BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
PHAN VĨNH HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2016
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................... 4
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG ................................................................................................. 4
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm về cấp tín dụng ................................................................................... 4
1.1.1.2 Khái niệm chất lượng tín dụng: ........................................................................... 5
1.1.1.3 Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................................... 7
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ...................................................................................... 7
1.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh ...................................................................... 7
Chi nhánh Hà Tĩnh. ..................................................................................................... 39
2.1.1.1 Một vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam...... 39
2.1.1.2 Sơ lược về Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi Nhánh Hà Tĩnh. ............... 41
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh trong
giai đoạn 2013 - 2016 .................................................................................................. 43
2.1.2.1 Dư nợ qua các năm ............................................................................................ 44
2.1.2.2 Cơ cấu dư nợ của chi nhánh .............................................................................. 44
2.1.2.3 Nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh .................................................................. 48
2.1.2.4 Tình hình nợ xấu của chi nhánh ....................................................................... 50
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HÀ TĨNH. ...................................................................................................... 52
2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam..................................................................................................... 52
2.2.2 Mô hình, chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh. ............................................ 53
2.2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ................................................ 53
2.2.2.2 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hà Tĩnh ................................ 55
2.2.2.3 Các công cụ quản trị rủi ro đã được thực hiện .................................................. 61
2.2.3 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT
Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh ................................................................................. 66
2.2.3.1 Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu định tính ................ 66
2.2.3.2 Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu định lượng ............. 67
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HÀ TĨNH. ...................................................................................................... 68
2.3.1 Kết quả đạt được ................................................................................................ 68
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng................................ 70
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHAN VĨNH HÀ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
No&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank Việt Nam
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Agribank - Hà Tĩnh
Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
BCTC
RRTD
Rủi ro tín dụng
QTRR
Quản trị rủi ro
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TSĐB
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn
46
Bảng 2.4
Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế
47
Bảng 2.5
Cơ cấu các nhóm nợ
48
Bảng 2.6
Thang điểm XHTD cá nhân của Agribank Việt Nam
62
Bảng 2.7
Thang điểm XHTD doanh nghiệp của Agribank Việt Nam
63
Bảng 2.8
Sơ đồ 1.1
Quy trình quản trị rủi ro
22
Sơ đồ 1.2
Nguyên tắc quản trị công ty tại NHTM
29
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Việt Nam
53
Sơ đồ 2.2
Mô hình tổ chức của Agribank Hà Tĩnh
54
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong môi trường hoạt động nhiều thử thách, các ngân hàng phải gánh chịu rủi
ro đáng kể để kiếm được lợi nhuận kỳ vọng. Một trong những hoạt động chủ yếu
đem lại lợi nhuận và cũng như rủi ro lớn nhất đối với một ngân hàng đó là hoạt
dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Hà Tĩnh”để làm đề tài cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của
NHTM và phân tích thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian qua, luận văn phân tích
và đề xuất các giải pháp toàn diện cho Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh Hà Tĩnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM xét về
giác độ cấp tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu: chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu, tài liệu, thống kê, so sánh, phân tích, tổng
hợp…..
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Từ trước đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về quản trị tín dụng, hoặc
nghiên cứu riêng về quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên tại Ngân hàng No&PTNT
Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh vẫn chưa có nghiên cứu về vấn đề này. Do vậy
nghiên cứu là hết sức quan trọng, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế hiện
nay của Việt Nam.
6.Kết cấu bài luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ
thể như sau:
2
Chương 1:Tổng quan về chất lượngquản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn.
- Chiết khấu giấy tờ có giá: là việc các NHTM mua các giấy tờ có giá còn thời
hạn thanh toán. Trong trường hợp các giấy tờ có giá đã được chiết khấu một lần tại
ngân hàng, sau đó ngân hàng này đem giấy tờ có giá đi chiết khấu tại một ngân
hàng khác thì nghiệp vụ này được gọi là tái chiết khấu.
- Bảo lãnh: là nghiệp vụ trong đó ngân hàng đứng ra cam kết bằng văn bản
rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho người được bảo lãnh nếu người này không thực
hiện nghĩa vụ đó.
4
- Cho thuê tài chính: là hình thức tín dụng trung, dài hạn được thực hiện thông
qua việc cho thuê tài sản, máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sản khác.
Ngân hàng sẽ dùng vốn của mình để mua tài sản theo yêu càu của người thuê và
nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.
1.1.1.2 Khái niệm chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu tính
toán được), vừa trìu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến
nền kinh tế..). Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả
năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ..) và khách quan (sự
thay đổi của môi trường kinh tế, do chủ quan của khách hàng..)
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức cạnh tranh
của một ngân hàng trong môi trường hoạt động.
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố như: Thu hút được nhiều
khách hàng tốt, cho vay được nhiều, thủ tục đơn giản, mức độ an toàn của vốn tín
dụng..
Chất lượng tín dụng không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy
trình kết hợp giữa các con người trong một tổ chức; giữa các tổ chức với nhau vì
hạn chế mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra, đây là nguyên tắc cơ bản nhất
đối với ngân hàng.
