Tăng cường quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NH: Ngân hàng
2. NHTM: Ngân hàng thương mại
3. NHNN: Ngân hàng Nhà nước
4. BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5. FED: Federal Reserve
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1. Biểu đồ 1.1 : Biểu đồ giao dịch cho các hợp đồng tương lai
2. Biểu dồ 1.2 : Biểu đồ về giao dịch NH mua quyền
3. Biểu đồ 1.3 : Biểu đồ giao dịch NH bán quyền
4. Sơ đồ 1.4 : Mô hình hợp đồng hoán đổi lãi suất
5. Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV năm 2008
6. Bảng 2.2 : Diễn biến lãi suất cơ bản trong năm 2008
7. Biểu đồ 2.3 : Biểu đồ lãi suất của FED giai đoạn 2001 – 2008
8. Bảng 2.4 : Tình hình khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất lũy kế trên tổng
tài sản đối với USD năm 2008
9. Bảng 2.5 : Tình hình khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất lũy kế trên tổng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tài sản đối với VND năm 2008
10. Bảng 2.6 : Tình hình tuân thủ giới hạn khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất
luỹ kế trên tổng tài sản đối với USD năm 2008
11. Bảng 2.7 : Tình hình tuân thủ giới hạn khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất
luỹ kế trên tổng tài sản đối với VND năm 2008
12. Biểu đồ 2.8 : Biểu đồ thu nhập ròng từ lãi và tổn thất do rủi ro lãi suất

Kết cấu chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về hoạt động quản lý rủi ro lãi suất của ngân
hàng thương mại
Chương II: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Chương III: Ý kiến đề xuất nhằm tăng cường quản lý rủi ro lãi suất
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Với những gì thể hiện trong chuyên đề, em hy vọng có thể đóng góp một
vài ý kiến có giá trị thực tiễn để tăng cường công tác quản lý rủi ro lãi suất nói
chung và công tác quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam nói riêng. Tuy nhiên, vì điều kiện thời gian, kiến thức và sự nghiên cứu còn
hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự
chỉ bảo, trao đổi và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ trong
phòng Quan hệ khách hàng 1 và bất cứ ai quan tâm đến đề tài này để bài viết của
em được hoàn thiện và sâu sắc hơn.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ban Giám đốc và các cán bộ của phòng Tổ chức nhân sự, phòng Quan hệ
khách hàng 1 - Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tạo
mọi điều kiện hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực
tập.
Các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là các thầy cô
giáo của khoa Ngân hàng – Tài chính đã dìu dắt, dạy dỗ em trong suốt quá trình
học tập tại trường.
ThS. Hoàng Lan Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá
trình viết đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2009

1.2.1. Khái niệm rủi ro lãi suất
Lãi suất là giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về
vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác nhau. Cũng như nhiều giá
cả hàng hoá khác, lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán
thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho NH hoặc ngược lại
gây tổn thất cho NH.
Do đó, rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến gắn
với thay đổi của lãi suất và nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và nguồn, quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn,…
1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất
1.2.2.1. Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
1.2.2.2. Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của NH
1.2.2.3. NH sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
Có thể hiểu rõ tác động của từng nguyên nhân qua ví dụ sau:
Ví dụ: Giả sử NH A đang có nhu cầu cho vay 100 triệu có thời hạn 1 năm
với lãi suất cố định là 10%/ năm, 100 triệu có thời hạn 2 năm, với lãi suất cố
định là 11%/năm. NH A tìm kiếm nguồn bằng cách vay trên thị trường liên NH
200 triệu với lãi suất cố định là 6%/năm, nếu vay 1 năm và 7%/năm, nếu vay 2
năm.
• Tình trạng tái tài trợ (Kỳ hạn của tài sản dài hơn kỳ hạn của nguồn
tiền)
Giả sử NH vay trên thị trường liên NH kỳ hạn 1 năm.
Sau 1 năm, 100 triệu cho vay được trả và 200 triệu tiền đi vay phải trả.
Khoản gốc thu được chỉ đủ trang trải 50% nhu cầu chi trả (ảnh hưởng của lãi coi
như bằng 0). Đối với khoản cho vay 1 năm, NH thu được chênh lệch lãi suất là:
10% - 6% = 4%.
Để có tiền trả 100 triệu còn lại, NH cần vay thêm 100 triệu trên thị trường

