Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh quảng ninh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------------

NGUYỄN THỊ NGA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGHIÊM SỸ THƢƠNG

Hà Nội, 2016
i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành sau quá trình học tập tại Viện đào tạo sau đại học
– Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội và quá trình nghiên cứu của bản thân tại Ngân
hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy cô giáo Viện Đào tạo sau đại học –
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học ở Trƣờng. Đồng thời xin cảm ơn
Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam –
Chi nhánh Quảng Ninh đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................... 4
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ...........................................................................4
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .........................................................5
1.1.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng .......................................................................7
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ...................................9
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng..........................................................9
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:.............................................................11
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng .............................23
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng............................25
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẢNG NINH........................................................................................ 32
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Ninh. .........................................................................................................32
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ninh. .......................................................................................................32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Ninh .............................................................................................33
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh ..........................................34
iii


2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh: ................................................................34



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.CBKH

: Cán bộ khách hàng

2. CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

3. CTCP

: Công ty cổ phần.

4. CT TNHH

: Công ty trách nhiệm hữu hạn.

5. DNNN

: Doanh nghiệp nhà nƣớc.

6. HĐQT

: Hội đồng quản trị

7. HĐTDCS

: Hội đồng tín dụng cơ sở


: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

16. TCKT

: Tổ chức kinh tế

17. TCTD

: Tổ chức tín dụng

18. TSĐB

: Tài sản đảm bảo.

19. Vietcombank/VCB

: Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.

20. Vietcombank Quảng Ninh : Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Quảng Ninh
21. XHTD

: Xếp hạng tín dụng

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietcombank Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015 ..................... 35

khoảng 70% tổng thu nhập của ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, các ngân
hàng luôn đối mặt với các loại rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng (RRTD) là một loại
rủi ro mà các NHTM đặc biệt quan tâm vì RRTD là nguyên nhân cản trở sự phát
triển, ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh, làm suy giảm năng lực tài chính và khả
năng cạnh tranh của các ngân hàng, trong một số trƣờng hợp RRTD dẫn đến sự phá
sản của ngân hàng. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của hoạt động tín dụng nói
chung cũng nhƣ công tác kiểm soát RRTD nói riêng của mỗi ngân hàng.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhƣng tiềm ẩn
nhiều bất ổn, các ngân hàng đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách
lớn nhƣ: tình hình thanh khoản căng thẳng; lợi nhuận giảm sút; RRTD ngày càng phức
tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động; nợ xấu tăng cao. Do đó,
trong giai đoạn hiện nay, quản lý rủi ro tín dụng đƣợc các NHTM quan tâm hàng
đầu nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực
trạng và tìm ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị
rủi ro tín dụng là vấn đề vô cùng cấp thiết. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận một cách khoa học về RRTD và thực tiễn
quản trị RRTD tại Vietcombank Quảng Ninh, đề tài sẽ giải quyết các mục tiêu cụ
thể nhƣ sau:
+ Hệ thống và làm rõ một số lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng.
1


+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Vietcombank Quảng Ninh
từ đó đƣa ra những mặt tích cực cũng nhƣ những mặt còn hạn chế của công tác này.
+ Đề xuất các giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị

nhân viên làm công tác tín dụng góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng, cụ thể:
Chƣơng 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của ngân hàng
thƣơng mại do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn
thất kinh tế do khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết”.
Theo điều 3,Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc
NHNN, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thì rủi ro tín dụng đƣợc giải thích nhƣ
sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối
với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của

Nguyên nhân từ phía khách hàng là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Ngân hàng gặp tổn thất có thể do đa phần bản thân
khách hàng gặp rủi ro (tồn kho lớn, thua lỗ, đối tác chậm thanh toán,...), phần còn
lại do khách hàng cố tình gian lận và không muốn thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng
(sử dụng vốn sai mục đích, che dấu thông tin, chây ỳ,...).
1.1.2.2 Nguyên nhân do ngân hàng
Ở tất cả các nƣớc, nhóm nguyên nhân này đƣợc coi là quan trọng nhất vì khả
năng phòng chống và hạn chế RRTD phụ thuộc chủ yếu bởi năng lực của ngân
hàng. Có thể thấy rất rõ là từ sự hợp lý về chính sách đến trình độ công nghệ và đạo
đức nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên làm việc trong ngân hàng đều có thể tác
động đến mức độ RRTD của mỗi ngân hàng. Các ngân hàng hiện đại luôn có trình
độ công nghệ cao với chủng loại sản phẩm đa dạng phong phú kết hợp với nguồn

