. Công tác CCNT có hiệu quả sẽ trực tiếp làm cho số
tiền nợ thuế giảm và số lượng các khoản nợ đang được theo dõi tại cơ quan
thuế sẽ giảm đi và từ đó khối lượng công việc quản lý nợ cũng giảm theo.
1.2. QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.2.1. Quy trình quản lý nợ thuế
Dưới đây em xin trình bày quy trình QLNT dựa vào sự tham khảo của
những tài liệu sau:
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
8
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Giáo trình Quản Lý Thuế - Học viện Tài Chính. (Chủ biên: TS. Lê
Xuân Trường)
+ Quyết định số: 477/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế.
+ Quyết định số: 752/QĐ-TCT ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Tổng cục

dung cần điều chỉnh, lý do điều chỉnh gửi về Tổng cục Thuế. Thời gian điều
chỉnh chương trình, chỉ tiêu, biện pháp thu nợ năm, trước ngày 30/9 năm thực
hiện.
 Bước 2 : Thực hiện quản lý nợ và xử lý nợ
 Phân công công chức quản lý và lập sổ theo dõi nợ
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ
thuế các cấp, phụ trách bộ phận phân công công việc cho từng công chức để
thực hiện công tác quản lý nợ.
 Phân loại nợ và lập sổ theo dõi nợ thuế
- Căn cứ vào tiêu thức phân loại nợ và Sổ theo dõi nợ thuế, công chức
quản lý nợ thực hiện rà soát từng trường hợp nợ của từng người nợ thuế còn
nợ thuế tháng trước chuyển sang và nợ mới phát sinh tháng này theo nguyên
nhân, tình trạng và tuổi nợ để phân loại các khoản nợ và cập nhật kết quả
phân loại nợ vào Sổ theo dõi nợ thuế của từng người nợ thuế theo mẫu
02/QTR-QLN, chuyển cho bộ phận tổng hợp để tổng hợp nợ của toàn bộ
phận. Căn cứ vào Sổ theo dõi thu nộp thuế của cơ quan thuế, công chức quản
lý nợ phải tiến hành lập và mở sổ theo dõi nợ thuế theo từng người nợ thuế để
ghi chép, phản ánh toàn bộ tình hình nợ thuế của người nợ thuế từ bộ phận
KK & KTT chuyển sang. Sổ theo dõi nợ thuế được lập chi tiết cho từng người
nợ thuế và được lập theo từng tháng và cuối tháng công chức quản lý nợ phải
kết chuyển sổ theo dõi nợ sang tháng sau.
- Sau ngày 10 hàng tháng, bộ phận quản lý nợ lập Sổ tổng hợp theo dõi
nợ thuế theo mẫu 03/QTR-QLN.
 Các biện pháp xử lý nợ thuế
 Thông báo nộp thuế: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn
quy định nộp thuế theo từng sắc thuế, Cơ quan thuế tiến hành đôn đốc nộp
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:


:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
11
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
tục qui định để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ với từng khoản
nợ.
- Theo dõi, cập nhật các kết quả xử lý nợ: Các trường hợp đã có đủ căn
cứ để điều chỉnh hoặc quyết định xử lý nợ thì phải được ghi Sổ theo dõi nợ
thuế của từng người nợ thuế, đồng thời chuyển cho bộ phận KK & KTT để
thực hiện ghi Sổ theo dõi thu nộp thuế của từng người nợ thuế và lưu hồ sơ
người nợ thuế theo qui định. Riêng đối với khoản nợ chờ xử lý bù trừ với tiền
hoàn thuế, Công chức quản lý nợ có trách nhiệm phối hợp với bộ phận giải
quyết hoàn thuế cung cấp chính xác tiền nợ thuế và tiền phạt chậm nộp, đối
chiếu với số thuế được hoàn để bộ phận hoàn thuế lập lệnh thu ngân sách phù
hợp giữa số thuế được hoàn và số thuế còn nợ.
 Đối với nhóm nợ có khả năng thu
- Lập kế hoạch phải thu nợ trong kỳ: Hàng tháng, trên cơ sở công việc
được phân công, công chức thuộc bộ phận quản lý nợ cấp Cục Thuế, Chi cục
Thuế căn cứ vào tình hình nợ và sổ theo dõi nợ của người nợ thuế để xác định
danh sách người nợ thuế phải thực hiện các biện pháp thu nợ trong kỳ theo
mẫu số 04/QTR-QLN.
- Lập nhật ký thu nợ: Công chức được phân công thu nợ phải lập Nhật ký
theo dõi thu nợ theo mẫu số 05/QTR-QLN, trước khi tiến hành đôn đốc thu
nợ, bao gồm các thông tin sau: Các thông tin chung về NNT; Thông tin về
khoản nợ phải đôn đốc thu; Thông tin về nhật ký đôn đốc nợ; Thông tin về
nộp thuế. Nhật ký phải được lập riêng cho từng NNT và ghi chép tất cả các
biện pháp đôn đốc thu đối với từng khoản nợ vào nhật ký ngay sau khi thực
hiện biện pháp thu nợ. Công chức quản lý nợ phải ghi lại thời gian đã thực

