Hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp – một biện pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 91

1 MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thò
Phần mở đầu
CHƯƠNG 1 : VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NHTM.......................................1
1.1 Ngân hàng thương mại........................................................................................1
1.1.1 Khái niệm..............................................................................................................1
1.1.2 Chức năng của NHTM ..........................................................................................1
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng....................................................................... 1
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán................................................................... 2
1.1.3 Các loại hình NHTM.............................................................................................2
1.1.3.1 Căn cứ vào hình thức sở hữu.......................................................................... 2
1.1.3.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh..................................................................... 3
1.1.3.3 Dựa vào quan hệ tổ chức............................................................................... 3
1.1.4 Các hoạt động của NHTM ....................................................................................3
1.1.4.1 Huy động vốn.................................................................................................. 3
1.1.4.2 Hoạt động tín dụng......................................................................................... 3
1.1.4.3 Hoạt động dòch vụ thanh toán và ngân quỹ.................................................... 4
1.1.4.4 Các hoạt động khác........................................................................................ 4
1.2 Tín dụng ngân hàng.............................................................................................5
1.2.1 Khái niệm..............................................................................................................5
1.2.2 Phân loại................................................................................................................5
1.2.2.1 Dựa mục đích của TD..................................................................................... 5
1.2.2.2 Dựa vào thời hạn TD...................................................................................... 6
1.2.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.............................................. 6
1.2.2.4 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay ........................................................... 6

2.2.1 Nguồn thông tin...................................................................................................27
2.2.2 Phân tích năng lực pháp luật và tính cách, uy tín của khách hàng......................30
2.2.3 Phân tích năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.....32
2.2.4 Tính toán hiệu quả kinh tế của phương án/dự án vay vốn để thấy khả năng trả nợ
ngân hàng ................................................................................................................................36
2.2.5 Phân tích các điều kiện đảm bảo nợ vay.............................................................39
2.2.6 Những hạn chế của quá trình thẩm đònh tín dụng ...............................................41
2.2.7 Một số ví dụ minh họa những hạn chế trong quá trình thẩm đònh tại NHNT Việt
Nam......................................................................................................................................... 42
CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP – MỘT
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
3 NHNT VIỆT NAM........................................................................................................ 45
3.1 Mục đích và cơ sở xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng .............................45
3.2 Các yếu tố của hệ thống ...................................................................................46
3.2.1 Yếu tố tài chính...................................................................................................46
3.2.2 Yếu tố phi tài chính.............................................................................................46
3.2.3 Yếu tố điểm số và tỷ trọng..................................................................................47
3.3 Các bước chấm điểm......................................................................................... 48
3.3.1 Xác đònh lónh vực hoạt động................................................................................49
3.3.2 Xác đònh qui mô doanh nghiệp............................................................................49
3.3.3 Chấm điểm tài chính ...........................................................................................51
3.3.4 Chấm điểm phi tài chính .....................................................................................51
3.3.4.1 Chấm điểm yếu tố dòng tiền....................................................................... . 51
3.3.4.2 Chấm điểm yếu tố quản lý.......................................................................... . 52
3.3.4.3 Chấm điểm yếu tố uy tín trong giao dòch...................................................... 54
3.3.4.4 Chấm điểm yếu tố các yếu tố bên ngoài ...................................................... 54
3.3.4.5 Chấm điểm yếu tố khác ................................................................................ 56

