Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - Pdf 31

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...................................................................................5
DANH MỤC BẢNG........................................................................................6
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT......................................................8
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...............................................................................................4
1.1. RỦI RO THANH KHOẢN..........................................................................6
1.1.1. Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản........................................................6

1.1.1.1. Khái niệm thanh khoản...............................................................6
1.1.1.2. Khái niệm Rủi ro thanh khoản....................................................7
1.1.2. Nguyên nhân rủi ro thanh khoản............................................................................8

1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân tiền đề..........................................................8
1.1.2.2. Nhóm nguyên nhân hoạt động....................................................9
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN....................................................10
1.2.1. Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản.....................................................................10
1.2.2. Nhận biết rủi ro thanh khoản................................................................................12
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản.......................14

1.2.3.1. Nhân tố chủ quan......................................................................14
1.2.3.2. Nhân tố khách quan..................................................................15
1.2.3.2.1. Ảnh hưởng từ môi trường ngành...........................................................15
1.2.3.2.2. Ảnh hưởng từ môi trường hoạt động kinh doanh..................................15
1.2.4. Lượng hóa rủi ro thanh khoản bằng phương pháp tiếp cận các chỉ số...................16

1.2.4.1. Vốn điều lệ................................................................................17
1.2.4.2. Hệ số an toàn vốn CAR.............................................................17

2.1.2. Mô hình tổ chức...................................................................................................28

2.1.3.1. Tình hình huy động vốn............................................................29
2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn..............................................................32
2.1.3.3. Một số chỉ tiêu kinh doanh khác...............................................34
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG.................................................................................35
2.2.1. Các chiến lược phòng ngừa rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Công Thương......35
2.2.2. Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Công Thương..................37

2.2.2.1. Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản...................................37
2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản..............................39
2.2.2.3. Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản................................42


2.2.2.4. Qui trình kiểm tra, giám sát......................................................42
2.2.2.5. Hệ thống thông tin báo cáo......................................................43
2.2.3. Kết quả quản trị rủi ro thanh khoản......................................................................45

2.2.3.1. Đánh giá qua các chỉ số thanh khoản......................................45
2.2.3.1.1. Vốn điều lệ và hệ số CAR.....................................................................46
2.2.3.1.2. Chỉ số trạng thái ngân quĩ và trạng thái tiền mặt...................................48
2.2.3.1.3. Chỉ số chứng khoán thanh khoản...........................................................49
2.2.3.1.4. Chỉ số năng lực cho vay.........................................................................51
2.2.3.1.5. Chỉ số cấu trúc tiền gửi..........................................................................52
2.2.3.1.6. Chỉ số Tín dụng/Tiền gửi khách hàng...................................................53

2.2.2.2. Đánh giá tâm lý khách hàng gửi tiền tại Ngân hàng Công
Thương...................................................................................................54
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

3.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thanh khoản..........................74
3.2.7. Phát triển quan hệ khách hàng..............................................................................75
3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra...............................................................76
3.2.9. Phát triển thị trường bán lẻ...................................................................................77

3.3. KIẾN NGHỊ................................................................................................77
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước.......................................................................................77
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.....................................................78

KẾT LUẬN....................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................82
LỜI CẢM ƠN................................................................................................86
PHỤ LỤC.......................................................................................................87


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH
HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH CHẤT KINH DOANH........................................4
Sơ đồ 1.2: CHỨC NĂNG TRUNG GIAN TÍN DỤNG CỦA NHTM.........5
Sơ đồ 1.3: QUI TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN.............10
Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CÁC NHTM
.........................................................................................................................11
Sơ đồ 2.1: HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHCT.......................................28
Sơ đồ 2.2: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT..............................................29
Sơ đồ 2.3: MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO 3 CẤP ĐỘ TẠI NHCT..........39
Sơ đồ 2.4: CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG FTP TẠI NHCT....45

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: SỐ VỐN HUY ĐỘNG TỪ KHÁCH HÀNG THEO LOẠI
TIỀN TỆ 2009 – 2011....................................................................................30

