Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẲM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
3.1. Định hướng quản lý rủi ro lãi suất của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
3.1.1. Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2010
“Chất lượng – Tăng trưởng bền vững - Hiệu quả - An toàn” là mục tiêu,
phương châm kinh doanh của BIDV trong giai đoạn 2006 – 2010. Theo đó:
- Chất lượng: Nâng cao chất lương hoạt động thông qua việc thực hiện
phân loại nợ xấu, phấn đấu trích đủ dự phòng rủi ro đối với tín dụng thương
mại, tăng cường kiểm soát và hạn chế nợ xấu phát sinh. Nâng cao chất lượng
sản phẩm cung ứng cho khách hang, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách
hang.
- Tăng trưởng bền vững: Mở rộng và phát triển thị phần hoạt động dịch
vụ, huy động vốn, đảm bảo tăng trưởng quy mô phù hợp với năng lực tài chính
và khả năng kiểm soát rủi ro. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, tập trung vào các
dịch vụ phi ngân hàng , dịch vụ tài chính, đưa vào triển khai các sản phẩm, dịch
vụ mới. Gắn tăng trưởng hoạt động dịch vụ với ứng dụng công nghệ hiện đại,
tiếp tục mở rộng và phát triển các kênh phân phối.
- Hiệu quả: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thông qua việc điều
chỉnh cơ cấu tài sản nợ - tài sản có theo hướng phát triển hoạt động dịch vụ,
hoạt động đầu tư vốn,…Tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn có
khả năng sinh lời và nguồn thu tín dụng lớn, đảm bảo tăng trưởng nhưng an
toàn và hiệu quả cao.
- An toàn: Tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, phấn đấu đạt các chỉ số
an toàn vốntheo đúng quy định và hướng dần theo chuẩn mực quốc tế.
Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt đến năm 2010:
- Tổng tài sản, ước đạt 270000 – 300000 tỷ VND (tương đương 15 – 17
tỷ USD)
- Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, nguồn vốn: 18 – 20%/năm; tín dụng:
Phát triển Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, quản lý rủi ro lãi suất là một hoạt động tương đối
mới mẻ và phức tạp, đòi hỏi mỗi NH phải có một chiến lược quản lý mang tính
dài hạn. Thông thường quy trình quản lý rủi ro lãi suất của một NH bao gồm
bốn bước cơ bản sau:
Một là tổ chức quản lý rủi ro lãi suất.
Hai là dự báo lãi suất và nhận biết rủi ro.
Ba là lượng hóa rủi ro lãi suất.
Bốn là phòng ngừa rủi ro lãi suất.
Sơ đồ 3.1 : Quy trình quản lý rủi ro lãi suất tại NHTM
Chính vì vậy, để tăng cường hoạt động quản lý rủi ro lãi suất, BIDV cần
có các biện pháp nhằm thẳng vào từng bước để tránh tình trạng chồng chéo theo
kiểu hỗn hợp như hiện nay.
3.2.1. Xây dựng quy chế quản lý rủi ro lãi suất phù hợp với mô hình tổ
chức mới
Văn bản gần đây nhất ban hành quy định về quản lý rủi ro lãi suất là
quyết định số 3793/QĐ-QLRR2 ngày 30/07/2008. Theo đó, bộ phận chuyên
trách hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là Ban Quản lý rủi ro thị trường và tác
nghiệp và Ban Thông tin quản lý và hỗ trợ ALCO. Tuy nhiên, ngày 1/10/2008,
BIDV đã chính thức triển khai mô hình tổ chức theo dự án hỗ trợ kỹ thuật TA2
do World Bank tài trợ làm cơ sở đổi mới phương thức quản lý. Hội sở chính
được chia thành 7 Khối chức năng: Khối Ngân hàng bán buôn, Khối Bán lẻ và
Mạng lưới, Khối Vốn và Kinh doanh vốn, Khối Quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp,
Khối Tài chính - Kế toán, Khối hỗ trợ. Chính vì vậy, việc xây dựng lại quy chế
nhằm xác định và phân định rõ công việc, trách nhiệm của các cá nhân, Ban,
Khối trong quá trình quản lý rủi ro lãi suất là hết sức cần thiết.
Đồng thời hiện nay, Ban Quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp đang
chịu trách nhiệm quản lý khá nhiều hoạt động bao gồm quản lý rủi ro lãi suất,
quản lý rủi ro ngoại hối, quản lý rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền và quản
lý chất lượng ISO. Mỗi hoạt động gắn liền với một quy trình và các nghiệp vụ
36 đến dưới 48 tháng, từ 48 đến dưới 60 tháng, từ 60 tháng trở lên, không nhạy
cảm lãi suất.
Trên cơ sở giá trị khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất, đồng thời căn cứ vào
những dự báo lãi suất trong thời gian tới để BIDV có thể nhận ra rủi ro lãi suất
mà mình đang phải đối mặt thuộc diến biến nào. Cụ thể như:
- Nếu BIDV đang duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất dương:
+ Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng;
+ Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm.
- Nếu BIDV đang duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất âm:
+ Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm;
+ Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất tăng.
Tuy nhiên để hoạt động dự báo mang tính khoa học và giảm bớt tính cảm
tính đòi hỏi NH phải có những điều kiện sau:
- Ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh nhằm tạo
được mạng lưới thông tin nhanh nhạy, sâu rộng, đảm bảo độ tin cậy.
- Đối với cán bộ quản lý vốn của NH cần phải hiểu được những nhân tố
tác động đến sự vận động của lãi suất, quan tâm đến sự thay đổi của lãi suất
tổng quát cũng như sự thay đổi lãi suất đối với các kỳ hạn khác nhau. Những sự
thay đổi này chịu sự chi phối chung của các nhân tố kinh tế. Ngoài ra, nó còn
chịu sự chi phối của hai nhân tố khác là uy tín tín dụng của khách hàng vay và
khả năng thanh toán của các công cụ tài chính. Những dự đoán của thị trường về
lãi suất hôm nay sẽ xác nhận xu hướng lãi suất trong tương lai.
- Thường xuyên nắm bắt, phân tích động thái điều hành chính sách tiền
tệ của NHNN về lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn. Đồng
thời tham khảo lãi suất hiện hành của hệ thống NH, dựa vào những chỉ tiêu kinh
tế vĩ mô như lạm phát, thu chi ngân sách Nhà nước, tốc độ tăng trưởng để đưa
ra dự báo cho mình.
3.2.3. Bổ sung các chỉ tiêu lượng hóa rủi ro lãi suất
Vấn đề cơ bản nhất trong hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là phải lượng
hóa được mức độ ảnh hưởng của sự biến động lãi suất đối với trạng thái khe hở