Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “ Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch1 ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” - Pdf 90

…………..o0o…………..
Luận văn tốt nghiệp
“ Một số giải pháp nâng cao chất
lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao
dịch1 ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam”
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 1 -
Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................... 3
Chương 1 Lý luận chung về dự án đầu tư và cho vay dự án .................... 6
1. Sự cần thiết phải tiến hành hoạt động đầu tư theo dự án..................... 6
2. Đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển .................................................... 7
3. Dự án đầu tư .............................................................................................. 8
3.1 Khái niệm .................................................................................................. 8
3.2 Phân loại dự án đầu tư............................................................................... 9
3.2.1 Theo cơ cấu tái sản xuất......................................................................... 9
3.2.2 Theo lĩnh vực hoạt
động ...................................................................... 10
3.2.3 Theo giai đoạn hoạt động .................................................................... 10
3.2.4 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng.................................... 11
3.2.5 Theo phân cấp quản lý ......................................................................... 11
3.2.6 Theo nguồn vốn.................................................................................... 11
3.2.7 Theo vùng lãnh thổ............................................................................... 12
4. Cho vay dự án đầu tư.............................................................................. 12
4.1 Dự án đầu tư xin vay............................................................................... 12
4.2 Quy trình cho vay dự án đẩu tư............................................................... 12
4.3 Sự cần thiết của việc cho vay dự án đầu tư............................................. 14
4.4 Thẩm định dự án đầu tư xin vay ............................................................. 18
4.5 Hợp đồng tín dụng................................................................................... 20
5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu t

1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức ............................................... 45
1.3 Sở giao dịch 1.......................................................................................... 46
2. Một số hoạt động chủ yếu của SGDI ........................................................ 51
2.1 Hoạt động huy động vốn......................................................................... 53
2.2 Hoạt động tín dụng.................................................................................. 55
2.3 Hoạt động dịch vụ ................................................................................... 57
3. Thực trạng cho vay dự án tại Sở ............................................................... 58
3.1 Tình hình cho vay.................................................................................... 58
3.1.1 N
ền khách hàng tiền vay...................................................................... 59
3.1.2 Doanh số cho vay................................................................................. 62
3.1.3 Tình hình thu nợ................................................................................... 63
4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của Sở ................................ 63
5. Đánh giá chất lượng cho vay dự án........................................................... 64
5.1 Những kết quả đạt được .......................................................................... 64
5.2 Hạn chế và nguyên nhân ......................................................................... 68
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 3 -
Chương 3 Một số giải pháp, kiến nghị ...................................................... 72
1. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của Sở................................ 72
1.1 Định hướng chung................................................................................... 72
1.1.1 Tăng cường năng lực về vốn để đáp ừng nhu cầu ............................... 73
1.1.2 Nâng cao chất lượng tín dụng .............................................................. 74
1.1.3 Bảo lãnh................................................................................................ 74
1.1.4 Lãi suất ................................................................................................. 74
1.1.5 Dịch vụ và công nghệ ngân hàng ......................................................... 74
1.1.6 Biên pháp tổ chức điều hành................................................................ 75
1.2 Định hướng cho vay dự án...................................................................... 76
2. Một số giải pháp nhằm nầ
ng cao chất lượng cho vay dự án............... 78

