Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đại Tín Luận văn thạc sĩ - Pdf 27


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2010
LÊ ĐỨC THỊNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN

Chuyên ngành: Kinh tế – Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
:

PGS TS BÙI KIM YẾN TP. Hồ Chí Minh, năm 2010

LỜI CẢM ƠN Với tất cả tấm chân tình và lòng biết ơn sâu sắc.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh ñã giảng dạy, dìu dắt cho em không chỉ trong những năm ở
bậc ñại học mà còn tiếp tục ở bậc học cao hơn, giúp em tích lũy nhiều kiến
thức bổ ích ñể vận dụng vào thực tiễn công tác.
Em xin cảm ơn chân thành Ban giám ñốc Ngân hàng Đại Tín ñã cung
cấp cho em thông tin và các số liệu cần thiết sử dụng trong luận văn này, ñảm
bảo sự trung thực và chính xác của luận văn.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến PGS.TS Bùi Kim Yến ñã
tận tình hướng dẫn, ñịnh hướng và ñộng viên khuyến khích em trong quá
trình thực hiện luận văn và giúp em hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về năng lực và thông tin, luận văn
không tránh khỏi những sai sót về lý luận và thực tiễn. Kính mong ñưọc sự
góp ý, chỉ bảo của Quý thầy cô và các chuyên gia ñể luận văn ñược hoàn
thiện.
Xin chân thành cảm ơn.

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Tác giả Lê Đức Thịnh

MỤC LỤC

1.3.3 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng…………………………………………. 13
1.3.3.1 Chính sách tín dụng ………………………………………………. 14
1.3.3.2 Quy trình tín dụng ………………………………………………… 14
1.3.3.3 Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất ………………………………… 15
1.3.3.4 Mô hình ño lường rủi ro tín dụng …………………………………. 17
1.4 Kinh nghiệm quản trị RRTD trên thế giới và bài học cho Việt Nam ……. 18
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng trên thế giới ……………………… 18
1.4.1.1 Nguyên tắc của Basel trong quản trị rủi ro tín dụng ……………… 18
1.4.1.2 Kinh nghiệm của KESDEE Inc …………………………………… 21
1.4.1.3 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Citibank …………………… 22
1.4.1.4 Mô hình quản lý rủi ro tích hợp ………………………………… 25
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng ……… 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG ĐẠI TÍN
2.1 Khái quát về hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
2.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển ………………………………. 28
2.1.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng ………………………………………… 30
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
2.2.1 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng …………………………… 33
2.2.1.1 Nợ quá hạn ……………………………………………………… 34
2.2.1.2 Phân loại nợ ………………………………………………………. 35
2.2.1.3 Tổn thất tín dụng …………………………………………………. 35
2.2.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng ……………………………………… 37
2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín 40
2.2.2.1 Các mô hình quản trị RRTD ñang sử dụng ở Việt Nam ………… 41
2.2.2.2 Quan ñiểm chỉ ñạo của Ngân hàng Đại Tín về quản trị RRTD …… 43
2.2.2.3 Các nội dung cơ bản của quản trị RRTD của Ngân hàng Đại Tín … 45
* Mô hình chất lượng 6C …………………………………………………… 45
* Chính sách quản lý rủi ro tín dụng đố i với khách hàng ……………… 46