2
%6%5,4
=
+
Giả sử lãi suất trên thị trường liên NH tăng thêm 4%, chênh lệch lãi suất
năm thứ hai là: 11% - 10% = 1%
Bình quân mỗi năm NH thu được chênh lệch là:
( )
%75,2
2
%1%5,4
=
+
Tại sao NH lại dùng nguồn có kỳ hạn ngắn để cho vay với kỳ hạn hơn?
Một lý do là NH kỳ vọng sẽ thu được chênh lệch lãi suất cao hơn. Nếu NH cho
vay với kỳ hạn như huy động, chênh lệch lãi suất thu được là: 10% - 6% = 4%.
Khi thay đổi kỳ hạn NH thấy rằng chênh lệch lãi suất năm 1 chắc chắn sẽ
cao hơn, đạt 4,5%. Tuy nhiên chênh lệch lãi suất năm 2 lại chưa chắc chắn, tuỳ
thuộc vào mức độ và xu hướng thay đổi của lãi suất thị trường.
NH sẽ thay đổi kỳ hạn nếu nhà quản lý dự đoán rằng lãi suất trên thị
trường liên NH sẽ giảm, hoặc tăng song mức tăng sẽ không vượt quá tỷ lệ làm
cho chênh lệch lãi suất bình quân 2 năm nhỏ hơn 4%.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chênh lệch lãi suất năm 2 an toàn cho NH:
( )
%5,3%5,42%4
=−×
Lãi suất thị trường liên NH an toàn:

ngắn hạn, các khoản cho vay và đi vay trên thị trường liên NH, chứng khoán
ngắn hạn của Chính phủ, các khoản cho vay ngắn hạn. Các loại tài sản và nguồn
trung và dài hạn với lãi suất cố định thuộc loại ít nhạy cảm với lãi suất. Có nhiều
nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của nguồn và tài sản nhạy cảm:
- Nhu cầu về kỳ hạn của người sử dụng;
- Khả năng về kỳ hạn của người gửi và người cho vay;
- Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn.
Sự khác biệt của nguồn và tài sản là tất yếu. Vì vậy NH khó và không cần
thiết duy trì sự phù hợp tuyệt đối về kỳ hạn giữa các nguồn và các loại tài sản
khác nhau trong mọi thời kỳ. Trước hết, kỳ hạn trên thường là do khách hàng đi
vay và gửi tiền quyết định. Thứ hai, sự thay đổi của các loại lãi suất rất khác
nhau và mức độ nhạy cảm của nguồn và tài sản đối với lãi suất cũng khác nhau.
Thứ ba, sự khác biệt về nguồn và tài sản nhạy cảm có thể tạo thu nhập cao hơn
cho NH. Khi duy trì khe hở nhạy cảm khác 0, nếu lãi suất thay đổi theo hướng
phù hợp thì thu nhập của NH sẽ tăng. Giả sử lãi suất thay đổi với mức độ nào đó
không có lợi cho NH, mức độ giảm thu nhập từ lãi của NH sẽ tỷ lệ thuận với quy
mô khe hở lãi suất.
Trong trường hợp NH đang duy trì khe hở lãi suất dương (Tài sản nhạy
cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm):
- Nếu lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng;
- Nếu lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong trường hợp NH đang duy trì khe hở lãi suất âm (Tài sản nhạy cảm
nhỏ hơn nguồn nhạy cảm):
- Nếu lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm;
- Nếu lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất tăng.
Ví dụ: NH A đang có trạng thái nhạy cảm với lãi suất như sau:
Tài sản Số dư Lãi suất Nguồn vốn Số dư Lãi suất