tăng trưởng kinh tế chậm, tỷ lệ lạm phát cao thành một nước có tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá và ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức th
ấp, ngày càng có vị thế
trong khu vực và trên trường quốc tế. Từ đó cho thấy hướng đi và bước đi của
chúng ta là đúng đắn, tạo thế và lực mới cho một thời kỳ phát triển cao hơn.
Xu hướng quốc tế hoá cùng điều kiện cụ thể riêng đã tạo cho Việt Nam
nhiều cơ hội tiếp cận trình độ khoa học công nghệ cả về mặt kỹ
thuật và quản
lý ... Tuy nhiên để đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đưa đất
nước tiến lên xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội thì vẫn còn rất nhiều thử
thách cần phải vượt qua. Trong giai đoạn đầu thực hiện CNH-HĐH nhiệm vụ
chủ yếu được xác định là tập trung các nguồn lực xây dựng và phát triển cơ sở
vật chất kỹ thuật, đổ
i mới và nâng cao trình độ công nghệ, máy móc thiết bị,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại
với cơ cấu công- nông nghiệp, dịch vụ hợp lý, phát triển sản xuất trong nước
theo cả chiều rộng và chiều sâu. Để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư đó chủ yếu
vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng trung và dài h
ạn từ hệ thống ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 5 -
thương mại trong nước. Vai trò tín dụng trung và dài hạn sẽ được phát huy
mạnh mẽ trong thời gian tới khi mà nguồn vốn tự tích luỹ của hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn quá nhỏ bé, không thể đáp ứng nhu cầu
đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất là những hoạt động đòi
hỏi khối lượng vốn lớn. Nguồn vốn cấp phát từ ngân sách rấ
t hạn hẹp, không
thể đầu tư dàn trải cho nhiều lĩnh vực mà chủ yếu chỉ tập trung xây dựng cơ sở
hạ tầng và những công trình công nghiệp lớn. Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
cư khá dồi dào nhưng việc huy động chúng lại không dễ dàng. Trong bối cảnh

Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những khía
cạnh mà đề tài đề cập tới trong chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót.
Với tinh thần th
ực sự cầu thị, em mong rằng sẽ nhận được những góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô, anh chị đang công tác trong ngành ngân hàng để em có
thể nâng cao trình độ lý luận cũng như nhận thức của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Trần Thị Hà
người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cùng
các anh chị cán bộ Phòng tín dụng1 sở giao dịch BIDV đã t
ận tình giúp đỡ
trong thời gian thực tập tại đây.
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2003.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 7 -
chương1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY DỰ ÁN
ĐẦU TƯ.
1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trỡnh sử dụng cỏc nguồn lực
về tài chớnh, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác
nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơ
n và tái sản xuất mở rộng các
cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành,
của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và
xó hội núi riờng.
Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật nói trên
được gọi là đầu tư phát triển.
Đó là một quá trỡnh cú thời gian kộo dài trong
nhiều năm với số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu
tư khá lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trỡnh thực hiện đầu tư.

2. Đặc
điểm hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và
cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn li
ền với sự
hoạt động của các tài sản này nhằm duy trỡ tiềm lực hoạt động của các cơ sở
đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xó hội, tạo việc làm và nõng
cao đời sống mọi thành viên trong xó hội.
Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với cỏc loại hỡnh
đầu tư khác là :
- Hoạ
t động đầu tư phát triển đũi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trỡnh thực hiện đầu tư, đây là cái giá phải trả khá lớn của
đầu tư phát triển.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 9 -
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thường đũi hỏi nhiều năm tháng với nhiều khả
năng xảy ra biến động.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đó bỏ ra đối với các cơ
sử vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường
đũi hỏi nhiều
năm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và
tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xó hội, chớnh trị,
kinh tế...
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh
viễn như các công trỡnh kiến trỳc nổi tiế

Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện k
ế
hoạch chi tiết của một công cụ đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế
xó hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một
hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế
núi chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan đến nhau được kế
hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đó định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng
các nguồn lực nhất định.
3.2. Phân loại dự án đầu tư.
3.2.1. Theo cơ cấu tái sản xuất.
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án
đầu tư theo chiều sâu. Trong đó đầu tư
chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu,
thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu,
tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Cũn đầu tư theo chiều sâu đũi
hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu và độ mạo
hiểm ít hơn so với đầu t
ư theo chiều rộng.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 11 -
3.2.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xó hội của dự ỏn đầu tư
Có thể chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án
đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ( kỹ
thật và xó hội )...Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ lẫn
nhau. Chẳng hạn các dự án đầ
u tư phát triển khoa học và cơ sở hạ tầng tạo
điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