Bảng 1.5: CÁC MỨC ĐỘ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN..........................................................................................................22
Bảng 2.1: TỶ LỆ TĂNG SỐ VỐN HUY ĐỘNG KHÁCH HÀNG THEO
LOẠI TIỀN TỆ.............................................................................................30
Bảng 2.2: CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG. .31
Bảng 2.3: TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG CHO VAY KHÁCH HÀNG THEO
.........................................................................................................................32
THỜI GIAN...................................................................................................32
Bảng 2.4: TỶ TRỌNG TÍN DỤNG PHÂN THEO TIÊU CHÍ CHẤT
LƯỢNG..........................................................................................................34
Bảng 2.5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH DOANH KHÁC CỦA NHCT 2009
- 2011..............................................................................................................34
Bảng 2.6: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU SUẤT SINH LỜI CỦA NHCT 2009 –
2011.................................................................................................................35
Bảng 2.7: CÁC TÀI SẢN THANH KHOẢN CỦA NHCT 2009 -2011....35
Bảng 2.8: TÌNH HÌNH VAY NỢ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ CỦA
NHCT 2009 - 2011.........................................................................................36


Bảng 2.9: CÁC QUYẾT ĐỊNH THAY ĐỔI DỰ TRỮ BẮT BUỘC 2009 2011.................................................................................................................38
Bảng 2.10: CÁC PHÒNG BAN CHỊU TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỦI
RO...................................................................................................................40
Bảng 2.11: CHỈ SỐ TRẠNG THÁI NGÂN QUĨ VÀ TRẠNG THÁI TIỀN
MẶT CỦA CÁC NGÂN HÀNG QUỐC DOANH.....................................49
Bảng 2.12: CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN THANH KHOẢN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG QUỐC DOANH...................................................................50
Bảng 2.13: CHỈ SỐ NĂNG LỰC CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG 52
QUỐC DOANH.............................................................................................52
Bảng 2.14: CHỈ SỐ CẤU TRÚC TIỀN GỬI CỦA CÁC NGÂN HÀNG.53
QUỐC DOANH.............................................................................................53

Ngân hàng

NHCT

Ngân hàng Công thương

NHĐT&PTVN

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNT

Ngân hàng Ngoại thương

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng Trung ương



LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Năm 2007, sự sụp đổ của thị trường cho vay thế chấp dưới chuẩn bắt nguồn từ
những yếu điểm cơ bản trong hệ thống tài chính đã châm ngòi cho cuộc khủng hoảng
tài chính ở Mỹ và sau đó nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới và trở thành “cuộc
khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất kể từ sau cuộc đại suy thoái 1929 - 1933”
(Phạm Tiến Thành, 2009, tr. 5) Cuộc khủng hoảng kinh tế đã dấy lên hồi chuông thức
tỉnh cho các ngân hàng về tầm quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro.
Theo các chuyên gia nhận định, trong những các loại rủi ro mà các tổ chức
tài chính ngân hàng gặp phải thì rủi ro thanh khoản được liệt vào hàng nguy hiểm
nhất làm tiêu tốn lợi nhuận, làm kiệt quệ năng lực tài chính và thậm chí là đứt khả
năng nghĩa vụ chi trả hay cam kết tài chính với đối tác. Các vụ rủi ro thanh khoản
trên thế giới như rủi ro thanh khoản của ngân hàng Northern Rock (Anh), các ngân
hàng ở Nga, Argentina đã cho thấy được sự cấp thiết phải quản trị loại rủi ro này.
Ngay ở Việt Nam tại hội thảo Triển vọng kinh tế 2012 - cơ hội và thách thức
do Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia tổ chức ngày 10/1/2012, TS. Lê Xuân
Nghĩa, Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, cũng cảnh báo rằng:
thách thức kinh tế của Việt Nam năm 2012 mấu chốt vẫn là thanh khoản trong hệ
thống ngân hàng thương mại.1 Trước tình hình này Ngân hàng Công Thương Việt
Nam được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1988 với vị thế là một
Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng
Việt Nam thì việc chú trọng quản trị rủi ro thanh khoản là vô cùng bức thiết và việc
xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam là một vấn đề đang cần được quan tâm và nghiên cứu
nhiều hơn.
Vì vậy được sự giúp đỡ của TS. Nguyễn Thu Thủy và các anh chị trong
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, với mong muốn đóng góp một số ý kiến
về quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
1

phần khác.
Phạm vi nghiên cứu: là tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong
giai đoạn 2009 – 2011
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài dự kiến sẽ sử
dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:
Nhóm nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Nhóm nghiên cứu thực tiễn: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng
hợp từ dữ liệu thực tiễn
Khóa luận sử dụng phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, so sánh - đối
chiếu giữa thực tế với lý thuyết, phân tích và tổng hợp so sánh số liệu đã thống kê.