Thu nhập ròng từ lãi = Tổng thu từ lãi - Tổng chi phí trả lãi
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên = Thu nhập ròng từ lãi / Tổng tài sản sinh lời
Việc so sánh hai chỉ tiêu này qua từng thời kỳ sẽ giúp các nhà quản lý NH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
11
Khe hở nhạy cảm × Mức gia tăng lãi suất
Tổng tài sản sinh lời
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
biết được rủi ro lãi suất đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hay chưa và tác
động của nó đến thu nhập của NH như thế nào.
Thu nhập ròng từ lãi và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH chịu sự tác
động bởi nhiều yếu tố như:
- Những thay đổi trong lãi suất.
- Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu về từ tài sản và chi
phí trả lãi cho vốn huy động (thường được phản ánh trong sự thay đổi hình dạng
của đường cong thu nhập giữa lãi suất ngắn hạn và lãi suất dài hạn, vì phần lớn
nguồn vốn của NH có kỳ hạn ngắn trong khi tài sản của NH thường có kỳ hạn
dài hơn).
- Những thay đổi về giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất mà NH nắm giữ khi
mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
- Những thay đổi về giá trị nguồn vốn phải trả lãi mà NH sử dụng để tài
trợ cho danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động.
- Những thay đổi về cấu trúc của tài sản và nợ mà NH thực hiện khi tiến
hành chuyển đổi tài sản, nợ giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, giữa kỳ hạn
ngắn và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang mức thu nhập thấp hơn với tài sản mang
lại mức thu nhập cao (ví dụ như NH tiến hành chuyển tiền mặt thành các khoản
cho vay, hay chuyển các khoản cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản có mức
lãi suất cao thành các khoản cho vay thương mại với lãi suất thấp,…).
1.2.4. Các mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất
Hiện nay, trên thế giới có hai mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất đang được

 ∆NII
i
: Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm i.
 GAP
i
: Chênh lệch giá trị ghi sổ giữa tài sản có và tài sản nợ của
nhóm i.
 ∆R
i
: Mức thay đổi lãi suất của nhóm i.
 RSA
i
: Số dư ghi sổ của tài sản có thuộc nhóm i.
 RSL
i
: Số dư ghi sổ của tài sản nợ thuộc nhóm i.
Ưu điểm của mô hình định giá lại là tương đối đơn giản và trực quan, giúp
cung cấp thông tin về cơ cấu tài sản có và tài sản nợ sẽ được định giá lại và dễ
dàng xác định được sự thay đổi của thu nhập ròng về lãi suất mỗi khi lãi suất
thay đổi. Tuy nhiên do chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ mà không đề cập đến giá trị
thị trường của tài sản nên mô hình này chỉ phản ánh được một phần rủi ro lãi
suất đối với NH mà thôi.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.4.2. Mô hình thời lượng
Mô hình thời lượng lượng hóa rủi ro lãi suất dựa trên yếu tố thời lượng
của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có.
Thời lượng của một tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài
sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó

Mô hình thời lượng lượng hóa rủi ro lãi suất bằng cách xác định mức thay
đổi vốn tự có của NH khi lãi suất thị trường thay đổi:
)
1
**(
1
**
r
r
LD
r
r
ADLAE
LA
+

