Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam - Pdf 27


B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP. H CH MINH PHAN TN PHONG MT S GII PHP NNG CAO HIU QU
HOT NG QUN TR RI RO TN DNG TI NGN
HNG THNG MI C PHN QUC T
VIT NAM
Chuyờn ngnh: QUN TR KINH DOANH
Mó s: 60.34.05

LUN VN THC S KINH T
Ngửụứi hửụựng daón khoa hoùc: TS. NGUYN èNH LUN

Thnh ph H Chớ Minh Nm 2009 LỜI CẢM ƠN Đề tài tốt nghiệp của tôi ñược hoàn thành là nhờ vào sự truyền ñạt kiến thức, sự

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các
thông tin và số liệu ñược sử dụng trong luận văn ñược trích dẫn nguồn tài liệu tại danh
mục tài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2009.
Học viên

PHAN TẤN PHONG

1.2.5.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 9
1.2.6 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng 13
1.2.7 Hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng 14
1.2.8 Những yếu tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng ngân hàng 15

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 16
1.3.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 16
1.3.2 Yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng 17
1.3.3 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng 17
1.3.4 Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng TMCP Việt
Nam 20
1.3.5 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 22
1.3.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản trị rủi ro tín dụng 24
1.3.6.1 Môi trường vi mô 24
1.3.6.2 Môi trường vĩ mô 25
Kết luận chương 1 27

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM 28

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.1 Lịch sử hình thành 28
2.1.2 Thành tựu và kết quả hoạt ñộng của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
trong thời gian qua 29
2.1.2.1 Những thành tựu ñạt ñược 29
2.1.2.2 Kết quả hoạt ñộng và chiến lược phát triển 30
2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ 32
2.1.3.1 Huy ñộng vốn 32
2.1.3.2 Sử dụng vốn 32

3.3.5 Tăng cường ñào tạo, nâng cao trình ñộ chuyên môn cho cán bộ tín dụng 61
3.3.6 Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng 62
3.3.7 Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô 63
3.3.8 Thành lập công ty mua nợ và khai thác tài sản 64
3.4 Một số kiến nghị ñối với NHNN 64
3.4.1 Thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực tài chính cho các NHTM 64
3.4.2 Ban hành những quy ñịnh mới về quản trị ngân hàng 64
3.4.3 Tăng cường kiểm tra nhằm hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các
NHTM 65
3.4.4 Xem xét lại các qui ñịnh ñảm bảo an toàn trong ngân hàng 65
3.4.5 Đề nghị các NHTM phải phân loại nợ dựa trên bản chất của khoản vay 66
3.4.6 Ứng dụng những nguyên tắc về giám sát ngân hàng của Ủy ban Basel 66
3.4.7 Duy trì mức lãi suất cơ bản linh hoạt và phù hợp 66
3.4.8 Nâng cao tính hiệu quả của trung tâm thông tin tín dụng 67
3.5 Một số kiến nghị ñối với Chính phủ 68
3.5.1 Duy trì sự phát triển ổn ñịnh ñối với nền kinh tế 68
3.5.2 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc công bố thông tin của doanh nghiệp 68
3.5.3 Tạo ñiều kiện cho ngân hàng xử lý tài sản ñảm bảo nhanh chóng 69
3.5.4 Phát triển hơn nữa thị trường mua bán nợ tại Việt Nam 70
3.5.5 Ban hành những ñịnh hướng mới trong việc phát triển thị trường tài chính 70
Kết luận 71