xuyên nhận được sự chú ý đặc biệt trong quản trò NH cũng như trong công tác giám sát,
quản lý của NHNN, bởi vì việc quản trò tín dụng có hiệu quả hay không có ảnh hưởng
rất lớn đến sự thành công hay thất bại của một NH. Sự sụp đổ của một NH thường gây
ảnh hưởng không tốt đến hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia.
Ở Việt Nam, hoạt động của các NHTM trong đó có hoạt dộng tín dụng cũng
nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà quản trò NH cho đến các cơ quan quản lý có
liên quan. Bởi vì hoạt động tín dụng của các NH Việt Nam có tính rủi ro rất cao. Lòch
sử NH Việt Nam đã chứng kiến rất nhiều tổn thất tín dụng kể từ khi chuyển đổi cơ chế
kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thò trường. Những cuộc đổ vỡ tín dụng
trong những năm đầu thập niên 90 đã làm mất niềm tin của công chúng vào NH trong
khi nhu cầu vốn tín dụng cung cấp cho nền kinh tế rất lớn. Nguyên nhân của những vụ
đổ vỡ này vừa xuất phát từ hệ thống pháp lý nước ta lúc đó chưa đầy đủ vừa từ phía
các tổ chức tín dụng còn xem nhẹ về mặt quản lý chất lượng tín dụng. Để khắc phục
hậu quả, Chính phủ đã phải tốn rất nhiều tiền để hỗ trợ các NH trong và ngoài quốc
doanh xóa một lượng khổng lồ nợ tồn đọng không có khả năng thu hồi. Năm 2001,
5 ngân sách ước tính ban đầu để tái cơ cấu, làm lành mạnh hệ thống NH Việt Nam là
17.000 tỷ đồng (khoảng 4% GDP). Vài năm trở lại đây, cùng với tốc độ tăng trưởng
kinh tế của đất nước luôn ở mức cao so với thế giới, hoạt động tín dụng của hệ thống
NHTM Việt Nam đã tăng trưởng rất nóng, và tính đến nay, nợ xấu của hệ thống
NHTM Việt Nam đã có dấu hiệu quay trở lại. Một kết quả phân tích tài chính đối với
các NHTM quốc doanh theo tiêu chuẩn quốc tế, công cuộc tái cấp vốn cho các NHTM
này có thể phải cần đến khoảng 7% GDP của đất nước.
Từ trước đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện về các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản trò rủi ro tín dụng ở các NHTM Việt Nam nhưng chủ yếu là đi
tìm nguyên nhân và đưa ra các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách vó mô của
nhà nước, pháp luật mà quên đi một điều căn bản rằng NH cũng là một DN. Bản thân
nó trước nhất phải tự trang bò cho mình các biện pháp, cách thức để sinh tồn trong môi

mà vẫn đảm bảo khả năng thu hồi nợ? Nói tóm lại, vấn đề nghiên cứu được xác đònh
là giới thiệu hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp ở NHNT Việt Nam vừa được
triển khai áp dụng. Từ đó, hệ thống chấm điểm này đã có những tác dụng gì trong
việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng và một số biện pháp để hoàn thiện
việc áp dụng hệ thống này tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Ở góc độ khách hàng, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các DN vì chúng có tỷ
trọng vốn vay trong toàn bộ danh mục cho vay của NHNT Việt Nam là khá lớn và tính
phức tạp trong hoạt động của nó. Phân tích khả năng trả nợ của đối tượng khách hàng
là thể nhân tương đối đơn giản nên không được xem xét kỹ ở đây.
Do mẫu nghiên cứu luận văn được dùng là thực trạng hoạt động tín dụng tại
NHNT Việt Nam mà NHNT Việt Nam chỉ là một phần trong hệ thống NHTM ở Việt
7 Nam. Do đó, những phân tích của nó cũng chỉ mang nét riêng về chính sách quản trò
của riêng NHNT Việt Nam. Tuy nhiên, NHNT Việt Nam là một trong những NHTM
lớn ở Việt Nam, chiếm tỷ trọng dư nợ tương đối trong toàn hệ thống NHTM nên cũng
phản ánh phần nào được thực tế chung cho cả hệ thống NHTM ở Việt Nam và có thể
dùng nó để nghiên cứu, rút kinh nghiệm.
IV Nội dung nghiên cứu
Luận văn bao gồm phần mở đầu và 3 chương.
Phần mở đầu giới thiệu về lý do chọn đề tài, vấn đề luận văn muốn nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghóa của đề tài.
Chương 1 : trình bày những nội dung liên quan đến hoạt động tín dụng ở một
NHTM. Hoạt động tín dụng là một hoạt động mang nhiều rủi ro. Những rủi ro có thể
từ nguyên nhân khách quan hoặc nguyên nhân chủ quan xảy ra từ phía khách hàng
lẫn NH. Vì vậy trước khi ra quyết đònh cấp tín dụng cho khách hàng cần phải thẩm
đònh hồ sơ vay vốn. Nội dung thẩm đònh gồm có thẩm đònh về năng lực tài chính, thẩm
đònh tính khả thi của phương án / dự án vay vốn, thẩm đònh về thiện chí trả nợ của KH