cho vay ………………………………………………………………………… 77
3.2.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ ……………………… 78
3.2.2.5 Hiện ñại hóa công nghệ ngân hàng trong quản trị RRTD ………… 79
3.2.2.6 Xây dựng văn hóa ứng xử rủi ro ………………………………… 80
3.2.3 Các giải pháp hạn chế, bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra ……….……… 81
3.2.3.1 Tăng cường hiệu quả công tác quản lý và xử lý nợ xấu ………… 81
3.2.3.2 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo ñảm tiền vay ……………… 83
3.2.3.3 Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng ………… 83
3.2.4 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng …………………… 84
3.2.5 Các giải pháp về nhân sự ……………………………………………… 85
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị ñối với Ngân hàng nhà nước ………………………………… 86
3.3.2 Kiến nghị ñối với Chính phủ …………………………………………… 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG III
KẾT LUẬN
TÀI LIỆUTHAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung ương
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Co-operation and Development)
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục 1: Mô hình ñiểm số tín dụng ở các ngân hàng ở Mỹ.
2. Phụ lục 2: Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor.
3. Phụ lục 3: Bảng phân loại các nhóm nợ của Citibank.
4. Phụ lục 4: Mô hình xếp hạng tín dụng của Citibank.
5. Phụ lục 5: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tích hợp.
6. Phụ lục 6: Mô hình xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
7. Phụ lục 7: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng của Ngân hàng Đại
Tín.
8. Phụ lục 8: Quy ñịnh hạn mức tín dụng cho Hội ñồng tín dụng và Giám ñốc chi
nhánh.
9. Phụ lục 9: Quy trình tín dụng của Ngân hàng Đại Tín.
10. Phụ lục 10: Quy trình kiểm tra giám sát vốn vay của Ngân hàng Đại Tín.
11. Phụ lục 11: Quy trình tín dụng ñề xuất của tác giả.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn ñề tài
Tình hình kinh tế thế giới ñang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng
tín dụng tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế phát triển nên không tránh
khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình ñó, ñòi hỏi
các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín
dụng ñể hạn chế ñến mức thấp những tổn thất do rủi ro tín dụng gây nên.
Ngân hàng Đại Tín là Ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô nhỏ nên

tín dụng tại Ngân hàng Đại Tín, từ ñó chỉ ra những mặt ưu ñiểm và những vấn ñề
tồn tại hạn chế, nguyên nhân hạn chế cần khắc phục. Đặc biệt phần này có ñánh giá
về những bất cập của tổ chức bộ máy cấp tín dụng và ñánh giá về việc Ngân hàng
Đại Tín tổ chức bộ máy cấp tín dụng thực tế không ñúng quy trình tín dụng ñề ra.
- Ứng dụng lý luận vào thực tiễn, ñề xuất thay ñổi mô hình tổ chức và quy
trình tín dụng. Về mô hình tổ chức ñề xuất thành lập tổ thu nợ trực thuộc phòng
kinh doanh của Chi nhánh làm nhiệm vụ kiểm soát giải ngân, kiểm soát sử dụng
vốn, thu hồi, xử lý nợ xấu; bổ sung biên chế cán bộ hỗ trợ pháp lý ở chi nhánh;
thành lập Phòng quản lý rủi ro và Phòng kiểm tra nội bộ khu vực. Về quy trình tín
dụng: tổ quan hệ khách hàng vừa làm nhiệm vụ tiếp thị và làm công tác thẩm ñịnh,
tuy nhiên phải luôn có 2 cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm ñịnh riêng, ñề
xuất xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; ñề xuất xây dựng “văn hóa rủi
ro”. Ngoài ra xây dựng các giải pháp ñồng bộ, phù hợp với môi trường kinh doanh
và ñặc thù ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Đại Tín ñể phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng có hiệu quả, nâng cao chất lượng quản trị tín dụng theo phương châm
“An toàn, phát triển, hiệu quả và bề n vững” và hướng ñến các chuẩn mực quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Đại Tín.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
giai ñoạn 2005 – 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện ñề tài này, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng và một số phương pháp khác như: phương pháp thống kê và miêu tả, phương
pháp tổng hợp, phương pháp so sánh… xuất phát từ cơ sở lý luận ñến thực tiễn
nhằm làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu.
5. Những ñiểm mới của luận văn
- Toàn bộ các số liệu dùng ñể phân tích ñều lấy từ các tài liệu, báo cáo của
Ngân hàng Đại Tín và các báo cáo tài chính ñã ñược kiểm toán, do ñó việc phân
tích ñánh giá thực trạng phản ánh chính xác và ñáng tin cậy.

kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lợi tức khi ñến hạn.
1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng thực hiện 2 chức năng sau:
- Thứ nhất, chức năng tập trung, phân phối lại vốn dựa theo nguyên tắc hoàn trả
vốn gốc và lãi sau một thời hạn nhất ñịnh: Ngân hàng tiến hành huy ñộng, tập trung

các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội ñể hình thành quỹ cho vay. Trên cơ sở quỹ cho
vay ñã có, các ngân hàng phân phối cho các DN, cá nhân ñủ ñiều kiện vay vốn có
nhu cầu cần bổ sung vốn. Quá trình này không những ñòi hỏi phải tuân thủ các
nguyên tắc tín dụng mà còn phải chấp hành ñầy ñủ những quy ñịnh của pháp luật
hiện hành về tín dụng.
- Thứ hai, chức năng kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế bằng tiền: Trong quá trình tập
trung và phân phối lại vốn, các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng kiểm soát
lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác ñộng tích cực ñến quá trình lành mạnh

hóa các quan hệ kinh tế - xã hội. Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát ñối với
người ñi vay và phải ñược tiến hành trong cả quá trình cho vay, tức là trước, trong,
sau khi cho vay ñến lúc nguời ñi vay hoàn trả xong nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Thông qua chức năng này mà biết ñược tiền nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu về vốn,
ñối tượng và sự biến ñộng của từng kỳ, kiểm tra tình hình tài chính sử
dụng vốn của
2

các ñơn vị, cá nhân vay vốn và tạo ñiều kiện cho thanh toán không dùng tiền mặt
phát triển.
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
* Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nên các DN có ñiều kiện bổ sung
vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn ñảm bảo ñược quá trình sản xuất
bình thường và còn có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật

tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng ñiểm nhờ vào
việc ñưa ra các ưu ñãi tín dụng do vậy ñã kích thích thúc ñẩy các DN ñầu tư vào
các vùng, ngành trọng ñiểm trong diện ưu tiên của Chính phủ, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân ñối trong cả nước.
1.2 Những vấn ñề cơ bản về rủi ro tín dụng
1.2.1 Nội dung và bản chất rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt ñộng ñem lại lợi
nhuận chủ yếu của ngân hàng, nhưng cũng là hoạt ñộng tiềm ẩn rủi ro rất cao. Các
thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm ñến 70% trong tổng rủi ro
hoạt ñộng của ngân hàng.
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng.
A.Saunders và H.Lange ñịnh nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng
khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu
nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể ñược thực hiện
ñầy ñủ về cả số lượng và thời hạn.”
Timothy W.Koch cho rằng: rủi ro tín dụng là sự thay ñổi tiềm ẩn của thu
nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không ñược thanh toán hay
thanh toán trễ hạn.
Theo Shelagh Heffernan: rủi ro tín dụng là rủi ro mà một tài sản hoặc một
khoản vay không có khả năng thu hồi ñược hoàn toàn hoặc rủi ro về chậm trễ không
mong ñợi trong hoạt ñộng cho vay.
Còn theo Hennie Van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic thì rủi ro tín
4

dụng là nguy cơ mà người ñi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so
với thời hạn ñã ấn ñịnh trong hợp ñồng tín dụng.
Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo quy
ñịnh tại Điều 2 Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi
ro tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của

tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng
ñược chủ ñộng trong việc phòng ngừa, trích lập dự phòng, hạn chế những tổn thất
và bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại
khác nhau.
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro: rủi ro tín dụng ñược phân chia
thành các loại sau ñây:

- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan ñến quá
trình ñánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn ñể quyết ñịnh tài trợ của
ngân hàng); rủi ro bảo ñảm (rủi ro liên quan ñến các tiêu chuẩn ñảm bảo như mức
cho vay, loại TSĐB, chủ thể ñảm bảo …); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan ñến
R
ủi ro
tín dụng
R
ủi ro
tập trung

