nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Hà Nội - Pdf 21

PHAN LÊ DUẩN
Nâng cao chất lợng quản lý rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Hà Minh Sơn
Hà NộI 2010
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ TàI CHíNH
HọC VIệN TàI CHíNH
môc lôc
Trang
Trang phô b×a
Lêi cam ®oan
Môc lôc
Danh môc tõ viÕt t¾t
Danh môc c¸c b¶ng
Danh môc h×nh vÏ, ®å thÞ
2
BảNG CáC Ký HIệU, CHữ VIếT TắT
CP : Cổ phần
CSTD&QLTSĐB : Chính sách tín dụng và quản lý tài sản đảm bảo.
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHTM : Ngân hàng Thơng mại
NHHNN : Ngân hàng Nhà nớc
MSB: Maritime Bank : Ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Maritime Bank Ha Noi : MSB HN: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội
GSTD&QLN : Giám sát tín dụng và quản lý nợ.
QLTD&ĐT : Quẩn lý tín dụng và đầu t.
TCTD : Tổ chức tín dụng

rủi ro tín dụng thích hợp.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác quản lý rủi ro tín
dụng và tìm ra các giải pháp nhằm tăng cờng quản lý rủi ro tín dụng là hết sức
cần thiết. do vậy, đề tài Nâng cao chất l ợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội đợc lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
1
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý
rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
TMCP Hàng Hải Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lợng quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tợng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của
ngân hàng thơng mại.
- Phạm vi: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Hàng Hải Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2009.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Các phơng pháp đợc sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là phơng
pháp phỏng vấn, điều tra nghiên cứu, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh.
5. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận
văn đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng 1: Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng
mại
Chơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng
Hải Hà Nội
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội

tiền gửi của họ để thanh toán tiền mau hàng hóa, dịc vụ hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi của khách hàng tiền thu từ bán hàng và thu khác theo lệnh của họ.
+ Chức năng làm trung gian tín dụng: Thông qua việc huy động các
khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ
cho vay rồi đem cho vay đối với nền kinh tế. Với chức năng này ngân hàng vừa
dóng vai trò là ngời đi vay, vừa đóng vai trò là ngời cho vay.
1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại.
Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động của ngân hàng thơng mại ngày
càng đa dạng. Sau đây là những hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại:
1.1.2.1. Huy động vốn.
Để đảm bảo đủ vốn thực hiện các hoạt động kinh doanh, ngoài vốn tự có
(thờng chỉ chiếm dới 10% tổng nguồn vốn của ngân hàng thơng mại), ngân
hàng thơng mại phải huy động vốn. Một trong những nguồn vốn huy động quan
trọng của ngân hàng là các khoản tiền gửi của khách hàng.
Nguồn huy động vốn tiếp theo là ngân hàng thơng mại có thể vay vốn từ
ngân hàng Trung ơng, các ngân hàng và trung gian tài chính khác hoặc phát
hành các chứng từ có giá để vay từ công chúng.
1.1.2.2. Tín dụng.
ây là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu
sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng.
Tín dụng là hoạt động truyền thống của ngân hàng thơng mại và đến nay vẫn đ-
4
ợc coi là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng. Hoạt động này sẽ đợc trình
bày chi tiết ở phần tiếp theo.
1.1.2.3. Đầu t.
Bên cạnh việc sử dụng vốn để cho vay, ngân hàng thơng mại còn sử dụng vốn
để đầu t vào trái khoán, góp vốn, mua cổ phần hoạt động này góp phần nâng
cao khả năng thanh toán cho ngân hàng, làm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro và mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân

nhập từ tín dụng thờng chiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập của ngân hàng thơng
mại. Bên cạnh việc mang lại thu nhập chính cho ngân hàng thì rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng cũng có xu hớng tập trung vào danh mục tín dụng. Chính vì
vậy mà hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâm lớn nhất của các ngân hàng th-
ơng mại cũng nh thanh tra ngân hàng.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại có các đặc trng sau:
- Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền.
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngân hàng khi chuyển giao tài
sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cở sở để tin rằng ngời đi vay sẽ trả đúng
hạn. ây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng, là lý do mà ngân hàng
phải thực hiện phân tích kỹ lỡng trớc khi quyết định cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói
các khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ
tín dụng nh hợp đồng tín dụng, khế ớc thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi
vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
1.1.4. Một số loại hình tín dụng mà ngân hàng thơng mại thực hiện.
1.1.4.1. Căn cứ theo mục đích cho vay.
6
Căn cứ vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng công nghiệp và thơng mại: Là loại hình cho vay đối với các
doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịch vụ.
- Tín dụng nông nghiệp: Là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng cá nhân.
1.1.4.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay.
Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng để bù

hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu
chắc chắn.
1.1.4.5. Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả.
Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả của khách hàng, hoạt động tín dụng có
thể chia thành:
- Tín dụng có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng, bao gồm: Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, cho vay có
nhiều kỳ hạn trả nợ.
- Tín dụng không có thời hạn cụ thể: Đối với loại cho vay này ngân hàng
có thể yêu cầu hoặc ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhng phải báo
trớc một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thảo thuận trong hợp đồng.
1.1.4.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngời có nhu cầu
vốn đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Tín dụng gián tiếp: Là loại hình cho vay đợc thực hiện thông qua việc
8
mua lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh
toán. Các ngân hàng thơng mại thờng cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết
khấu thơng phiếu, mua các phiếu bán hàng, bao thanh toán (mua các khoản phải
thu).
1.1.5. Vai trò của tín dụng.
1.1.5.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng
thời góp phần đầu t phát triển kinh tế.
Thừa, thiếu vốn tạm thời thờng xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc
phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất đợc liên tục.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, là động lực kích
thích tiết kiệm đồng thời là phơng tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t phát

Đối với các nớc đang phát triển nói chung và nớc ta nói riêng, tín dụng
đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ
nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế.
1.1.6. Rủi ro tín dụng.
1.1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro là vấn đề không đợc mong đợi trong tất cả các lĩnh vực trong đời
sống xã hội. Rủi ro có thể đợc hiểu một cách khái quát đó là khả năng xảy ra
các biến cố không lờng trớc, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác kết quả
kỳ vọng theo kế hoạch. Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa sự sống còn của
doanh nghiệp, tuy nhiên muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận nó, không đợc
né tránh nó. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, để đứng vững trong cạnh tranh các
10
doanh nghiệp phải đơng đầu với rủi ro có thể xảy ra bằng cách tiên liệu phán
đoán các rủi ro có thể xảy ra để tìm biện pháp phòng ngừa, hạn chế nhằm giảm
thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro phổ biến nhất trong hoạt
động ngân hàng thơng mại thị trờng tài chính. rủi ro tín dụng cũng là loại rủi ro
lớn nhất, thờng xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất đối với hoạt động của
ngân hàng vì các khoản cho vay thờng chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo
ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng. hoạt động tín dụng tạo ra phần lớn
nguồn thu cho ngân hàng song cũng mang lại những thiệt hại nặng nề, có khi
dẫn đến phá sản ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất, quản lý và
phòng ngừa khó khăn nhất. Nó đòi hỏi ngân hàng phải có những giải pháp đồng
bộ, hữu hiệu mới có thể hạn chế, ngăn ngừa bớt rủi ro, giảm tối thiểu những
thiệt hại có thể xảy ra.
Rủi ro tín dụng cũng đã đợc rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cũng
đã đa ra nhiều quan niệm khác nhau:
- Rủi ro tín dụng đợc hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả đợc
nợ hoặc sự giảm sút chất lợng tín dụng của những khoản vay.
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trờng hợp ngân hàng không thu đợc đầy

của ngời vay sao cho độ an toàn là cao nhất. Nhìn chung ngân hàng chỉ quyết
định cho vay khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra. Tuy nhiên không
phải bao giờ ngân hàng cũng dự tính chính xác các vấn đề sẽ xảy ra. Khả năng
hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn
nữa nhiều cán bộ tín dụng ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín
dụng thích đáng. Do vậy trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín
dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan. Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi
ro tín dụng là bạn đờng trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế, chứ không
thể loại trừ.
12
1.1.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thơng mại.
a. Chỉ tiêu định tính.
Chúng ta có thể chia chỉ tiêu định tính thành các nhóm sau:
* Nhóm 1: Các chỉ tiêu liên quan tới mối quan hệ với ngân hàng, cụ thể:
Mức độ vay thờng xuyên gia tăng, chậm thanh toán các khoản nợ gốc và
lãi, thờng xuyên yêu cầu ngân hàng cơ cấu nợ, yêu cầu các khoản vay vợt quá
nhu cầu dự kiến.
Xu hớng của các tài khoản của khách hàng: Khó khăn trong thanh toán l-
ơng, giảm sút số d tài khoản tiền gửi, thờng xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lu động,
gia tăng khoản nợ thơng mại,
Khách hàng thờng xuyên sử dụng các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt
động dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, đồng thời là dấu
hiệu về việc vốn điều lệ của khách hàng đang có xu hớng giảm sút,
* Nhóm 2: Các dữ liệu sử lý thông tin về tài chính kế toán.
Biểu hiện đầu tiên là việc khách hàng cố tình giả mạo các số liệu kế toán
nhằm làm đẹp cho các báo cáo tài chính trình ngân hàng, làm gia tăng giá trị
thực của các tài sản khác. Hoặc trì hoãn việc trình các chứng từ tài chính liên
quan theo yêu cầu của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có các dấu hiệu phi tài
chính khác nh sự suy giảm uy tín, đạo đức của các bộ phận trong bộ máy của