TCTD : Tổ chức tín dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ñộng của VIB từ năm 2006 - 2008 30
Hình 2.2 Tổng tài sản và dư nợ cho vay 34
Bảng 2.3 Kết cấu nguồn vốn của VIB 35
Hình 2.4 Huy ñộng và cho vay 38
Hình 2.5 Thu nhập và lãi thuần từ cho vay 40
Hình 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay của VIB 40
Bảng 2.7 Ủy quyền phán quyết tín dụng tại VIB 43
Bảng 2.8 Phân loại nợ 44
Hình 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn 45
Hình 2.10 Tỷ lệ nợ xấu 46
TMCP Quốc Tế Việt Nam? Đây là một vấn ñề ñang ñược ban lãnh ñạo Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam ñặc biệt quan tâm. Trong bối cảnh trên, với công việc
hiện tại là một cán bộ làm công tác tín dụng cùng với mong muốn tìm hiểu thêm
về rủi ro tín dụng nên tôi chọn ñề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam” làm luận văn tốt
nghiệp cao học với hy vọng ñóng góp một phần công sức cho hoạt ñộng quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam.
3. Mục ñích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn ñề cơ bản sau:
Làm sáng tỏ một số vấn ñề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Phân tích tình hình kinh doanh, tình hình hoạt ñộng tín dụng và hoạt ñộng quản
trị rủi ro tín dụng tại VIB, từ ñó ñưa ra những mặt ñạt ñược cũng như những mặt còn
hạn chế của công tác quản trị này.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng
có thể áp dụng trong thực tiễn ñể nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại VIB.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên
cứu, thống kê và phân tích. Từ cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn nhằm giải quyết
và làm sáng tỏ mục ñích ñặt ra trong luận văn.
5. Kết cấu luận văn nghiên cứu
Ngoài phần mở ñầu và phần kết luận, luận văn ñược chia làm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng

dụng cho người vay trong một thời gian nhất ñịnh.
Giai ñoạn sử dụng vốn vay: người vay toàn quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng
vào những mục ñích ñã ñược bên cho vay ñồng ý.
2 Giai ñoạn hoàn trả: sau thời gian sử dụng vốn tín dụng, người vay phải hoàn
trả lại cho bên cho vay ñầy ñủ giá trị ban ñầu và một phần chênh lệch gọi là lãi suất.

Tóm lại, ñặc trưng của sự vận ñộng trong quan hệ tín dụng là sử dụng vốn và
hoàn trả ñúng hạn.
1.1.3 Phân loại
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên
những tiêu thức nhất ñịnh. Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền ñề ñể thiết
lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Có
nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, tùy thuộc vào mục ñích của nghiên cứu mà
người ta chia thành các loại khác nhau.
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn vay không quá 1 năm. Tín
dụng ngắn hạn ñược sử dụng ñể bổ sung vốn lưu ñộng và các nhu cầu thiếu hụt vốn
tạm thời của các chủ thể vay vốn.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm ñến 5 năm,
khoản tín dụng trung hạn thường ñược sử dụng ñể ñáp ứng nhu cầu vốn thực hiện
các dự án nâng cấp tài sản cố ñịnh, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng
dài hạn thường ñược sử dụng ñể ñầu tư xây dựng các công trình mới hoặc các dự án
ñầu tư có thời gian thu hồi vốn dài.
Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn vay:
Tín dụng cho sản xuất hàng hóa: là loại tín dụng ñược cung cấp cho các nhà
sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm ñáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản

4 Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực
hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ ñã cam kết.
Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng tài trợ tiền mua sắm tài sản cho khách
hàng thuê. Sau một thời gian nhất ñịnh khách hàng phải trả gốc và lãi ñúng hạn cho
ngân hàng. Cho thuê tài chính ñược xếp vào tín dụng trung dài hạn vì tài sản thuê
thường là tài sản cố ñịnh.
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về rủi ro

Rủi ro luôn tồn tại ở tất cả các hoạt ñộng, vì vậy tùy theo ngành nghề, lĩnh
vực khác nhau mà “rủi ro” ñược hiểu khác nhau, chẳng hạn: Rủi ro là khả năng xảy
ra một biến cố mà ta hoàn toàn không chắc chắn (xác suất xảy ra < 1).
Dưới góc ñộ ñầu tư: rủi ro trong ñầu tư là không ñạt ñược giá trị hiện tại
thuần NPV và chỉ số hoàn vốn nội bộ IRR như dự tính.
Theo xác xuất thống kê: rủi ro là khả năng xuất hiện các biến cố ngẫu nhiên
có thể ño lường ñược bằng xác suất.
Định nghĩa rủi ro hiện ñại: rủi ro là khả năng một kết quả có lợi hay không
có lợi sẽ xảy ra từ những nguy hiểm hiện hữu.
1.2.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng ngân hàng là những biến cố không mong ñợi khi xảy ra dẫn
ñến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến
hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí ñể có thể hoàn thành ñược một nghiệp vụ
tài chính nhất ñịnh.
Trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay,
tín dụng là hoạt ñộng kinh doanh ñem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng
cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu trong 5 năm