theo dõi nợ thuế và kết quả thực hiện công tác quản lý thu nợ trong kỳ, lập
các báo cáo gửi Tổng cục theo các biểu mẫu báo cáo quy định.
 Tổng hợp báo cáo
Bộ phận quản lý nợ thuộc Tổng cục Thuế tổng hợp báo cáo tình hình nợ
thuế và báo cáo kết quả công tác quản lý thu nợ thuế trước ngày 25 tháng sau
và gửi báo cáo cho Lãnh đạo Tổng cục Thuế, Ban Dự toán thu thuế và các
Ban liên quan khác của Tổng cục Thuế theo yêu cầu của Tổng cục Thuế.
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
13
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ hàng quý và năm
Căn cứ tình hình nợ thuế và kết quả công tác quản lý thu nợ thuế từng
quý và từng năm, Chi cục Thuế và bộ phận quản lý nợ của Cục Thuế phải lập
báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp, chỉ tiêu kế hoạch thu nợ đã
được giao gửi cơ quan thuế cấp trên.
1.2.2. Quy trình cưỡng chế nợ thuế
Dưới đây em xin trình bày quy trình cưỡng chế nợ thuế dựa vào sự tham
khảo của những tài liệu sau :
+ Giáo trình Quản Lý Thuế - Học viện Tài Chính. (Chủ biên : TS. Lê
Xuân Trường )
+ Quyết định số: 490/QĐ-TCT ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế.
 Đối tượng bị cưỡng chế nợ thuế
Theo quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam thì NNT sẽ bị áp
dụng các biện pháp cưỡng chế nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
- NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày,

tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng
khác.
Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác có quyền thu
thập, xác minh và yêu cầu ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng
khác, tổ chức tài chính cung cấp các thông tin về tài khoản, số tiền hiện có
trong tài khoản của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế. Đồng thời, người có thẩm
quyền ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm bảo mật những thông tin về tài
khoản của đối tượng bị cưỡng chế khi được ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ
chức tài chính khác cung cấp.
Biện pháp 2: Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương
hoặc một phần thu nhập
Sử dụng đối với trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp dụng biện
pháp trên nhưng chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế. Biện pháp
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
15
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
này áp dụng đối với NNT bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ sáu tháng trở lên hoặc đang
được hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức.
Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức đối với cá nhân
không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hàng
tháng của cá nhân đó; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ
căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.
Biện pháp 3: Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài
sản kê biên

dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu.
Biện pháp 6: Cưỡng chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn
Được sử dụng đối với các trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp
dụng các biện pháp trên nhưng vẫn chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ
thuế và biện pháp này chỉ áp dụng đối với người nợ thuế đang sử dụng hoá
đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn tự in đăng ký sử dụng tại cơ
quan thuế.
Biện pháp 7: Thu hồi mã số thuế
Được sử dụng đối với các trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp
dụng các biện pháp trên nhưng vẫn chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ
thuế.
Khi quyết định thành lập tổ cưỡng chế và quyết định cưỡng chế được
công bố, Bộ phận kê khai căn cứ quyết định thực hiện đóng mã số thuế và lập
biên bản thu hồi mã số thuế. Áp dụng lại mã số thuế khi người nợ thuế đã
hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền nợ thuế vào NSNN. Khi đó, cơ quan thuế lập
biên bản áp dụng lại mã số thuế cho người nợ thuế bị cưỡng chế tiếp tục sử
dụng.
Biện pháp 8: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Sử dụng đối với các trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp dụng các
biện pháp cưỡng chế trên nhưng vẫn thu chưa được hoặc thu chưa đủ số tiền
thuế nợ.
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
17
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Cơ quan thuế ban hành văn bản cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng

CQ 45/02.01
18
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
lấy tiền trả nợ ngân hàng, dẫn đến hiện tượng nợ đọng thuế, ảnh hưởng đến
công tác quản lý thuế nói chung. Vì thế, công tác QLN & CCNT là thực sự
quan trọng để đảm bảo nắm bắt được tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của
NNT, thúc đẩy NNT nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN.
Thứ hai: Xuất phát từ thực trạng quản lý thuế ở nước ta hiện nay
Sự ra đời của Luật QLT số 78/2006/QH11 và chính thức áp dụng từ
01/07/2007 với những quy định cụ thể, rõ ràng, phù hợp hơn với tình hình
thực tế hiện nay. Với việc không ngừng hoàn thiện các chính sách thuế của
Nhà nước đã tạo điều kiện cho các DN và cơ quan thuế trong việc quản lý
thuế. Nhìn chung trong những năm vừa qua, tình hình quản lý thuế ở nước ta
đã có nhiều tiến bộ, hạn chế được nhiều trường hợp vi phạm về thuế nhưng
công tác quản lý nợ đọng thuế vẫn chưa thực sự được thực hiện tốt, còn nhiều
bất cập. Mô hình quản lý thuế theo đối tượng trước kia đã được thay thế bằng
mô hình quản lý thuế theo chức năng từ sau khi Luật QLT ra đời nhưng do
mới áp dụng nên quá trình QLN & CCNT có nhiều vướng mắc phát sinh. Lực
lượng công chức quản lý nợ hiện nay mới chỉ chiếm 6,4% trong tổng số cán
bộ công chức ngành thuế nhưng phải quản lý số nợ tương đương 8,8% tổng số
thu nội địa (không kể dầu thô). Thêm vào đó, ý thức tuân thủ pháp luật thuế
của nhiều DN chưa cao, vẫn còn trường hợp cố tình trốn tránh nghĩa vụ về
thuế trong khi việc xử lý trong lĩnh vực thuế chưa kịp thời, chưa có tính răn
đe cao nên việc nợ đọng thuế còn tồn tại với số nợ ngày một gia tăng đã đòi
hỏi công tác QLN & CCNT phải sát sao hơn nữa.
Thứ ba: Xuất phát từ thực trạng số thu đáp ứng cho NSNN
NSNN là vấn đề được tất cả các quốc gia quan tâm vì nó giúp đảm bảo
duy trì bộ máy nhà nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Mà thuế là
nguồn thu chủ yếu của NSNN, hàng năm số thu của thuế vào NSNN chiếm
trên 80% tổng số thu NSNN của nước ta. Trong khi đó, số nợ thuế của các tổ

Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
2.1.1. Một số nét về vị trí địa lý và tình hình kinh tế - xã hội quận Tây
Hồ.
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Quận Tây Hồ được xác định là trung tâm dịch vụ - du lịch, trung tâm văn
hóa, là vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của Thủ đô Hà Nội. Quận nằm ở
phía Tây Bắc của Hà Nội. Diện tích 24 km
2
, dân số khoảng 126.700 người
(năm 2009) gồm 8 phường: Bưởi, Thụy Khuê, Quảng An, Yên Phụ, Tứ Liên,
Xuân La, Phú Thượng, Nhật Tân. Phía Đông giáp quận Long Biên; phía Tây
giáp huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy; phía Nam giáp quận Ba Đình; phía
Bắc giáp huyện Đông Anh. Quận Tây Hồ có địa hình tương đối bằng phẳng,
có chiều hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam.
Quận Tây Hồ có Hồ Tây với diện tích khoảng 526 ha, nằm trọn trong địa
giới Quận, là một cảnh quan thiên nhiên đẹp của Hà Nội và cả nước, phía Bắc
và phía đông là sông Hồng chảy từ phía bắc xuống phía nam. Khu vực xung
quanh Hồ Tây có nhiều làng xóm tồn tại lâu đời với nhiều nghề thủ công
truyền thống. Với các công trình di tích lịch sử có giá trị, tập trung xung
quanh Hồ Tây, tạo cho Tây Hồ trở thành một danh thắng nổi bật nhất của Thủ
đô.
2.1.1.2. Tình hình và đặc điểm kinh tế - xã hội của quận Tây Hồ
Về kinh tế: Sau 15 năm xây dựng và trưởng thành, Quận Tây Hồ đã ngày
một lớn mạnh. Trong 5 năm 2001-2005 kinh tế trên địa bàn quận đạt tốc độ
phát triển khá cao, giá trị sản xuất tăng bình quân 14,8%, trong đó: Kinh tế
Nhà nước tăng 13,4%/năm; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng
18,7%/năm; kinh tế NQD tăng 16,9%/năm vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội
II đề ra. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế phát triển theo đúng định
hướng: Dịch vụ - du lịch - công nghiệp - nông nghiệp. Tỉ trọng giá trị sản xuất
của các ngành: Dịch vụ 51,8%, công nghiệp 43,2%, nông nghiệp 5%.