9 CHƯƠNG 1 : VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
NHTM có một lòch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự
phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất
lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại khi nền
kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó – kinh tế thò
trường – thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những đònh chế tài
chính không thể thiếu được.
Theo luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày
12/12/1997 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng được
Quốc hội khóa XI thông qua ngày 15/06/2004 đònh nghóa : NHTM là loại hình tổ chức
tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan. Và trong luật này cũng có nêu hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dòch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dòch vụ thanh toán.
Với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, NHTM tập trung các nguồn tiền
nhàn rỗi trong xã hội thành một nguồn vốn lớn cung cấp cho các tổ chức kinh tế, cá
nhân nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, có thể nói rằng NHTM là

- NHTM quốc doanh là loại hình NH có vốn do ngân sách nhà nước cấp phát, được
thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của
nhà nước. Ở Việt Nam, hiện nay có 5 NHTM quốc doanh.
- NHTM cổ phần là những NH hoạt động như công ty cổ phần, nguồn vốn ban đầu do
các cổ đông đóng góp. Đây là loại hình NH chiếm số lượng nhiều nhất trên thế giới.
- NHTM liên doanh là loại hình NH có vốn được góp bởi một bên là NH Việt Nam và
bên còn lại là NH nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh, có trụ sở đặt tại Việt
Nam và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Chi nhánh NH nước ngoài là NH được thành lập bằng vốn của NH nước ngoài và
theo pháp luật của nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam và hoạt động
11 theo luật pháp Việt Nam.
1.1.3.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh
- NH bán buôn là loại hình NH có đặc điểm số lượng sản phẩm cung cấp cho khách
hàng không nhiều nhưng giá trò của từng sản phẩm là rất lớn. Khách hàng chủ yếu của
NH này là các công ty qui mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
- NH bán lẻ là loại hình NH ngược lại với NH bán buôn, số lượng sản phẩm cung cấp
cho khách hàng rất nhiều nhưng giá trò của từng sản phẩm thường không lớn. Vì vậy,
khách hàng chủ yếu là cá nhân hoặc DN có qui mô vừa và nhỏ.
- NH vừa bán buôn vừa bán lẻ là loại hình NH giao dòch và cung ứng dòch vụ cho cả
khách hàng có qui mô lớn lẫn nhỏ.
1.1.3.3 Dựa vào quan hệ tổ chức
NHTM được chia thành nhiều cấp bậc theo chiều dọc như NH hội sở, NH chi
nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao dòch. NH hội sở là nơi tập trung quyền lực cao
nhất và là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dòch vụ NH trong khi NH chi nhánh và phòng
giao dòch có qui mô nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất cả các giao dòch mà chỉ tập
trung vào các giao dòch cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho vay.
1.1.4 Các hoạt động của NHTM

động này của NHTM bao gồm các dòch vụ sau :
- Cung cấp các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dòch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế khi được NHNN cho
phép và các dòch vụ thanh toán khác theo qui đònh củ NHNN.
- Thực hiện dòch vụ thu hộ và chi hộ, thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên NH trong
nước và hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
1.1.4.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính như đã trình bày, NHTM còn có thể thực hiện một
số hoạt động khác, bao gồm :
- Góp vốn và mua cổ phần : NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn,
mua cổ phần của các DN và các TCTD khác trong nước theo qui đònh của pháp luật.
Ngoài ra, NHTM còn được mua cổ phần, góp vốn với NH nước ngoài.
- Tham gia thò trường tiền tệ : NHTM được tham gia thò trường tiền tệ theo qui đònh
13 của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thò trường tiền tệ.
- Kinh doanh ngoại hối và vàng : NHTM thành lập công ty trực thuộc hoặc trực tiếp
kinh doanh ngoại hối và vàng trên thò trường trong nước và thò trường quốc tế.
- Ủy thác và đại lý : NHTM được ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lónh vực
liên quan đến hoạt động NH, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng.
- Kinh doanh dòch vụ bảo hiểm : thông qua công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh
doanh bảo hiểm theo qui đònh của pháp luật.
- Dòch vụ tư vấn : NHTM được cung ứng các dòch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ.
- Các dòch vụ khác liên quan đến hoạt động NH như dòch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ
có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dòch vụ khác có liên quan.
1.2 Tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm

hàng. Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trò có hiệu quả …
thì NH có thể cấp TD dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm
cố hoặc bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba. Loại cho vay này áp dụng cho các khách
hàng không có uy tín cao đối với NH nên khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm, bổ
sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.2.2.4 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp : là loại cho vay mà khách
hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo đònh kỳ.
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài
chính của mình để người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.2.2.5 Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay luân chuyển là loại cho vay mà những khách hàng do có sự khác biệt về
thời gian thanh toán chi phí hoạt động SXKD với thời gian thu tiền bán hàng dẫn đến
sự thiếu hụt vốn tạm thời. Nguồn trả nợ chính là tiền thu từ hoạt động bán hàng, khi
15 thiếu vốn khách hàng sẽ lập khế ước nhận nợ mà không cần làm giấy đề nghò vay vốn,
hợp đồng TD mới. Thông thường, mỗi năm NH sẽ xác đònh lại nhu cầu vay mới cho
khách hàng.
Cho vay theo món cũng là loại cho vay như cho vay luân chuyển nhưng khi khách
hàng đã trả nợ xong thì không được tiếp tục vay lại mà phải làm đơn đề nghò vay vốn
mới và NH sẽ xem xét nhu cầu vay vốn này.
1.3 Rủi ro của hoạt động tín dụng trong ngân hàng
1.3.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng,

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Qui đònh hiện nay của NHNN hàng q/năm các TCTD phải thực hiện phân loại
nợ và trích lập dự phòng nhằm phản ánh đúng chất lượng tín dụng và chủ động đối
phó rủi ro. Việc phân loại nợ quá hạn được thực hiện phân theo thời gian :
- Các khoản nợ quá hạn từ dưới 90 ngày được gọi là nợ cần chú ý.
- Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày được gọi là nợ dưới tiêu chuẩn.
- Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày được gọi là nợ nghi ngờ.
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày được gọi là nợ có khả năng mất vốn.

Hệ số rủi ro tín dụng =

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục TD trong tài sản có, khoản mục TD
trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro TD cũng rất cao.
1.4 Nội dung phân tích tín dụng
1.4.1 Mục đích
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Mục tiêu của
phân tích tín dụng là giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin do
khách hàng cung cấp và đánh giá lại phương án sản xuất hoặc dự án từ đó có nhận
đònh về thái độ của khách hàng làm cơ sở quyết đònh cho vay. Muốn ra quyết đònh cho
vay, ngân hàng cần làm ba vấn đề sau :
- Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin.
- Phân tích và xử lý thông tin thu thập được.
Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có
17 - Tính khả thi và hiệu quả của phương án SXKD hoặc dự án đầu tư.
- Thái độ của khách hàng đối với việc hoàn trả nợ vay.
1.4.3.1. Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng là quá trình sử dụng các báo cáo
tài chính để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của DN. Tài liệu dùng cho phân
tích gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ (nếu có) và thuyết minh báo cáo tài chính. Do đó, NVTD sẽ dựa vào các báo cáo
trên để tính toán ra các chỉ tiêu tài chính. Những chỉ tiêu này được dùng để đo lường
và đánh giá tình hình tài chính của DN. Có nhiều loại chỉ tiêu tài chính khác nhau
được chia thành nhóm mục tiêu phân tích như nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ
tiêu đòn bẩy tài chính, nhóm chỉ tiêu khả năng hoàn trả lãi vay, nhóm chỉ tiêu hoạt
động và nhóm chỉ tiêu thu nhập.
• Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Khả năng thanh khoản của DN được đo lường bằng khả năng chuyển hóa thành
tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn. Để đánh giá,
người ta dùng hai chỉ tiêu sau :
Hệ số thanh toán hiện hành =

Chỉ tiêu này cho thấy DN có đủ tài sản lưu động có thể chuyển đổi ra tiền trong
thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không? Để đảm bảo khả năng
thanh toán ngắn hạn thì chỉ tiêu này cần phải lớn hơn 1. Xét cơ cấu nguồn vốn tài trợ
cho tài sản công ty, nguồn vốn dài hạn được dùng tài trợ cho tài sản dài hạn còn nguồn
vốn ngắn hạn sẽ tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy có
một phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn, do đó khi đến hạn thanh toán thì
thời gian cần thiết để những tài sản dài hạn này chuyển hóa thành tiền sẽ dài hơn so
với những tài sản ngắn hạn nên có thể làm hạn chế khả năng thanh toán của DN.
Nhưng chỉ tiêu này có nhược điểm là hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất
thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. Vì vậy, hệ số thanh toán