Chất lượng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế -xã hội: Tín dụng ngân hàng
trong những năm gần đây phản ánh rỏ rệt sự năng động của nền kinh tế khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường. Tín dụng ngân hàng phải huy động mức tối đa vốn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các doanh nghiệp, hỗ
trợ các doanh nghiệp phát triển. Tín dụng đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sản phẩm
chất lượng cao, giá thành hạ làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tạo thêm việc làm
cho người cho người lao động, góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác mọi khả
năng tiềm tàng, tích tụ vốn nhàn rỗi trong nước, tranh thủ vốn vay nước ngoài có lợi
cho kinh tế phát triển.
Chất lượng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng. Tín
dụng ngân hàng đảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chi trả cao, tránh
6
được rủi ro hệ thống. Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệ thống ngân hàng lớn
mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế phát triển hoà nhập với
thế giới.
Như vậy, chất lượng tín được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng
và yếu tố bên ngoài. Để tránh rủi ro và thu được lợi nhuận trong hoạt động tín dụng,
không có cách nào khác là ngân hàng phải nâng cao chất lượng tín dụng của mình
1.1.1.3 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng một khách
hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của
ngân hàng không thể thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn. (Trích nguồn:
Tô Kim Ngọc (2012), Giáo trình tiền tệ và ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội.)
Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
khách hàng vay vốn thận trọng có phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, khả thi. Thế nhưng, đối với nhóm khách hàng đó thì lựa chọn chưa chắc là
đúng. Rủi ro cũng có thể xảy ra.
Lựa chọn khách hàng là một vấn đề thuộc nghiệp vụ của ngân hàng. Tuy
nhiên, việc lựa chọn khách hàng như thế nào, lựa chọn ai, có phải lúc nào cũng thận
trọng không phải được thể hiện trong chính sách cho vay của ngân hàng.
- Rủi ro đảm bảo. Đây là rủi ro mà nguyên nhân của nó phát sinh từ đảm bảo
tiền vay. Đảm bảo tiền vay có nhiều hình thức: đảm bảo bằng bất động sản, đảm
bảo bằng các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, đảm bảo bằng tài sản
hình thành từ vốn vay, nợ phải thu, hàng tồn kho, bảo lãnh của bên thứ ba...
Trong mỗi phương thức bảo lãnh đều có rủi ro tiềm ẩn trong chính tài sản mà
ngân hàng không nhận diện được; hoặc thiếu sót trong khâu thẩm định, quản lý...
Một khi khách hàng không trả được nợ, ngân hàng không thể phát mại; hoặc
có thể phát mại nhưng thu không đủ nợ từ nguồn phát mại tài sản đảm bảo.
- Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro liên quan đến hoạt động của con người, bao
gồm việc ban hành chính sách, các quy định nội bộ về cho vay, tác nghiệp của nhân
viên tín dụng, nhân viên thẩm định, kế toán trong quá trình tín dụng, đạo đức lãnh
8
đạo và nhân viên tín dụng…Rủi ro này thuôc diện rủi ro trọng yếu, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro danh mục. Đây là loại rủi ro trong công tác quản lý danh mục tín
dụng. Rủi ro này có 2 nội dung cơ bản. Đó là i/rủi ro tiềm ẩn trong từng đối tượng
vay vốn cụ thể; ii/rủi ro do tập trung cho vay đối với một khách hàng, hoặc đối với
một ngành hàng, một ngành kinh tế, một vùng lãnh thổ…
1.1.2.2 Căn cứ vào cấp độ rủi ro.
Theo cấp độ, người ta tổ hợp rủi ro thành 2 nhóm. Đó là:
- Rủi ro do không thu hồi nợ đúng hạn: Xảy ra khi ngân hàng không thu
- Quản lý phân quyền truy cập và phân hệ tín dụng không đúng quy định.
- Nhân viên tín dụng không nhận thức được đầy đủ mục tiêu hoạt động của mình.
- Phân cấp, phân quyền cho vay không phù hợp.
- Không có chương trình đào tạo nhân viên.
- Lãnh đạo không nhận diện được rủi ro.
- Ban lãnh đạo không có biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt động của ngân hàng
1.1.3 Tiêu chí đánh giá rủi ro trong cho vay
Khi đề cập đến các tiêu chí đo lường rủi ro trong cho vay, kể cả trên phương
diện lý thuyết lẫn thực tiễn, người ta có thể tiếp cận đến 2 thước đo đó là nợ xấu và
nợ quá hạn; hoặc tiếp cận 1 chỉ tiêu là nợ xấu.
“Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa dư nợ cho vay và dư nợ ngoại bảng từ nhóm 3
đến nhóm 5 so với tổng nợ và số dư bảo lãnh từ nhóm 1 đến nhóm 5” (Thông tư
02/02/2013/TT-NHNN-ngày 21 tháng 01 năm 2013).
Nợ quá hạn là nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5.
Tỷ lệ nợ quá hạn là đại lượng được đo bằng nợ từ nhóm 2-5 trên tổng nợ từ
nhóm 1-5
Trong đó, nợ nhóm 1, 2, 3, 4, 5 bao gồm:
- Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
10
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách
hàng suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản
nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và
dự kiến hoặc khách hàng không trả nợ ngân hàng theo hợp đồng đã ký. Do đó, dư
nợ không được bảo đảm bằng tài sản cũng phản ánh mức độ rủi ro trong cho vay
của ngân hàng.