chính xác hơn chất lợng tín dụng của các TCTD qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng d nợ càng cao thì chất lợng tín dụng càng kém và
ngợc lại. Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 5% thì chấp nhận đợc và tỷ lệ này càng nhỏ
hơn 5% càng tốt.
Theo quyết định 493 thì d nợ trong ngân hàng thơng mại đợc chia làm 5
nhóm và chỉ có nhóm nợ 3,4 và 5 đợc đa vào nợ xấu.
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn:
14
Các khoản nợ trong hạn, có khả năng thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng thời
hạn. Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã đợc
cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 3
tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và các kỳ hạn tiếp theo đợc đánh giá là có
khả nâng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã đợc cơ cấu lại thì
phân loại vào nợ nhóm 1.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý:
Các khoản nợ quá hạn dới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ trong hạn theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại đợc đánh giá là có khả năng trả
nợ đầy đủ, đúng hạn.
Nhóm 3: Nợ dới tiêu chuẩn.
Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại
có thời hạn trả nợ quá hạn dói 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ.
Nợ qúa hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn
trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ chờ xử lý; các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Công thức tính:
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng d nợ nhóm 3,4 và 5
Tổng d nợ

1.1.6.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng.
a. Nguyên nhân khách quan.
Các cán bộ tín dụng ngân hàng phải đợc đặt vào một tình trạng phân tích
ngời vay tơng lai theo các điều kiện hiện tại và quá khứ: Phân tích các kỹ năng
quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính, quá khứ của việc
16
hoàn trả nợ, uy tín, mức độ cạnh tranh trên thị trờng và thị phần...những nhân tố
ảnh hởng đến rủi ro tín dụng. Tuy nhiên tình huống ở tơng lai là một điều cha đ-
ợc biết, tơng lai có thể mang đến các khó khăn bất ngờ, điều này sẽ dẫn đến
những khả năng có thể xảy ra rủi ro tín dụng trong tơng lai.
Sự tác động của môi trờng bên ngoài thờng khó dự đoán, vợt quá tầm
kiểm soát gây ra những thiện hại lớn cho ngời vay và ngân hàng, bao gồm các
loại sau:
- Sự thay đổi chính sách của chính phủ ảnh hởng đến tình hình tài chính
và khả năng trả nợ của khách hàng.
Hoạt động của ngân hàng và khách hàng đều chịu tác động của môi trờng
kinh tế - xã hội. chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ giúp cho hoạt động của
khách hàng ít bị biến động, do vậy mà việc dự báo về tình hình tài chính, kinh
doanh của khách hàng cũng thuận lợi hơn. Ngợc lại, chính sách kinh tế vĩ mô
không ổn định thì ngân hàng rất khó có thể phân tích, dự báo chính xác hoạt
động kinh doanh, tài chính của khách hàng trong tơng lai cũng nh khó có thể l-
ờng trớc đợc những rủi ro khách hàng phải đối mặt, do vậy mà ngân hàng không
thể đánh giá đúng khả năng trả năng trả nợ của khách hàng trong tơng lai, khi
đó chất lợng tín dụng của ngân hàng không đạt yêu cầu.
Chính sách của Chính Phủ ảnh hởng tới hoạt động của các doanh nghiệp,
qua đó tác động đến hoạt động của ngân hàng trên các phơng diện sau:
Chính sách thuế: Chính sách thuế ảnh hởng trực tiếp đến chi phí của
doanh nghiệp. Khi chính phủ có những thay đổi về chính sách thuế, hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị tác động và có thể ảnh hởng đến nguồn thu
của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến nguồn trả nợ ngân hàng.