Khả năng trả lãi =

Dùng để đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận của DN để thanh toán lãi vay.
• Nhóm chỉ tiêu hoạt động :
Để đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của khách hàng thể hiện ở mức sử
dụng các loại tài sản khác nhau để đạt được một mức doanh thu nhất đònh.
- Chỉ tiêu hoạt động tồn kho : để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của DN
người ta dùng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho. Nó đo lường số lần vốn đầu tư vào
Tiền mặt + đầu tư ngắn hạn + khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Tổng tài sản
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Chi phí lãi vay
20 hàng tồn kho quay vòng trong năm. Nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao thì có thể
DN đã dự trữ một mức hàng tồn kho quá ít mà điều này có thể không tốt vì không đủ
hàng hóa cho hoạt động kinh doanh. Nếu chỉ tiêu này quá thấp có thể DN mua sắm,
sản xuất hoặc kiểm soát hàng tồn kho không tốt.

Vòng quay hàng tồn kho =

- Chỉ tiêu hoạt động khoản phải thu : đánh giá chất lượng của khoản phải thu và
hiệu quả thu hồi nợ của DN, nó thường thể hiện ở dưới dạng kỳ thu tiền bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân =

Tổng tài sản
Giá vốn hàng bán bình quân một ngày
Giá trò hàng tồn kho bình quân
21
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) =

Tỷ lệ hoàn vốn (Return on investment-ROI) =

Các kết quả này sẽ được so sánh với số liệu trung bình ngành hoặc của DN điển
hình để thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN ở mức độ nào.
Sau khi tính các chỉ tiêu tài chính cần phải phân tích để thấy rõ trạng thái hoạt
động tài chính của DN bằng một số kỹ thuật phân tích sau :
- Phân tích xu hướng của các chỉ tiêu theo thời gian : bằng cách so sánh các chỉ
tiêu tài chính đã tính toán với các chỉ tiêu của những kỳ trước và các chỉ tiêu bình
quân ngành.
- Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích tỷ trọng của từng khoản mục của báo
cáo tài chính trong đó tất cả các khoản mục của bảng cân đối tài sản được so sánh với
tổng giá trò tài sản và tất cả các khoản mục của báo cáo kết quả kinh doanh được so
sánh với doanh thu thuần.
- Phân tích chỉ số là kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong đó các khoản
mục của bảng cân đối tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh của một năm nào đó
được chọn làm gốc sau đó tính toán so sánh tất cả các khoản mục của bảng cân đối tài
sản và báo cáo kết quả kinh doanh của những năm tiếp theo so với năm gốc.
1.4.3.2. Phân tích phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư
* Đối với phương án sản xuất kinh doanh ngắn hạn : có hai vấn đề cần lưu ý khi
phân tích :
- Phân tích tình hình thò trường và dự báo doanh thu : đđiều kiện là NVTD phải

hợp không?
Thẩm đònh ngân lưu của dự án

Trong phần này khi thẩm đònh thì chỉ những dòng tiền thực chi và thực thu của
dự án mới được quan tâm. Ở đây, khi ước lượng ngân lưu có một số khoản bên ngoài
thu nhập và chi phí của dự án cần xem xét để phản ánh đúng hiệu quả tài chính của
dự án. Thứ nhất, chi phí cơ hội là những khoản thu nhập mà DN phải mất đi do sử
dụng nguồn lực của DN vào dự án nên sẽ được tính vào dòng tiền chi ra và thứ hai là
chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết đònh thực hiện dự án nên
loại chi phí này không ảnh hưởng đến việc quyết đònh có đầu tư dự án hay không và
không được tính vào dòng tiền chi ra. Một yếu tố không thể thiếu cho dự án là vốn lưu
động, tùy theo công suất hoạt động, khả năng tiêu thụ mà nhu cầu vốn lưu động sẽ
23 tăng giảm. Khi nhu cầu vốn lưu động tăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm
ngược lại khi nhu cầu vốn lưu động giảm xuống dự án sẽ có một khoản tiền thu về.
Lưu ý trong trường hợp xem xét dự án của một DN đang hoạt động thì lợi ích và chi
phí của dự án đều được xác đònh trên cơ sở lợi ích và chi phí tăng thêm trong trường
hợp có dự án so với trường hợp không có dự án.
Thẩm đònh chi phí sử dụng vốn

Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết đònh đầu tư là
suất chiết khấu của dự án. Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng vơi suất sinh
lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thò trường tài
chính. Vì vậy, suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chi phí sử dụng vốn của dự án.
Vốn đầu tư vào dự án thường gồm nợ và vốn chủ sở hữu. Mỗi loại sẽ có chi phí
sử dụng khác nhau. Khi sử dụng nợ, DN phải trả cho chủ nợ chi phí lãi vay nhưng loại
chi phí này được phép trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế thu nhập. Vì vậy chi phí sử
dụng nợ thực sự của DN chính là chi phí sử dụng nợ đã điều chỉnh thuế. Khi DN sử

là ngân lưu ròng năm thứ t, r là suất chiết khấu
24 của dự án và n là tuổi thọ của dự án.
Với cùng một suất chiết khấu, dự án án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án đó có
hiệu quả hơn vì thu nhập từ dự án đủ trang trải chi phí và mang lại thu nhập tăng thêm
cho nhà đầu tư. Chúng ta có thể sử dụng NPV để ra quyết đònh lựa chọn dự án dựa
trên nguyên tắc sau : bác bỏ dự án khi NPV < 0 và khi phải lưạ chọn giữa các dự án
loại trừ nhau, chọn dự án nào có NPV cao nhất. Trong trường hợp ngân sách bò hạn
chế sẽ chọn tổ hợp các dự án có tổng NPV cao nhất.
Nhìn chung, chỉ tiêu NPV có các ưu điểm sau : có tính đến thời giá của tiền tệ,
xem xét toàn bộ ngân lưu dự án, đơn giản và có tính chất cộng NPV(A+B) = NPV(A)
+ NPV(B) nên có thể so sánh giữa các dự án có qui mô khác nhau. Tuy vậy, chỉ tiêu
NPV có nhược điểm là việc tính toán xác đònh chỉ tiêu này phụ thuộc vào suất chiết
khấu do đó đòi hỏi phải quyết đònh suất chiết khấu phù hợp mới áp dụng tiêu chuẩn
này được.
* Suất sinh lời nội bộ (IRR-Internal rate of return) là suất chiết khấu để NPV
của dự án bằng 0. Để xác đònh suất sinh lời nội bộ, chúng ta thiết lập phương trình :
()
0
1
0
=
+
=

=
n
t

phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Mặc dù trước khi quyết đònh cho vay, NH đã tiến hành thẩm đònh TD kỹ càng
và khoa học nhưng khả năng thu hồi vốn của dự án còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
khác nữa và chẳng ai biết chắc được chuyện gì sẽ xảy ra cho đến khi nó thực sự xảy ra.
Vì thế quyết đònh cho vay trung hoặc dài hạn là một quyết đònh chứa đựng nhiều rủi ro
nhưng chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn được rủi ro mà chỉ có thể phân tích nhằm
kiểm soát và hạn chế được rủi ro. Và kỹ thuật phân tích rủi ro của dự án thường được
áp dụng là phân tích độ nhạy. Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích trong đó các yếu
tố giá, chi phí được dự đoán tăng giảm ở nhiều mức độ khác nhau để cho thấy hiệu
quả về mặt tài chính của dự án thay đổi như thế nào.
1.4.3.3 Phân tích thái độ trả nợ của khách hàng trong việc trả nợ vay
Như đã trình bày ở phần trên, khả năng trả nợ vay của khách hàng phụ thuộc
vào tình hình tài chính của khách hàng và hiệu quả của phương án SXKD hoặc dự án
đầu tư. Tuy nhiên, nếu chỉ phân tích tình hình tài chính và hiệu quả của phương án
SXKD hoặc dự án đầu tư cũng chưa đủ vì khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng
còn phụ thuộc vào thái độ và sự sẵn lòng trả nợ của họ. Đôi khi những khách hàng có
tình hình tài chính lành mạnh và phương án SXKD hoặc dự án đầu tư khả thi nhưng
khả năng thu hồi nợ thấp vì họ không sẵn lòng trả nợ. Những khách hàng như vậy
thường có khuynh hướng đánh lừa NVTD bằng những hành vi che đậy là gây nhiễu
thông tin khiến cho NVTD phán quyết sai về khả năng trả nợ của họ.

Trích đoạn Nguồn thơng tin Phân tích năng lực pháp luật và tính cách, uy tín của khách hàng Phân tích năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng Tính tốn hiệu quả kinh tế của phương án/dự án vay vốn để thấy khả năng trả nợ Phân tích các điều kiện đảm bảo nợ vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status