hướng và mục tiêu đó dự kiến trong chiến lược phát triể
n kinh tế - xó hội của
đất nước.
3.2.4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn
Ta có thể chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (các dự án
đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư
phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng...).
3.2.5. Theo phõn cấp quản lý
Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành theo nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia các dự
án thành 3 nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án. Trong đó
nhóm A do thủ tướng Chính phủ quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ
trưởng có quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và thành
phố trực thuộc TW quyết định.
3.2.6.Theo nguồn vốn
Dựa vào nguồn vốn, dự
án đầu tư được phân chia thành :
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách,
của doanh nghiệp, từ tiền tiết kiệm của dân cư...).
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp, viện
trợ, đầu tư gián tiếp...).
Việc phõn loại này cho thấy tỡnh hỡnh huy động vốn từ mỗ
i nguồn và
vai trũ của mỗi nguồn đối với sự phát triển kinh tế - xó hội của từng ngành,
từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 13 -
3.2.7. Theo vựng lónh thổ (theo tỉnh, theo vựng kinh tế)
Cỏch phõn loại này cho thấy tỡnh hỡnh đầu tư của từng vùng kinh tế,
từng tỉnh và ảnh hưởng của đầu tư đối với tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội

cho vay dự án đầu tư cũng có thể diễn đạt bằng sơ đồ:( T-T’).
Dựa trên đề xuất vay dự án đầu tư của khách hàng vay, ngân hàng
thương mại phải xem xét trong một thời gian nhất định và đưa ra quyết định từ
chối hay chấp nhận cho vay.
Đề xuất vay vốn dự án đầu tư của khách hàng đượ
c hợp thức hoá bằng
các tài liệu như: đơn xin vay; hồ sơ pháp lý chứng minh tư cách pháp nhân và
vốn điều lệ ban đầu; hồ sơ tình hình tài chính 2 năm trước khi đề xuất vay và
của 2 quý trong năm đề xuất vay; các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xin
vay (luận chứng kinh tế – kỹ thuật; bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật
của cấp có thẩm quyền; các văn bả
n có liên quan đến cung ứng vật tư thiết bị,
nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm; các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp
hoặc cầm cố...).
Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu tư của khách hàng
phải dựa vào thẩm tra các mặt như tư cách pháp nhân; mức vốn tham gia của
đơn vị vay vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời
phả
i xem xét mụch đích kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp
nguyên liệu, nguồn nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả
năng hoàn trả vốn vay của dự án...
Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho
vay một dự án đầu tư của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp
với nguồn vốn củ
a ngân hàng cho vay, nghĩa là không vượt quá khả năng
nguồn vốn hiện có và sẽ huy động được khả dĩ dùng vào cho vay trung và dài
hạn của bản thân ngân hàng cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay
trung, dài hạn mà ngân hàng cấp trên dành cho giám đốc ngân hàng đó trong
lĩnh vực cho vay trung và dài hạn, phù hợp với chính sách ưu tiên trong đầu tư
và cơ cấu đầu tư đã được quy định. Trường hợp chấp nhận cho vay do kết quả


quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao chất lượng,
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 16 -
hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này chắc chắn sẽ có những tác động tích
cực đối với sự phát triển chung của toang bộ nền kinh tế. Như vậy có thể
khẳng định rằng việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả cho vay dự án
đầu tư là cần thiết và khách quan, nó đem lại những lợi ích nhất định cho cả ba
chủ thể : Ngân hàng (người cho vay); doanh nghiệp (ngườ
i đi vay) và nền kinh
tế quốc dân.
Đối với ngân hàng, trong các tài sản của các ngân hàng thương mại thì
khoản mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoản mục
mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện
dưới dạng lãi tiền vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời
hạn cho vay càng dài thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của ngân hàng
càng lớn. Chính vì v
ậy nếu các ngân hàng có thể mở rộng cho vay nhất là cho
vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư thì sẽ có điều kiện kiếm lời
nhiều hơn. Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng các khoản cho vay có thời hạn
càng dài thì càng tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao và đó là lý do vì sao khi mở rộng
quy mô các ngân hàng thường chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tín
dụng cũng như hiệu quả dự án.
Không chỉ
có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là
một thứ vũ khí cãnh tranh lợi hại của các ngân hàng. Khả năng mở rộng các
khoản vay dài hạn còn thể hiện tiềm lực vốn của ngân hàng, chất lượng tín
dụng cao phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ
và nhân viên ngân hàng. đồng thời việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn đặc
biệ