5


nhân lực có phẩm chất tốt luôn có mức độ RRTD ở mức tiêu chuẩn cho phép của
Basel II (2004) và các chuẩn mực quốc tế khác. Thậm chí, ngay cả khi RRTD đã
xảy ra, các ngân hàng vẫn có thể hạn chế hậu quả thông qua các biện pháp kinh tế
và thị trƣờng để giảm thiểu tổn thất tài chính và uy tín.
1.1.2.3 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Thiên tai, dịch bệnh... là những nguyên nhân bất khả kháng gây nên những
chi phí ngoài dự kiến của doanh nghiệp, ảnh hƣởng đến việc kinh doanh cũng lợi
nhuận của doanh nghiệp vì thế làm gia tăng rủi ro tín dụng cho Ngân hàng.
- Sự thay đổi chính sách và việc thiếu môi trƣờng pháp lý nhƣ việc Nhà nƣớc
thay đổi địa giới hành chính các địa phƣơng, sự sáp nhập hay tách ra của các Bộ,
Ngành, Tỉnh, việc hạn chế hoặc cấm sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó sẽ
ảnh hƣởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hƣởng đến việc thu
hồi nợ của Ngân hàng.
- Hoàn cảnh kinh tế xã hội trong nƣớc là một trong những nguyên nhân gây

huy động vốn. Khi gặp rủi ro tín dụng, vốn của ngân hàng bị tổn thất, mà ngân hàng
vẫn phải thanh toán đúng hạn cho các khoản nợ và khoản vay của ngân hàng. Mặt
khác, rủi ro tín dụng gây ra ảnh hƣởng xấu tới tâm lý ngƣời gửi tiền nên họ có thể sẽ
đồng loạt rút tiền, ngân hàng càng lâm vào tình trạng thiếu hụt tiền và khả năng
thanh toán giảm đáng kể.
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Gặp rủi ro tín dụng thì đƣơng nhiên ngân hàng không thu đƣợc cả vốn và lãi
cho khoản vay đó, lợi nhuận của ngân hàng giảm. Hơn thế nữa, do tình trạng giảm
khả năng thanh toán, để giữ cho ngân hàng có thể tiếp tục hoạt động, ngân hàng có
thể buộc phải đi vay với lãi suất cao để chi trả cho những yêu cầu tiền mặt cấp bách
do vậy làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến việc phá sản ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm mất uy tín của ngân hàng, khả năng thanh toán giảm sút,
thậm chí mất khả năng thanh toán, lợi nhuận giảm. Tất cả những nguyên nhân này
có thể dẫn tới việc ngân hàng đứng bên bờ vực của sự phá sản nếu các nhà quản lý
không đƣa ra đƣợc biện pháp ứng phó linh hoạt, kịp thời.
7


1.1.3.2. Đối với khách hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra cụ thể là nợ quá hạn phát sinh thì doanh nghiệp vay
vốn phải chịu lãi suất quá hạn - một mức lãi suất cao làm cho tổng nợ của khách
hàng đối với ngân hàng tăng lên nhanh chóng, tình hình tài chính của họ đã khó
khăn nay lại càng khó khăn hơn, khả năng trả nợ cho ngân hàng ngày càng thấp.
Hơn nữa, khách hàng để phát sinh nợ quá hạn là dấu hiệu nói lên sự hoạt động kém
hiệu quả của khách hàng và uy tín của khách hàng sẽ bị giảm sút. Do đó họ sẽ gặp
nhiều khó khăn khi muốn vay vốn tại ngân hàng đó hoặc tại ngân hàng khác để khôi
phục hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.3. Đối với hệ thống tài chính của cả quốc gia
Ngân hàng là một trung gian tài chính, hoạt động của mỗi ngân hàng có sự

của ngân hàng có hạn

Ngân hàng chỉ có thể
chấp nhận mức độ rủi ro
nhất định

Rủi ro tín dụng thƣờng là
nguyên nhân chính dẫn đến
sự đổ vỡ của ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng
đƣợc coi là vấn đề sống còn