3

5. Kết cấu
Ngoài lời cảm ơn, danh mục chữ viết tắt, mục lục, các tài liệu tham khảo,
phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3
chương sau đây:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro
thanh khoản tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do những hạn chế về mặt kiến thức và khó
khăn trong khâu tìm kiếm số liệu nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi sự
thiếu sót kính mong các thầy cô giáo đóng góp ý kiến.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!



Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong các loại hình ngân hàng hoạt
động vì mục tiêu lợi nhuận thông qua kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ
yếu. Ba chức năng cơ bản của NHTM là:
- Chức năng trung gian thanh toán: Biểu hiện của chức năng này là ngân hàng
thực hiện theo nhu cầu thanh toán của khách hàng như trích tiền gửi từ tài khoản
tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền
gửi khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
- Chức năng trung gian tín dụng: Thông qua việc huy động các nguồn vốn tiền


5

tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi ngân hàng hình thành nên vốn cho vay rồi
đem cho vay đối với nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là “cầu nối” giữa người có
nguồn vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn.
Sơ đồ 1.2: CHỨC NĂNG TRUNG GIAN TÍN DỤNG CỦA NHTM
Người có
vốn

Gửi
Ủy thác
đầu tư

NH
thươn
g mại

Cho vay
Đầu tư


- Rủi ro hối đoái (Forex Risk): Là khả năng rủi ro hiện tại hoặc tương lai phát
sinh đối với thu nhập và vốn do những biến động bất thường về tỷ giá hối đoái.
- Rủi ro hoạt động (Operational Risk): Là nguy cơ thiệt hại phát sinh do yếu tố
con người, do hệ thống, do công nghệ hoặc quá trình kiểm soát nội bộ không phù
hợp, hay do những sự cố khách quan từ bên ngoài.
- Rủi ro khác như rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý; rủi ro bắt
nguồn từ các yếu tố vĩ mô; Nguồn: Rudolt Duttwiler, 2010, tr.26
Trong số các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt thì rủi ro thanh khoản
được các chuyên gia nhận định là loại rủi ro “nguy hiểm nhất”. Rủi ro thanh khoản
là gì? Tại sao lại được nhận định là loại rủi ro nguy hiểm nhất? Các ngân hàng phải
làm gì để quản trị loại rủi ro này? Tất cả câu hỏi trên sẽ được trả lời trong phần
nghiên cứu dưới đây của khóa luận.

1.1. RỦI RO THANH KHOẢN
1.1.1. Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản
1.1.1.1. Khái niệm thanh khoản
Dưới góc độ tài sản: “Thanh khoản là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài
sản và ngược lại”. Bốn tiêu chí để xác định một tài sản có tính thanh khoản hay
không là:
(1) Có sẵn số lượng để mua hoặc bán;
(2) Có sẵn thị trường để giao dịch;
(3) Có sẵn thời gian để giao dịch;
(4) Chi phí giao dịch hợp lý.
Một số tài sản có tính thanh khoản cao gồm tiền mặt, các giấy tờ có giá do các
tổ chức uy tín phát hành như trái phiếu kho bạc, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi của
các NHTM lớn, có uy tín trong quốc gia phát hành …
Dưới góc độ ngân hàng: Thanh khoản là khả năng ngân hàng sử dụng, tìm
kiếm các nguồn tiền để đáp ứng các nhu cầu thanh toán, chi trả hoặc cấp tín
dụng của từng khách hàng. ( Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.402)