vấp phải mộ
t vấn đề quan trọng khác đó là sự kém linh hoạt, khi cơ hội
kinh doanh xuất hiện đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng chớp lấy
song việc phát hành trái phiếu đòi hỏi nhiều thủ tục và điều kiện khắt
khe nên mất nhiều thời gian và có thể để lỡ mất cơ hội tốt. Tất cả các
vấn đề trên có thể được khắc phục nếu doanh nghiệp sử d
ụng nguồn
vốn tín dụng ngân hàng.
- Một ưu điểm nữa của nguồn vốn tín dụng ngân hàng so với việc phát
hành cổ phiếu và trái phiếu là khi sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 18 -
sẽ tránh được các chi phí phát sinh như : chi phí phát hành; chi phí bảo
lãnh; đăng ký chứng khoán...Hơn nữa, có những doanh nghiệp, nhất là
các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ có thể sẽ không đủ điều kiện
huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Đối với nền kinh tế: Nền kinh tế của mỗi quốc gia trong thời kỳ nào
cũng cần có nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển. Sự tham gia của vốn tín
dụng ngân hàng sẽ góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước,
hơn thế nữa hiệu quả đạt được của các dự án đầu tư cũng sẽ cao hơn bởi lẽ khi
cho vay một trong những yêu cầu đầu tiên mà ngân hàng đặt ra là an toàn.
Chính vì vậy mà đối với mỗi dự án xin vay, ngân hàng phải xem xét rất kỹ
tính khả thi của dự án để tránh những rủi ro có thể xảy ra và đề ra những biện
pháp đ
iều chỉnh kịp thời. Mặt khác không giống như nguồn vốn cấp phát từ
ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ngân hàng được giải ngân dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, do đó người đi vay sẽ phải tính toán làm
sao để có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Đây chính là điểm ưu
việt của nguồn vốn tín dụng ngân hàng so với nguồn vốn c
ấp phát từ ngân

kết luận chính xác về giá trị của dự án, từ đó quyết định cho vay đúng mức,
chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế dự định.
Đối với các ngân hàng thương mạ
i việc thẩm định các dự án đầu tư xin
vay có thể dựa vào kết quả thẩm định của các tổ chức thẩm định chuyên
nghiệp nhà nước hay dân lập. Trong trường hợp này, trách nhiệm của ngân
hàng là phải có khả năng đánh giá chất lượng thẩm định dự án được thực hiện
bởi một tổ chức thẩm định nào đó.
Trong trường hợp dự án đầu tư
xin vay cỡ vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi
vốn không quá 5 năm, ngân hàng phải tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư xin
vay. Dù tái thẩm định hay tự thẩm định thì ngân hàng cũng đều cần đến đội
ngũ cán bộ tín dụng đủ năng lực đánh giá dự án đầu tư xin vay và từ đó đưa ra
kết luận chấp nhận hay từ chối tài trợ đối v
ới dự án đầu tư xin vay.
Muốn thẩm định hay tái thẩm định một dự án đầu tư xin vay có kết quả
mong muốn phải tuân thủ quy trình thẩm định, nghĩa là phải đi từ khâu thu
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 20 -
thập thông tin cần thiết cho việc đánh giá dự án đầu tư, xử lý thông tin bằng
những phương pháp thẩm định nhất định và đi đến những kết quả cụ thể và
xác đáng được ghi trong tờ trình thẩm định dự án đầu tư.
Xét về nội dung thẩm định dự án, người ta thường thực hiện thẩm định
ba mặt cơ bản là các phương diện kỹ thu
ật, phương diện kinh tế và phương
diện tài chính.
Thẩm định dự án đầu tư về phương diện kỹ thuật là đi sâu nghiên cứu
và phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ, thiết bị chủ yếu của dự án đầu
tư để đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư khi thi công xây duẹng cũng như
khi vận hành công trình đã hoàn thành. ở đây người ta chú ý đến s