của thành phố, quận Tây Hồ đã có nhiều biện pháp nhằm phát triển hơn nữa
các loại hình sinh hoạt văn hoá cũng như các trùng tu, sửa chữa, bảo vệ các
danh lam thắng cảnh hiện có của vùng.
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
22
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Về giáo dục, tỉ lệ các cấp học đều đạt và vượt chỉ tiêu hàng năm. Cơ sở
vật chất các trường được quan tâm đầu tư đáp ứng yêu cầu dạy và học. Hiện
toàn quận đã có 7 trường đạt chuẩn quốc gia. Sự nghiệp y tế được quan tâm
chỉ đạo, mạng lưới y tế cơ sở từng bước được củng cố và kiện toàn, có 5/8
phường được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Về y tế, quận đã hoàn thành xây dựng mới và đưa vào sử dụng Trung tâm
y tế quận với phòng khám đa khoa. Trang thiết bị được đầu tư mới nhằm nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh. Trong 5 năm qua, trên địa bàn quận không
có dịch bệnh lớn xảy ra.
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ở Chi cục thuế quận Tây Hồ
Chi cục thuế quận Tây Hồ được thành lập theo quyết định số
1205/TC/QĐ-TCCB ngày 29/11/1995 của Bộ Tài Chính và chính thức hoạt
động từ ngày 01/01/1996. Xuất phát điểm là một Chi cục nhỏ nhưng luôn
được sự quan tâm của các ngành các cấp, sau 15 năm Chi cục thuế có những
bước tiến và thành tựu vượt bậc.
Từ khi mới thành lập, tổng số cán bộ công chức của Chi cục là 50 đồng
chí thì đến nay đã là 101 đồng chí và được chia làm 11 đội. Cán bộ chủ chốt
gồm có: Chi cục trưởng: 01 đồng chí ; Phó Chi cục trưởng: 03 đồng chí; Đội
trưởng: 12 đồng chí; Đội phó: 07 đồng chí. Từ năm 1996 đến nay đã bổ
nhiệm được 18 đội trưởng, đội phó và 01 đồng chí Phó Chi cục trưởng. Trình

Chi cục trưởng
(Nguyễn Hữu Hùng)
1.Đội Thuế liên
phường Nhật
Tân - Bưởi
2. Đội Thu trước
bạ và Thu khác
1. Đội Thuế liên
phường Xuân La
– Phú Thượng
2. Đội Thuế liên
phường Thụy
Khuê – Yên Phụ
3. Đội Quản lý
nợ và Cưỡng chế
nợ thuế
1. Đội Tuyên
truyền - Hỗ trợ
người nộp thuế
và Ấn chỉ
2. Đội Tổng
hợp - Nghiệp
vụ - Dự toán-
KKKT thuế và
Tin học
3. Đội Thuế
liên phường
Quảng An - Tứ
Liên
1. Đội Kiểm

khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý.
- Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế
thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự;
quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý.
- Đội Thuế liên phường: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản thu thuế
các tổ chức, cá nhân NNT trên địa bàn xã, phường được phân công .
SV
:
Mai Thị Thủy Lớp:

CQ 45/02.01
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status