−−
+

−=∆−∆=∆

r
r
A
A
L
DD
LA
+


của NH phụ thuộc vào ba yếu tố sau:
- Chênh lệch thời lượng giữa tài sản có và tài sản nợ đã được điều chỉnh
bởi tỷ lệ đòn bẩy k = L/A: Chênh lệch này càng lớn thì rủi ro lãi suất đối với NH
càng cao.
- Quy mô của NH, tức là tổng tài sản có A: Quy mô tài sản của NH càng
lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với NH này càng cao.
- Mức thay đổi lãi suất ∆r: Mức thay đổi lãi suất càng cao thì tiềm ẩn rủi
ro lãi suất đối với NH càng cao.
Trong ba yếu tố trên thì ảnh hưởng của yếu tố lãi suất thường mang tính
chất ngoại sinh đối với NH bởi vì sự thay đổi lãi suất thường là từ sự thay đổi
chính sách tiền tệ của NHNN. Còn đối với mức độ chênh lệch thời lượng và quy
mô tài sản thì được đặt dưới sự kiểm soát của NH.
Có thể nói, so với mô hình định giá lại thì mô hình thời lượng tỏ ra hoàn
hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của tài sản có và tài sản nợ đối
với lãi suất. Mô hình này không chỉ được ứng dụng để phòng ngừa rủi ro lãi suất
cho một công cụ tài chính đơn lẻ mà còn được dùng để đánh giá rủi ro lãi suất
một cách tổng thể. Tuy nhiên, việc ứng dụng mô hình này vào thực tế còn rất hạn
chế.
1.3. Hoạt động quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại
1.3.1. Mục tiêu của quản lý rủi ro lãi suất
Các NH tiến hành hoạt động quản lý rủi ro lãi suất thường nhằm đạt được
ba mục tiêu cơ bản sau:
1. Bảo vệ giá trị chứng khoán và các khoản tín dụng mang lãi suất cố định
nhằm tránh tổn thất do lãi suất thị trường tăng;
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Hạn chế chi phí vay vốn của NH;
3. Ổn định thu nhập dự kiến.
Hay nói một cách tổng quát hơn, mục tiêu của hoạt động quản lý rủi ro lãi

thực hiện tại các NH lớn, do nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn thường
lớn hơn nhiều các nguồn tương ứng. Hơn nữa, phương pháp này còn loại trừ
luôn cả việc gia tăng các khoản thu khi lãi suất thay đổi phù hợp với dự đoán của
nhà quản lý.
1.3.2.2. Sử dụng hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng
hoán đổi lãi suất
1.3.2.2.1. Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai thực chất là một thoả thuận mua hay bán một số lượng
chứng khoán (hay những công cụ tài chính) cụ thể tại một thời điểm ấn định
trong tương lai theo mức giá được xác định trước. Mục đích của việc mua bán
hợp đồng tương lai là để dịch chuyển rủi ro lãi suất từ nhà đầu tư không ưa thích
rủi ro, chẳng hạn các NHTM sang nhà đầu cơ - những người sẵn sàng chấp nhận
và hy vọng kiếm được lợi nhuận từ chính những rủi ro này. Các NH ngày nay sử
dụng nhiều hợp đồng tương lai trong nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và quản
lý danh mục đầu tư. Ngoài ra hợp đồng tương lai cũng có thể được sử dụng để
bảo toàn lợi nhuận và chi phí của các khoản tín dụng, tiền gửi, tiền vay trên thị
trường tiền tệ.
Trong phần lớn các trường hợp, chiến lược phòng chống rủi ro hợp lý
bằng cách sử dụng hợp đồng tài chính tương lai được thể hiện như sau:
Không để cho chi phí vay vốn tăng Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế đoản:
và giá trị tài sản giảm do lãi suất tăng bán hợp đồng tương lai và sau đó mua lại
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
17
Vùng lợi
nhuận nếu giá
trị thị trường
của các hợp đồng
tương lai giảm
Fo
(Bán)