các văn bản pháp lý có liên quan.
- Phương pháp phân tích độ nhậy của dự án đầu tư: Dựa vào một số tình
huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai và những tác động của
chúng đến các chỉ tiêu hiệu quả, như sự vượt quá chi phí đầu tư ban
đầu, sản lượng đạt thấp so với dự kiến, giá đầu vào tă
ng, giá tiêu thụ sản
phẩm giẩm...mà xác định độ sai lệch an toàn cho phép dự án đầu tư vẫn
có hiệu quả, nếu không thì phải áp dụng những giải pháp khắc phục hay
hạn chế.
- Phương pháp hạn chế rủi ro: Lượng định một số rủi ro có thể xảy ra và
những giải pháp hạn chế thích hợp thuộc giai đoạn thi công thực hiện và
vận hành dự án đầu t
ư.
4.5.Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng hay còn gọi là hợp đồng cho vay là một văn bản
được ký kết giữa người ngân hàng cho vay và người đi vay- chủ dự án đầu tư.
Nó ghi nhận những thoả thuận giữa bên cho vay và bên vay về đối tượng cho
vay, mức cho vay và thời gian vay, bảo đảm nợ vay. Nó là một căn cứ pháp lý
quan trọng để thực hiện một dịch vụ cho vay dự án đầu t
ư.
Trước hết, trong hợp đồng phải thoả thuận một cách cụ thể đối tượng
cho vay. Đó là các chi cấu thành tổng mức đầu tư của dự án như giá trị vật tư,
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 22 -
máy móc thiết bị, giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị sáng chế và phát minh,
chi phí nhân công. giá thuê chuyển nhượng đất đai, giá thuê mua các tài sản
khác, chi phí mua bảo hiểm các tài sản thuộc dự án đầu tư xin vay và các chi
phí khác. Những chi phí trên đây có thể quy lại thành 3 nhóm là nhóm chi phí
xây lắp, nhốm chi phí thiết bị và nhóm những chi phí khác.
Thứ hai: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ mức cho vay dự án đầu tư

quyền và nghĩa vụ đó của quy chế cho vay hiện hành
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu tư của các ngân hàng thương mại.
Một trong những vấn đề sống còn đối với mỗi ngân hàng thương mại là
phải bảo đẩm khả năng thanh toán của mình. Để đảm bảo yêu cầu này thì hoạt
động cho vay của ngân hàng phải gắn bó chặt chẽ, dựa trên nền tảng ngu
ồn
vốn mà ngân hàng có được. Nghĩa là cơ cấu cho vay phải phù hợp với cơ cấu
nguồn vốn, các khoản cho vay dự án đầu tư cần phải được hình thành nên từ
những nguồn vốn ổn định và có thời gian dài tương ứng. Theo nguyên tắc đó
thì nguồn vốn cho vay dự án đầu tư bao gồm: Vốn tự có của ngân hàng thương
mại; vốn huy động dưới hình thức tiền gửi trung dài h
ạn kể cả một phần vốn
huy động ngắn hạn; vốn uỷ thác của Chính phủ và các tổ chức trong và ngoài
nước; vay nước ngoài; vay từ ngân hàng trung ương...Mỗi nguồn vốn trên lại
có những ưu nhược điểm và tuỳ từng điều kiện cụ thể mà các ngân hàng
thương mại sẽ quyết định sử dụng nguồn vốn nào thích hợp nhất đối với mình.
Ngu
ồn vốn tự có của ngân hàng là nguồn ổn định nhất tuy nhiên khối
lượng của nó lại không lớn; nguồn tiền gửi trung và dài hạn cũng không đáng
kể do không nhiều khách hàng sử dụng loại hình tiền gửi này của các ngân
hàng thương mại; phát hành trái phiếu lại có chi phí cao hơn so với tiền gửi
cùng số lượng; vốn vay từ ngân hàng trung ương cũng bị hạn chế và phụ thuộc
vào chính sách tiền tệ qu
ốc gia (thông thường NHTW chỉ cho các NHTM vay
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 24 -
ngắn hạn, thậm chí trong trường hợp NHTW đang có chủ trương thắt chặt tiền
tệ thì các NHTM còn không được vay); việc sử dụng một phần vốn huy động
ngắn hạn để cho vay đối với các dự án đầu tư là một trong những phương án

Trích đoạn Đa dạng hoỏ cỏc phương thức huy động vốn trung, dài hạn Phỏt triển hệ thống thụng tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status