3. Hoàn trả nợ vay

4. Thu nhập từ cung cấp dịch vụ

4. Chi phí hoạt động và trả thuế

5. Thu nhập từ bán tài sản
5. Thanh toán cổ tức cho cổ đông
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr. 472
Khả năng thanh khoản của một ngân hàng có thể rơi vào ba trạng thái:
- Trạng thái thâm hụt thanh khoản (NPL < 0): Cung thanh khoản nhỏ hơn
cầu thanh khoản, ngân hàng thiếu tiền mặt để chi trả và cần được bổ sung bằng các
nguồn tài trợ hợp lý như huy động thêm vốn, vay trên thị trường tiền tệ…
- Trạng thái thặng dư thanh khoản (NPL > 0): Cung thanh khoản lớn hơn
cầu thanh khoản, ngân hàng đang dư thừa tiền mặt không có lãi suất và cần xác định
đầu tư hiệu quả khoản thặng dư này. Thông thường các khoản thặng dư thanh khoản
sẽ được sử dụng để cho vay trên thị trường tiền tệ, hoặc mua các giấy tờ có giá...
- Trạng thái cân bằng thanh khoản (NPL = 0): Cung thanh khoản bằng cầu
thanh khoản, là trạng thái lý tưởng, nhưng trên thực tế rất khó xảy ra hoặc có xảy ra
cũng chỉ ở một thời điểm nhất định ở các ngân hàng.

1.1.1.2. Khái niệm Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không có được đủ vốn khả
dụng (Cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng
cần để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. (Rudolt Duttwiler, 2010, tr.25)
Rủi ro thanh khoản bao gồm:
- Rủi ro tiền quĩ (Funding Risk): Là nhu cầu cần đáp ứng đối với những



1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân tiền đề
Thứ nhất, là do sự không cân xứng về kì hạn của tài sản có và tài sản nợ
của ngân hàng. Khi ngân hàng huy động và vay vốn với thời hạn ngắn, trong khi
số vốn đó lại được sử dụng để cho vay và đầu tư với thời hạn dài hơn thì tại thời
điểm đến hạn của các khoản vốn huy động, các khoản vốn cho vay và đầu tư vẫn


9

chưa được hoàn trả. Điều này có nghĩa là luôn có một tỉ lệ tài sản nợ phải được
hoàn trả tức thời (tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn có thể rút trước…) nếu
người gửi có nhu cầu. Vì vậy ngân hàng luôn phải sẵn sàng thanh khoản.
Thứ hai, là do sự nhạy cảm của tài sản tài chính với những thay đổi lãi
suất. Khi lãi suất tăng, những người gửi tiền sẽ rút tiền để gửi vào nơi có lãi suất
cao hơn, những người đi vay sẽ hoãn lại hoặc rút hết số dư hạn mức tín dụng cũ với
mức lãi suất thấp đã thỏa thuận ban đầu. Đồng thời lãi suất tăng cũng ảnh hưởng tới
thị giá các tài sản mà ngân hàng đem bán và chi phí đi vay trên thị trường tiền tệ.
Như vậy, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến luồng tiền vào, luồng tiền ra, từ đó ảnh
hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng. Nếu không có sự chuẩn bị trước, tất
yếu dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
Thứ ba, là do sự đáp ứng nhu cầu thanh khoản một cách hoàn hảo của
ngân hàng. Những trục trặc về thanh khoản, dù là nhỏ cũng sẽ làm suy giảm lòng
tin của khách hàng với ngân hàng, từ đó kéo theo một loạt hậu quả nghiêm trọng mà
trên thực tế đã chứng minh như khách hàng ồ ạt kéo đến đòi rút hết tiền, ngân hàng
phải đi vay gấp trên thị trường tiền tệ với chi phí cao.

1.1.2.2. Nhóm nguyên nhân hoạt động
Nguyên nhân bên tài sản nợ: Khi người gửi rút tiền đột ngột, nếu không có
sự chuẩn bị trước, ngân hàng sẽ buộc phải đi vay bổ sung với chi phí cao hoặc bán
bớt tài sản với giá thấp để đáp ứng thanh khoản. Trong tất cả các nhóm thuộc tài sản