quen, truyền thống, tập quán của ngời dân. Những yếu tố đó nhiều khi gây khó
khăn và hạn chế việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Những tác động của môi trờng bên ngoài tới ngời vay làm cho họ bị tổn
18
thất tài chính dẫn đến việc không thực hiện đợc đầy đủ hoặc đúng hạn cam kết
trả nợ gốc và lãi đối với ngân hàng thậm chí là mất khả năng thanh toán đi đến
phá sản hoặc giải thể.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn.
Trình độ yếu kém của ngời vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu
kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì, là các nguyên
nhân gây rủi ro tín dụng.
* Khách hàng vay vốn không có khả năng trả nợ ngân hàng.
- Khách hàng yếu kém trong quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính: Trờng
hợp ngời vay có trình độ yếu kém về quản lý, không tính toán kỹ lỡng hoặc
không có khả năng tính toán kỹ lỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả
năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh sẽ dẫn tới vốn vay
không đợc sử dụng hiệu quả. Ngoài ra, việc yếu kém trong quản lý tài chính có
thể dẫn tới trờng hợp dù dự án hay quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả
song nguồn trả nợ ngân hàng sẽ không đợc đảm bảo. Nh vậy doanh nghiệp
không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng
- Khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi ngời
vay gặp những rủi ro từ thị trờng (ví dụ nhu cầu về loại sản phẩm của doanh
nghiệp bất ngờ giảm sút do một số thông tin bất lợi), từ bạn hàng (ví dụ doanh
nghiệp bị bạn hàng chiếm dụng vốn và không hoàn trả đúng thời hạn quy định)
hoặc từ những rủi ro không dự kiến đợc tác động đến nguồn thu của doanh
nghiệp và khả năng trả nợ ngân hàng.
* Khách hàng chủ định lừa đảo ngân hàng.
Trờng hợp này ngời vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho
ngân hàng đúng hạn hoặc không muốn trả nợ ngân hàng. Họ chây ì với hy vọng
có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.

doanh ngân hàng, đặc biệt là đối với quản lý rủi ro tín dụng. Vì trình độ công
20
nghệ càng cao càng trợ giúp cho ngân hàng sàng lọc những khách hàng, ngành
nghề đang có mức độ rủi ro cao cũng nh các cơ sở dữ liệu thông tin về từng
khách hàng. ở các nớc phát triển, công nghệ ngân hàng cũng rất phát triển, đặc
biệt là trong điều kiện có sự hỗ trợ hết sức hiệu quả của công nghệ thông tin nh
ngày nay. Công nghệ ngân hàng thể hiện ở mức độ tập trung thông tin, ở khả
năng phân tích, xử lý thông tin, từ đó rút các kết luận, nhận định phục vụ cho
quản trị ngân hàng nh các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng, tình hình phân bổ tài
sản, mức độ tập trung rủi ro.... công nghệ của ngân hàng còn thể hiện khả năng
chi phối, kiểm soát đối với hoạt động của các bộ phận tác nghiệp. ở mỗi trình
độ công nghệ khác nhau đều phải đòi hỏi một cơ chế quản lý khác nhau.
* Trình độ của cán bộ ngân hàng.
Chất lợng cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc đợc
các khách hàng tốt, dự án tốt. Cán bộ tín dụng phải tiếp xúc với nhiều khách
hàng ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều vùng, lãnh thổ, thậm chí
nhiều quốc gia khác nhau, để đánh giá tốt khách hàng họ phải am hiểu khách
hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trờng mà khách hàng sống. Cán
bộ tín dụng phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến khách hàng vay.
Nh vậy, cán bộ tín dụng phải đợc đào tạo và tự đào tạo kỹ lỡng và toàn diện.
Khi cán bộ tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ cha đủ trình độ để hiểu
kỹ lỡng rủi ro tín dụng luôn rình rập họ. Nguyên nhân rủi ro từ sự yếu kém của
đội ngũ nhân viên ngân hàng có thể từ việc:
Không phân tích đầy đủ khả năng quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp. Trong doanh nghiệp vai trò của ngời lãnh đạo rất quan trọng, sự thành
bại trong hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào định hớng và ra quyết định của ng-
ời lãnh đạo doanh nghiệp đó. Nếu cho vay mà không đánh giá đúng khả năng
của ngời quản lý sẽ dễ dẫn đến tổn thất.
Phân tích báo cáo tài chính không chính xác, không biết đánh giá món
vay có hiệu quả thật hay sẽ có nhiều rủi ro. Với doanh nghiệp nào đó đang trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status