R
ủi ro
nội tại

R
ủi ro
nghiệp vụ


quan khác.
Ngoài ra còn có những hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo ñối tượng sử
dụng vốn vay…
1.2.1.3 Đặc ñiểm của rủi ro tín dụng
Để chủ ñộng phòng ngừa rủi ro tín dụng thì việc nắm rõ các ñặc ñiểm của rủi
ro tín dụng là rất cần thiết. Rủi ro tín dụng có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng ñã
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời hạn nhất ñịnh, do ñó
những thất thoát về vốn của khách hàng ngân hàng thường nhận biết sau, hoặc
không ñầy ñủ và chính xác những thông tin về sản xuất kinh doanh, về những khó
khăn và thất bại trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng gây ra rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất ña dạng và phức tạp: biểu hiện ở sự ña dạng,
phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do ngân hàng là
7

trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Vì vậy, cần phải nhận dạng ñược rủi ro tín
dụng, phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, ño lường rủi ro tín dụng, kiểm
soát phòng ngừa rủi ro tín dụng, dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng… ñể có biện pháp
phòng ngừa, hạn chế và khắc phục những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với
hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại: quy luật thông tin bất cân xứng ñã
làm cho ngân hàng không thể nắm bắt ñược các dấu hiệu rủi ro tín dụng một cách
ñầy ñủ và toàn diện làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng ñối
với ngân hàng. Tuy nhiên, kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro tín
dụng ở mức phù hợp và ñạt ñược lợi nhuận tương ứng.
1.2.1.4 Các căn cứ chủ yếu ñể xác ñịnh mức ñộ rủi ro tín dụng
* Phân loại nợ
Theo Quyết ñịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết ñịnh
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống ñốc NHNN thì TCTD thực

cấu lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ khác ñược phân vào nhóm 5 theo qui ñịnh.
* Các chỉ số cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn (non performing loan- NPL): là khoản nợ mà một phần hoặc
toàn bộ nợ gốc và /hoặc lãi ñã quá hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là
những khoản tín dụng không hoàn trả ñúng hạn, nhưng vẫn có thể xin gia hạn nợ và
thời gian gia hạn tối ña bằng thời gian vay.
Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ tổng dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay, ñơn vị
tính là phần trăm (%). Công thức:
T
T



n
nT
T

ỷl
l

ện
n

ợq
q
u
u
á
á

x
x1
1
0
0
0
0
%
%


T
T

a
a
y
y

9

Trong ñó: Tổng dư nợ cho vay bao gồm dư nợ cho vay thực tế + số dư bảo
lãnh do tín dụng phát hành – cho vay sử dụng thẻ, chiết khấu chứng từ hàng xuất,
bảo lãnh mở L/C hàng nhập khẩu.
Theo quy ñịnh hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn không ñược vượt quá 5%.
- Tỷ lệ nợ xấu:
+ Nợ xấu (Bad debt) (hay còn gọi là nợ có vấn ñề): là những khoản nợ quá
hạn 90 ngày mà không ñòi ñược và không ñược tái cơ cấu, bao gồm các khoản nợ
thuộc các nhóm 3, 4 và 5 có các ñặc trưng sau:
+ Khách hàng ñã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này ñã ñến hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng ñang có chiều hướng xấu dẫn ñến khả
năng ngân hàng không thu ñược cả vốn lẫn và lãi.
+ TSĐB (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) ñược ñánh giá là giá trị phát mãi không
ñủ trang trãi nợ gốc và lãi.
+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.


x
x


u
u T
T

ỷl
l

ện
n



x
x1
1
0
0
0
0
%
%


T
T


n

yTheo quy ñịnh hiện nay của NHNN tỷ lệ nợ xấu không ñược vượt quá 3%.
1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro là một trong những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng. Có 3
nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn ñến rủi ro tín dụng sau:
* Các nguyên nhân thuộc về môi trường:
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.
- Tình hình an ninh chính trị trong nước, trong khu vực bất ổn.
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân
thanh toán quốc tế dẫn ñến tỷ giá hối ñoái biến ñộng bất thường.
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
* Các nguyên nhân thuộc về khách hàng:
10

- Khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn.
- Khách hàng sử dụng vốn vay không ñúng mục ñích, kém hiệu quả.
- Do yếu kém về năng lực lãnh ñạo và kinh nghiệm quản lý của người ñiều
hành DN dẫn ñến kinh doanh thua lỗ, không ñảm bảo khả năng trả nợ.
- Do mất ñoàn kết trong nội bộ Hội ñồng quản trị, Ban giám ñốc.
- Khách hàng có ý ñồ thực hiện hành vi hiện tham ô, lừa ñảo tinh vi.
* Các nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận
dẫn ñến ñầu tư cho vay quá liều lĩnh, tập trung cho vay quá nhiều vào một ñối tượng
khách hàng hoặc một ngành nghề kinh doanh.
- Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ, mối quan hệ giữa các bước thực hiện
trong quy trình có sự chồng chéo dẫm ñạp lên nhau giữa các phòng ban chức năng
quản lý rủi ro tín dụng, quá trình giải ngân thiếu các căn cứ xác ñáng về ñối tượng
vay vốn, thời ñiểm giải ngân…

Để phòng ngừa, hạn chế hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra, ngân hàng cần
phải xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả.
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của NHTM
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Đối với rủi ro tín dụng, trước hết, nên coi ñó là một hiện tượng có thể xảy ra
ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay ñối với khách hàng. Với
quan niệm như vậy, mỗi khi bắt ñầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần
lường trước những rủi ro có thể xảy ra. Đây cũng chính là xuất phát ñiểm hình
thành nên ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. Mặc dù rủi ro tín dụng là một
hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho khách
hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên người ta
có thể nhận biết ñược tính quy luật của nó. Chính vì ñiều này mà ngân hàng có thể
tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và
giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
Cho ñến nay, vẫn chưa có khái niệm thống nhất về quản trị rủi ro nói chung
và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng. Tuy nhiên quan ñiểm của trường phái mới ñược
12

nhiều người tán ñồng hơn cả. Quan ñiểm này cho rằng cần quản trị tất cả mọi loại
rủi ro của ngân hàng một cách toàn diện. Theo ñó, quản trị rủi ro tín dụng là quá
trình tiếp cận một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm
soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi
của rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, ño
lường rủi ro, kiểm soát phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro tín dụng.
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng ñược rủi ro. Nhận dạng rủi ro tín
dụng bao gồm: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt ñộng và toàn bộ hoạt
ñộng của ngân hàng nhằm thống kê ñược tất cả các loại rủi ro tín dụng, dự báo

trình hoạt ñộng ñể ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh
hưởng không mong ñợi có thể xảy ra với ngân hàng.
1.3.2.5 Tài trợ rủi ro tín dụng
Khi rủi ro ñã xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác ñịnh chính xác những tổn
thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý. Sau ñó cần có những biện pháp
tài trợ rủi ro thích hợp. Các biện pháp này ñược chia thành 2 nhóm: tự khắc phục rủi
ro và chuyển giao rủi ro. Ngân hàng tự khắc phục rủi ro chủ yếu bằng việc phân loại
nợ và trích lập quỹ dự phòng RRTD và sử dụng công cụ bảo ñảm tiền vay. Nếu
khoản vay ñược ngân hàng mua bảo hiểm thì khi RRTD xảy ra, công ty bảo hiểm có
nhiệm vụ bồi thường cho NH theo quy ñịnh. Tham gia bảo hiểm tín dụng sẽ ñảm
bảo cho hoạt ñộng kinh doanh của NH diễn ra liên tục và bình thường. Ngoài ra
ngân hàng sử dụng các công cụ của nghiệp vụ mua bán nợ và các công cụ bảo hiểm
tín dụng như quyền chọn (credit), hoán ñổi tín dụng (credit swap) ñể chuyển giao
rủi ro và trung hòa rủi ro. Hiện nay, các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng vay
phải mua bảo hiểm trong quá trình xây dựng và bảo hiểm công trình (ñối với các dự
án ñầu tư), bảo hiểm hàng hóa ñể có nguồn bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.3.3 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng

Trích đoạn Các nội dung cơ bản của quản trị RRTD của Ngân hàng Đại Tí n Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín Quan điểm định hướng về quản trị RRTD của Ngân hàng Đại Tín Các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị RRTD tại Ngân hàng Đại Tín Củng cố và hồn thiện quy trình tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status