Lượng hóa

Kiểm soát

quản trị

RRTK

RRTK

RRTK

RRTK

2

1

3

4

Nguồn: Comptroller’s handbook, 2010, tr.9

1.2.1. Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản
Hiện nay, việc quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro thanh khoản nói
riêng của các NHTM đều được tổ chức theo mô hình phi tập trung và tích hợp .
Phi tập trung có nghĩa là bộ phận QTRR cấp Hội sở chỉ tập trung vào QTRR
chiến lược, thiết lập chính sách QTRR vào theo dõi rủi ro, kiểm chứng việc áp dụng

Ủy ban
QLRR tác
nghiệp

Ủy ban
QLRR tín
dụng

Phòng QLRR thị
trường tại TSC

Phòng QLRR tác
nghiệp tại TSC

Phòng QLRR
tín dụng tại
TSC

Ủy ban
ALCO

Phòng ALCO
tại TSC

Phòng QLRR tại chi nhánh

Nguồn: Rudolf Duttwiler, 2010, tr.190
Quản trị rủi ro thanh khoản do Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) đảm
nhiệm. Đây là bộ phận có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của ngân
hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược

quả nhất trong từng thời kỳ
Trực thuộc ban điều hành, có nhiệm vụ giám sát một cách tích
cực quá trình QTRR trong ngân hàng, chịu trách nhiệm khung
quản lý rủi ro.
Có trách nhiệm giúp ban lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi

3. Phòng
QLRR Trụ sở
chính

ro bằng cách giúp ban điều hành chứng minh với các cơ quan
quản lý, kiểm toán và các cấp quản lý cao hơn rằng công tác
QLRR đã được thực hiện; đồng thời làm đầu mối, chủ động triển
khai vào thực tế đến các bộ phận, các chi nhánh, đơn vị, phòng

4. Phòng

ban các khâu trong quá trình QLRR của ngân hàng.
Giúp ban giám đốc chi nhánh thực hiện QLRR, thực hiện các báo

QLRR chi

cáo liên quan tới QLRR, triển khai hoạt động QLRR tại chi nhánh

nhánh

dưới sự hướng dẫn, giám sát của phòng QLRR trụ sở chính.
Chức năng kiểm toán nội bộ độc lập với quá trình QLRR nhằm

5. Bộ phận


phiếu
Áp dụng mức lãi suất

3

huy động cao hơn thị
trường

- Lượng tiền gửi và số lượng khách hàng của
ngân hàng đang có sự sụt giảm nghiêm trọng? ...
- Thị giá của ngân hàng đang giảm vì sự kì vọng
của nhà đầu tư vào ngân hàng đang giảm? ...
- Ngân hàng đang chấp nhận mức chi phí cao
hơn để huy động tiền gửi bằng mọi giá? ...
- Ngân hàng đang bán gấp tài sản và sẵn sàng

4

Chịu lỗ khi bán tài sản

chịu lỗ?
- Việc bán tài sản này có diễn ra thường xuyên?
- Ngân hàng có buộc phải từ chối một số khoản

5

6

Khả năng đáp ứng


Mức Trung bình

Mức cao

Có sẵn , đa dạng,

Có đủ , được đa dạng

Phụ thuộc vào một


14

không hoặc ít bị

hóa, chịu ảnh hưởng

lệ thuộc vào các

của một số nhà đầu tư

nguồn tài trợ lớn

nhưng không có sự

số ít nhà cung cấp

2. Khả năng bán Dễ dàng


những thay đổi hụt thanh khoản
ngược chiều trên nghiêm trọng
thị trường
Nguồn: Compertroller’s handbook, 2010, tr.37
Quan sát bảng trên có thể thấy mức độ rủi ro thanh khoản của một ngân
hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự đa dạng cũng như khả năng ổn định của các nguồn
vốn tài trợ. Rủi ro thanh khoản sẽ lớn khi ngân hàng không đa dạng được nguồn
vốn và duy trì nó ổn định khi có những thay đổi ngược chiều trên thị trường. Vì thế
vốn là một yếu tố rất quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản của ngân
hàng.