trị thi trường
của các hợp đồng
tương lai tăng

18
Fn
(Mua)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyền mua). Phí mà người mua phải trả cho đặc quyền có thể bán hay mua
chứng khoán được gọi là quyền phí.
Khác với hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn không bắt buộc các
bên phải giao chứng khoán. Hợp đồng chỉ quy định về quyền giao hay nhận mà
không bắt buộc việc thực hiện quyền. Người mua quyền có thể (1) thực hiện
quyền, (2) bán quyền cho một người mua khác hay (3) đơn giản là không thực
hiện quyền.
Hợp đồng quyền chọn trong lĩnh vực hoạt động NH có hai chức năng cơ
bản sau:
- Chống lại sự sụt giảm giá trị của danh mục đầu tư trái phiếu khi lãi suất
tăng thông qua hợp đồng quyền bán. Tuy nhiên, người mua quyền bán không
nhất thiết phải thực hiện quyền của mình. Do vậy, NH vẫn sẽ có lợi nếu lãi suất
giảm vì lúc đó giá trị thị trường của trái phiếu tăng lên.
- Chống lại tổn thất lợi nhuận gây ra bởi khe hở nhạy cảm lãi suất. Ví dụ,
NH có thể sử dụng hợp đồng quyền bán để bù đắp tổn thất bởi khe hở âm khi lãi
suất tăng và sử dụng hợp đồng quyền mua để bù đắp tổn thất từ khe hở dương
khi lãi suất giảm.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp NH có thể tạo được lợi nhuận hay ít
nhất là có thể bảo vệ vị thế hiện thời nhờ vào việc sử dụng hợp đồng quyền chọn.
Chẳng hạn, nếu NH dự tính lãi suất tăng làm tổn thất lợi nhuận, NH có thể sẽ
mua hợp đồng quyền mua chứng khoán ở mức giá S. Lãi suất giảm, giá của
chứng khoán sẽ tăng hướng về Ft, tạo cơ hội cho NH thu lợi nhuận bằng Ft-S

Nếu lãi suất tăng, giá thị trường của các công cụ tài chính trong hợp đồng quyền
sẽ giảm xuống mức Fn và hợp đồng không còn giá trị đối với người mua. Các
đối tác sẽ không thực hiện hợp đồng, đồng thời NH nhận được quyền phí để bù
đắp những tổn thất khác do lãi suất thị trường tăng. Ngược lại, một NH lo ngại
về những tổn thất khi lãi suất giảm có thể tìm một đối tác muốn mua quyền bán ở
mức giá S. Nếu lãi suất trên thị trường giảm, giá trị thị trường của chứng khoán
trong hợp đồng tăng lên, do vậy quyền bán không còn giá trị đối với người mua.
Kết quả là NH thu được quyền phí giúp bù đắp những tổn thất khác do lãi suất
giảm.
Biểu đồ 1.3 : Biểu đồ giao dịch NH bán quyền
NH bán quyền mua (cho phép người NH bán quyền bán (cho phép người
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
20
Trả lãi suất cố định dài hạn
Vùng lợi nhuận
nếu giá chứng
khoán giảm
Quyền phí
Vùng lợi nhuận
nếu giá chứng
khoán tăng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mua quyền mua chứng khoán của mua quyền bán chứng khoán cho
NH ở mức giá S vì NH dự tính lãi NH ở mức giá S vì dự tính lãi suất
suất tăng) giảm)
Lợi nhuận Lợi nhuận
0 Fn S Giá 0 S Giá
Lỗ Lỗ
Mặc dù có thể mua và bán quyền nhưng thông thường NH đóng vai trò
người mua vì việc bán quyền luôn gắn với rủi ro rất lớn. Người bán quyền chỉ

vốn thấp, muốn có
các khoản tín dụng
lãi suất cố định kỳ
hạn dài hơn do đang
nắm giữ nhiều tài sản
dài hạn hay không
muốn có những biến
động ngắn hạn nhưng
gặp khó khăn vì khó
tiếp cận được nguồn
vốn dài hạn có chi
phí thấp
Thường có khe hở kỳ
hạn dương
Trả lãi cho các khoản tín
dụng ngắn hạn gắn với lãi
suất NH cơ bản hay lãi
suất LIBOR
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ở đây không bên nào cho bên kia vay tiền. Giá trị gốc của khoản tín dụng
không được trao đổi. Mỗi bên trong hợp đồng vẫn phải hoàn trả toàn bộ các
khoản nợ của mình. Trên thực tế, các bên chỉ tiến hành chuyển phần chênh lệch
thanh toán lãi, phụ thuộc vào chênh lệch giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn. Hợp
đồng trao đổi sẽ không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của các bên mặc
dù nó có thể làm giảm rủi ro lãi suất liên quan đến các khoản mục tài sản và nợ
trên bảng cân đôi kế toán.
Ví dụ:
Các bên tham gia
hợp đồng trao đổi
Vay dài hạn với