Rủi ro tín dụng xảy ra bởi
nhiều nguyên nhân khác
nhau khó đo lƣờng

Đòi hỏi trình độ chuyên
môn cao của cán bộ tín dụng

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Các thuật ngữ “quản lý rủi ro” và “quản trị rủi ro” đôi khi vẫn đƣợc sử dụng
thay thế cho nhau mà không có phân biệt một cách rõ ràng, thậm chí một số ngƣời
cho rằng quản lý và quản trị rủi ro thực chất là một. Trên thực tế, mặc dù có cùng
mục tiêu là tối thiểu hóa tổn thất, đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn,
hiệu quả song quản lý rủi ro và quản trị rủi ro vẫn có sự khác biệt về cách tiếp cận
và về cấp độ quản lý.
Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật và quy trình cần thiết
vào các bƣớc tác nghiệp cụ thể nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi ro trong

tổn thất rủi ro ngân hàng vẫn đạt hiệu quả kinh doanh cao. Những ngân hàng nhƣ
vậy cũng luôn đƣợc đánh giá là có năng lực quản trị rủi ro tốt.
Từ phân tích ở trên, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi
các chiến lược, sách lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa
hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận được. Kiểm soát RRTD ở
mức có thể chấp nhận đƣợc là việc NHTM tăng cƣờng các biện pháp phòng ngừa,
hạn chế và giảm thấp nhất nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng

10


doanh thu tín dụng, giảm chi phí bù đắp rủi ro nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh
tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn.
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị RRTD bao gồm 4 nội dung: Nhận biết rủi ro; Đo lƣờng; Quản lý;
Xử lý rủi ro tín dụng. Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản trị RRTD song
có một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu đƣợc phân ra trong quy trình phải
luôn có sự gắn kết với nhau tạo thành một chu trình liên tục, nhƣ vậy mới bảo đảm
kiểm soát đƣợc rủi ro theo mục tiêu đã định. RRTD khi đã đƣợc xác định cần phải
đƣợc phân tích, đo lƣờng và đƣa ra các biện pháp quản lý. Cũng trong quá trình
theo dõi, hệ thống quản trị RRTD phải có khả năng xác định tìm ra các nguy cơ rủi
ro mới và công việc của quản trị rủi ro đƣợc lặp lại.
1.2.2.1 Nhận biết RRTD
Nhận biết RRTD là việc phát hiện, xác định đƣợc các nguy cơ rủi ro tồn tại
trong hoạt động tín dụng. Sự phát của công nghệ, thị trƣờng và xu hƣớng toàn cầu
hoá làm cho số lƣợng rủi ro ngày càng gia tăng và khả năng xảy ra rủi ro sẽ thƣờng
xuyên hơn. Vì vậy một hệ thống quản trị RRTD có hiệu quả phải là hệ thống có khả
năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng. Các dấu hiệu rủi ro đƣợc
phát hiện thông qua tiếp xúc khách hàng, phân tích lịch sử quan hệ và tài chính của
khách hàng, thậm chí cả đối tác của khách hàng. Một số dấu hiệu nhận biết RRTD:

khoản. Nếu khách hàng bị mất cân đối nguồn vốn thì trong các phƣơng án kinh
doanh, Công ty phải sử dụng toàn bộ nguồn vốn vay ngân hàng hoặc chiếm dụng
bạn hàng, do đó rủi ro là khá lớn.
- Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm, hàng tồn kho và các khoản phải thu
lớn, phát sinh nhiều phải thu khó đòi: Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng đang trong giai đoạn tăng trƣởng và phát triển ổn định thì bất ngờ bị chững lại,
hàng hóa tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều, phát sinh nhiều nợ khó đòi,....sẽ phản ánh
những khó khăn nhất định đã xảy ra, nếu tình trạng kéo dài thì khả năng mất thanh
khoản sẽ xảy ra.
- Thông tin tài chính không minh bạch, có nhiều báo cáo tài chính hoặc số
liệu tài chính không đầy đủ hoặc chậm trễ, trì hoãn khi ngân hàng yêu cầu cung
cấp: Trong quá trình cho vay, nếu khách hàng thƣờng xuyên cung cấp số liệu tài

12


chính mâu thuẫn nhau, không rõ ràng minh bạch hoặc luôn tìm các lý do để chậm
trễ và trì hoãn trong việc cung cấp cho ngân hàng thì có thể xem là thái độ thiếu
thiện chí trong hợp tác và đây là dấu hiệu của việc tình hình sản xuất kinh doanh
gặp khó khăn hoặc việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích,....khả năng xảy ra
rủi ro là khá cao.
- Các loại chi phí trong doanh nghiệp tăng bất thường: Khi đánh giá khách
hàng nhận thấy phát sinh nhiều chi phí bất thƣờng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh tại các thời điểm khác nhau, trong khi đó năng lực sản xuất kinh doanh và
môi trƣờng kinh tế, ngành hàng hoạt động không có nhiều thay đổi, cán bộ ngân
hàng có thể xem đây là dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng của khoản vay.
- Khách hàng thƣờng xuyên thay đổi cơ cấu hoạt động, các thành viên Hội
đồng quản trị và Ban điều hành. Ngoài ra, hệ thống quản trị và ban điều hành
thƣờng xuyên bất đồng về phƣơng hƣớng phát triển doanh nghiệp, chiến lƣợc và
mục đích kinh doanh, hoạt động điều hành độc đoán hoặc quá phân tán cũng tiềm

hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ;
còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhƣ từ trung tâm
phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng ... Các thông
tin thu thập đƣợc là căn cứ để đánh giá sự thiện chí, hợp tác và tín nhiệm trong lịch sử
giao dịch của ngân hàng.
(2) Năng lực của ngƣời vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của
quốc gia mà đòi hỏi ngƣời đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự (đối với tổ chức
kinh tế ) và năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân). Đồng thời NHTM đánh giá
khách hàng thông qua lịch sử kết quả hoạt động kinh doanh nhƣ thu nhập, lợi nhuận,
suất sinh lời, hiệu quả hoạt động và khả năng trả nợ.
(3) Vốn (Capital): NHTM đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu,
khả năng và mong muốn đầu tƣ của khách hàng.
(4) Dòng tiền (Cash flows): NHTM phải xác định đƣợc dòng tiền thu vào từ
hoạt động kinh doanh, nguồn trả nợ và lãi vay, tiền trả cổ tức cho chủ sở hữu…
(5) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng. NHTM phải
đánh giá giá trị, chất lƣợng, quyền sở hữu, dễ quản lý, dễ bán của tài sản đảm bảo.
(6) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo
chính sách tín dụng từng thời kỳ.
Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, khách hàng
có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào không? Một hợp
14


đồng tín dụng hợp lệ phải bảo vệ đƣợc quyền lợi của ngân hàng bằng cách quy định
những điều khoản giới hạn hoạt động của ngƣời vay, nếu các hoạt động này đe dọa
khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng. Quá trình cƣỡng chế thu hồi nợ vay cũng
phải đƣợc quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng.
Quyền của ngân hàng đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong
trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn kịp

- Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng.
Kiểm tra thƣờng xuyên các khoản tín dụng lớn. Vì chúng có ảnh hƣởng rất
lớn tình trạng tài chính của ngân hàng.
Quản lý thƣờng xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cƣờng
kiểm tra, giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản vay.
Tăng cƣờng công tác kiểm tra khoản tín dụng khi nền kinh tế có nhiều hƣớng đi
xuống hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọng trong phát triển.
♦ Yếu tố 3: Hệ thống tỉ số tài chính đánh giá khách hàng:
Hệ thống tỉ số tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệp
đƣợc chia thành 4 nhóm nhƣ sau:
- Nhóm tỉ số thanh khoản (Liquidity ratios).
- Nhóm tỉ số hoạt động (Activity ratios).
- Nhóm tỉ số đòn bẩy (Leverage ratios).
- Nhóm tỉ số khả năng sinh lời (Profitability ratios).
Sau khi có kết quả đánh giá 3 yếu tố trên, NHTM có đƣợc cái nhìn tổng
quát về khách hàng, từ đó có chính sách tín dụng phù hợp. Nếu kết quả đánh giá
là tốt, ngân hàng sẽ ƣu tiên tăng trƣởng, ngƣợc lại ngân hàng sẽ dần loại khỏi
danh mục tín dụng.
Tuy nhiên mô hình này có nhƣợc điểm là phụ thuộc nhiều vào cảm tính của
cán bộ đánh giá. Mô hình này ngày nay đƣợc xem là mất thời gian, tốn kém, lại
mang tính chủ quan. Chính vì vậy, ngày nay các ngân hàng đang có xu hƣớng sử
dụng phƣơng pháp đo lƣờng RRTD hiện đại hơn mà tác giả trình bày dƣới đây.
b. Mô hình định lƣợng đo lƣờng rủi ro tín dụng
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phƣơng pháp đánh giá rủi ro
hiện đại hơn, đó là việc xây dựng mô hình thích hợp để lƣợng hóa mức độ rủi ro của
16


từng đối tƣợng khách hàng, ừ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an
toàn tối đa với một khách hàng cũng nhƣ để trích lập dự phòng rủi ro. Có hai mô

AAA

Rủi ro rất thấp

Từ 88 đến dƣới 94

AA+

Rủi ro rất thấp

Từ 83 đến dƣới 88

AA

Rủi ro tƣơng đối thấp

Từ 78 đến dƣới 83

A+

Rủi ro tƣơng đối thấp

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status