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.3.1. Nhân tố chủ quan
Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản có nhất quán hay không có phù hợp
với chiến lược tổng thể hay không ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng quản trị rủi
ro thanh khoản. Khi đã đề ra chính sánh thì quá trình thực hiện chiến lược quản trị
rủi ro cần tập trung không đi lệch khỏi chính sách đã đề ra. Quá trình thực hiện
chính sách cần được quản lý và tiếp nhận thông tin phản hồi đầy đủ từ nhân viên
những người trực tiếp thực hiện và triển khai kế hoạch. Việc quản lý thanh khoản
không chặt chẽ dễ dẫn đến việc thiếu khả năng chi trả.
Rủi ro thanh khoản gắn liền với rủi ro tín dụng vì vậy ngân hàng cho vay
hoặc đầu tư quá nhiều vào một lĩnh vực, một ngành kinh tế hay một doanh nghiệp


15

nào đó sẽ làm ra tăng rủi ro tín dụng từ đó gián tiếp làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
Bên cạnh đó việc thiếu am hiểu thị trường thiếu thông tin phân tích thị trường dẫn
đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý là nhân tố quan trọng tác động đến quản trị
rủi ro thanh khoản.


16

đến quản lý thanh khoản tại các ngân hàng.
Bên cạnh đó Qui chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng hay các
thông tin dự trữ bắt buộc hàng tháng của NHNN, qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc và
số dư Ngân hàng phải đảm bảo duy trì trên tài khoản tiền gửi tại NHNN đối với cả
VNĐ và ngoại tệ có tác dụng lớn trong việc nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
thanh khoản của các ngân hàng. Tuy nhiên cũng có những chính sách có tác dụng
ổn định nền kinh tế vi mô tuy nhiên lại ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định gửi
tiền ngân hàng của khách hàng VD: hạ lãi suất tiền gửi với mục đích giảm lãi suất
cho vay tuy nhiên làm một số khách hàng gửi tiền cảm thấy tiền nhàn rỗi của mình
đầu tư không hiệu quả không muốn gửi tiền vào ngân hàng nữa, điều này làm quản
trị thanh khoản có của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
Bên cạnh môi trường kinh tế, pháp luật môi trường tự nhiên đôi khi cũng ảnh
hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản như thiên tai. Ví dụ như trận động
đất ngày 11/3/2011 tại Fukushima Nhật Bản làm vô số nhà máy bị thiệt hại, doanh
nghiệp không có khả năng giả nợ, làm ảnh hưởng lớn tới thị trường tài chính cả
nước Nhật Bản.
An ninh chính trị của một quốc gia cũng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng
quản trị rủi ro thanh khoản. Ví dụ như ở Thái Lan sau khi thủ tướng Thaksin
Shinawatra bị lật đổ đã xảy ra cuộc biểu tình ngày 19/2/2010 của hàng nghìn người
ủng hộ ông đã buộc Ngân hàng Bangkok, ngân hàng lớn nhất Thái Lan phải đóng
cửa, khoảng 3.000 nhân viên phải nghỉ việc. 2 Những sự việc như vậy sẽ ảnh hưởng
lớn đên hoạt động của ngân hàng và có tác động lớn đến tâm lý của khách hàng.
Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình quản trị rủi ro của doanh nghiệp.

1.2.4. Lượng hóa rủi ro thanh khoản bằng phương pháp tiếp cận các chỉ số
Đây là phương pháp mà ngân hàng sẽ duy trì các chỉ số thanh khoản ở mức
bằng hoặc an toàn hơn các ngân hàng khác trong ngành. Ưu điểm lớn nhất của của


*100%
Tài sản đã điều chỉnh rủi ro

Tỉ lệ này có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các thời
hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro vận hành hay nói cách khac hệ số
CAR thể hiện khả năng chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình,
vừa bảo vệ những người gửi tiền của các ngân hàng.

1.2.4.3. Chỉ số trạng thái tiền mặt
Chỉ số này cho biết tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao nhất có sẵn trong
ngân hàng là bao nhiêu. Tỷ trọng càng cao thì khả năng đáp ứng thanh khoản càng
tốt đặc biệt là nhu cầu tiền mặt tức thời.
Công thức tính:
Tiền mặt + Tiền gửi đến hạn tại các TCTD
H1 =
Tổng tài sản


Trích đoạn Bài học đối với các Ngân hàng thương mại TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Tình hình huy động vốn Tình hình sử dụng vốn Một số chỉ tiêu kinh doanh khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status