- NH B đồng ý thanh toán chi phí lãi theo mức lãi suất bằng lãi suất cơ
sở trừ đi 0,25% cho NH A, do đó tiết kiệm được chi phí lãi vay ngắn hạn là
0,25%.
Như vậy, cả hai bên đều có lợi vì các dòng tiền vào và ra đã phù hợp hơn
với danh mục tài sản và nợ.
Hoán đổi lãi suất là kỹ thuật tương đối phức tạp, đòi hỏi NH phải nghiên
cứu kỹ lưỡng xu hướng và mức độ thay đổi có thể của lãi suất. Trong nhiều
trường hợp, hai NH trao đổi phải nhờ NH trung gian sắp xếp. Chi phí hoán đổi
cao hay thấp phụ thuộc vào dự tính của mỗi bên và làm tăng chi phí của NH.
Nếu dự đoán của NH sai, trao đổi lãi suất có thể gây ra tổn thất cho NH.
1.3.2.3. Sử dụng lãi suất trần, sàn và khoảng trần - sàn lãi suất
Đây là biện pháp phòng chống rủi ro lãi suất quen thuộc nhất, được các
NH và khách hàng sử dụng rộng rãi.
1.3.2.3.1. Trần lãi suất
Lãi suất trần được sử dụng để chống lại những tổn thất do lãi suất thị
trường tăng. Người vay được đảm bảo rằng tổ chức đi vay không tăng lãi suất
của khoản tín dụng vượt quá lãi suất trần hoặc người vay có thể mua hợp đồng
trần lãi suất từ bên thứ ba - bên cam kết thanh toán cho bất kì khoản lãi nào vượt
qua mức trần.
Ví dụ: NH A mua hợp đồng trần lãi suất là 10%/năm cho khoản tín dụng là
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
100 triệu USD mà nó vay được trên thị trường đô la Châu Âu. Hợp đồng trần lãi
suất này đảm bảo cho NH chi phí vay không vượt quá 10%/năm. Nếu NH bán
hợp đồng trần lãi suất cho khách hàng vay vốn, nó sẽ phải đối mặt với rủi ro lãi
suất thay cho khách hàng nhưng đổi lại NH sẽ thu được một khoản phí (trần phí),
trong việc chấp nhận rủi ro. Giả sử lãi suất thị trường tăng lên 11%/năm. Lúc đó
tổ chức tài chính bán hợp đồng sẽ phải thanh toán cho NH A 1%/ năm chi phí
lãi tăng lên. NH A nhận được số tiền là:

không muốn lãi suất giảm xuống dưới mức 7,25%, trong trường hợp này NH có
thể bán cho khách hàng một hợp đồng sàn lãi suất 7,25%. Theo hợp đồng này,
NH cam kết sẽ thanh toán cho khách hàng phần chênh lệch giữa sàn lãi suất và
lãi suất CD thực tế nếu lãi suất giảm xuống dưới mức sàn vào ngày mãn hạn của
CD.
1.3.2.3.3. Khoảng trần – sàn lãi suất
NH và các khách hàng vay vốn thường sử dụng hợp đồng sử dụng hợp
đồng có sự phối hợp khoảng lãi suất. Nhiều NH bán hợp đồng khoảng lãi suất
cho những khách hàng vay vốn như một dịch vụ cơ bản để thu phí.
Ví dụ: Một khách hàng vừa nhận được khoản tín dụng 10 triệu USD có thể
ký một hợp đồng khoảng lãi suất quy định mức lãi suất nằm trong khoảng [8%,
12%]. Trong trường hợp này nếu lãi suất thị trường vượt quá 12%, NH sẽ thanh
toán cho khoản chi phí lãi tăng thêm. Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm
xuống dưới 8% thì khách hàng sẽ phải trả cho NH lãi suất tối thiểu 8%. Thực
chất, người mua hợp đồng khoảng lãi suất phải trả trần phí đồng thời nhận được
sàn phí. Khoản phí ròng (chênh lệch giữa trần phí và sàn phí) có thể là dương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Bình
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status