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác các hoạt động
ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện nguyên nhân gây ra rủi ro
sẽ giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu tổn thất. Có
3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Chính sách kinh tế của nhà nước như chính sách về tỷ giá, lãi suất... phải
thay đổi cho phù hợp với những biến động về kinh tế, chính trị trên thế giới vì nếu
nền kinh tế có biến động mà Nhà nước không có những chính sách điều hành đúng
đắn và kịp thời nhằm can thiệp vào nền kinh tế thì tình hình hoạt động kinh doanh
của khách hàng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến khả năng trả lãi và gốc cho ngân hàng
bị hạn chế và nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng là rất cao.
- Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, hệ thống văn bản pháp lý còn chồng
chéo, tạo môi trường kinh doanh bất ổn đối với các doanh nghiệp. Bên cạnh đó tính
hiệu lực của các băn bản pháp quy còn hạn chế gây khó khăn cho ngân hàng trọng
hoạt động thu hồi xử lý nợ xấu.
- Những khủng hoảng về kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, biến động của thị
trường, tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến
tình trạng doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng
sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng.
- Thiên tai, những thay đổi bất thường của thời tiết tác động xấu đến điều kiện
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khách hàng cũng là nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng cho ngân hàng. Bởi vì khi doanh nghiệp bị khó khăn do ảnh hưởng của
thiên tai, thời tiết... dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng bị hạn chế và nguy cơ
mất vốn của ngân hàng là cao.
trong công tác thu hồi nợ.
13
- Thiếu minh bạch và chính xác trong lập hồ sơ tín dụng: Phần lớn các doanh
nghiệp đều có hai đến ba báo cáo với các số liệu khác nhau về tình hình tài chính và
kết quả kinh doanh, một báo cáo là để theo dõi tình hình hoạt động thực tế của
doanh nghiệp, một báo cáo là để nộp cho cơ quan thuế và báo cáo còn lại để giải
trình cho ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn. Hầu hết các số liệu trong báo cáo cung
cấp cho ngân hàng không có tính trung thực, họ đưa ra những thông tin sai lệch
nhằm đảm bảo các điều kiện để được ngân hàng cấp tín dụng. Vì vậy, khi nhân viên
ngân hàng phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh dựa trên số liệu do
các doanh nghiệp này cung cấp thì sẽ không chính xác.
- Tài sản đảm bảo: có thể xảy ra tổn thất rất lớn khi ngân hàng nhận TSĐB mà
không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định (công chứng tài
sản, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản, mua bảo hiểm vật chất cho các tài sản thế
chấp, tài sản cầm cố, tài sản bảo lãnh sẽ đem lại rủi ro cao khi xử lý tài sản để thu
hồi nợ.
1.1.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng
không hợp lý, ngân hàng không thực hiện việc phân tán rủi ro mà tập trung cho vay
đối với một số nhóm khách hàng, một số ngành nghề nhất định. Việc cho vay quá
nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó dẫn đến rủi ro rất cao
cho ngân hàng khi nhóm khách hàng đó gặp khó khăn hoặc ngành nghề kinh tế mà
doanh nghiệp đó dang hoạt động không còn hấp dẫn thị trường.
- Quy trình tín dụng còn nhiều hạn chế: Quy trình cho vay được mô tả giống
như bảng tổng hợp các công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ chính thức
cho tới khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Nếu như quy trình tín dụng không được hoàn thiện cho phù hợp với từng thời kỳ thì
bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích với phương án ban đầu. Tuy nhiên, trong
thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần là do
yếu tố tâm lý sợ phiền hà cho khách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý
phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp kịp thời, đầy
đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.
Tóm lại, trên thực tế rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân
khách quan, chủ quan. Do vậy, bên cạnh việc đánh giá nhận định các yếu tố kinh tế
15
vĩ mô, các NHTM cần phải có những biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng ngay từ
khi bắt đầu những khâu đầu tiên của một món vay, trong và sau món vay đó. Đồng
thời, phải có những biện pháp cụ thể để tránh gặp những rủi ro phát sinh do các
nguyên nhân trên gây ra.
1.2 TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Tổng quan về chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khai niệm về chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những
thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau. Người sản
xuất coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách
hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với chất
lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Do con người và
nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo
chất lượng cũng khác nhau.
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức
người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn
luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS
9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau:
Chất lượng QTRRTD là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách
quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật,
nhận diện cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng,
giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan
hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng
vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng. QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh
lớn và là một công cụ tạo ra giá trị cũng như góp phần tạo ra các chiến lược kinh
doanh hiệu quả hơn.
1.2.1.4 Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng
a) Chính sách quản trị rủi ro tín dụng
Chính sách QTRRTD là hệ thống các quan điểm, chủ trương và biện pháp của
NHTM để nhận diện và QTRRTD một cách hiệu quả nhằm giảm thiệt hại và nâng
17