Các khái niệm khá ña dạng nhưng tập trung lại chúng ta có thể rút ra các nội
dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
6 Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo
hợp ñồng, bao gồm vốn vay hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh
toán.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn ñến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn ñến thua
lỗ, hoặc ở mức ñộ cao hơn có thể dẫn ñến phá sản.
Đối với các nước ñang phát triển, các ngân hàng thiếu ña dạng trong kinh
doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng
ñược coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, ñặc biệt ñối
với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết ñịnh hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng.
Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai ñại lượng ñồng
biến với nhau trong một phạm vi nhất ñịnh (lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi ro
tiềm ẩn càng lớn). Tuy nhiên, rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất là khả năng, do ñó
có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù
chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tồn thất, một ngân hàng có tỷ
lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng sẽ cao nếu như danh mục
ñầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm ngành hay một số khách hàng. Với cách
hiểu này sẽ giúp cho hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng ñược chủ ñộng trong phòng
ngừa, trích lập quỹ dự phòng, ñảm bảo có thể an toàn và bù ñắp tổn thất khi xảy ra
rủi ro.
1.2.3 Đặc ñiểm của rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong thời gian vay. Rủi ro này xảy
ra khi khách hàng gặp tổn thất trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác là rủi

nghiệp vụ:
Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan ñến ñánh giá và phân tích tín dụng khi
ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả ñể ra quyết ñịnh cho
vay.
8 Rủi ro ñảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo ñảm như các ñiều khoản
trong hợp ñồng cho vay, các loại tài sản ñảm bảo, chủ thể ñảm bảo, hình thức ñảm
bảo và tỷ lệ cho vay trên giá trị của tài sản ñảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay và hoạt
ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn ñề.
Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng, ñược phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung:
Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, ñặc ñiểm riêng bên trong của mỗi chủ
thể ñi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng hoặc
ñặc ñiểm sử dụng vốn của khách hàng vay.
Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều ñối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt ñộng trong cùng một ngành,
lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh.
Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu
các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, ñối tượng sử dụng vốn vay, …

1.2.5 Đo lường rủi ro tín dụng ngân hàng
Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện ñại là tính rủi ro, do các
mô hình tài chính hiện ñại ñều ñược ñặt trong môi trường rủi ro. Vì vậy, cần thiết
phải có một khái niệm rủi ro theo quan ñiểm lượng và phải xây dựng công cụ ñể ño
lường nó. Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau ñể ño lường rủi ro tín dụng. Các

hơn, ñó là lượng hóa rủi ro tín dụng. Sau ñây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín
dụng thường ñược sử dụng nhiều nhất:
10 Mô hình ñiểm số Z
Mô hình này phụ thuộc vào: chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;
tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác ñịnh xác suất vỡ nợ của người vay
trong quá khứ, mô hình ñược mô tả như sau:
Z = 1,2X
1
+ 1,4X
2
+ 3,3X
3
+ 0,6X
4
+ 1,0 X
5

Trong ñó: X1: tỷ số “vốn lưu ñộng ròng/tổng tài sản”.
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”.
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”.
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”.
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi
trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ ñể xếp khách hàng vào nhóm có nguy

Ưu ñiểm: mô hình loại bỏ ñược sự phán xét chủ ñộng trong quá trình cho vay và
giảm ñáng kể thời gian ra quyết ñịnh tín dụng.
Nhược ñiểm: mô hình không thể tự ñiều chỉnh một cách nhanh chóng ñể thích ứng
với những thay ñổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia ñình.
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Rủi ro tín dụng trong cho vay và ñầu tư thường ñược thể hiện bằng việc xếp
hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong ñó Moody và Standard & Poor là những
công ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất. Moody và Standard & Poor xếp hạng trái
phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong ñó 4 hạng ñầu
ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên ñầu tư, cho vay.
Tóm lại, việc một ngân hàng ñánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ
sở ñó ñịnh giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác ñến ñâu phụ thuộc vào quy
mô của khoản ñầu tư và chi phí thu thập thông tin. Các yếu tố liên quan ñến quyết
ñịnh ñầu tư gồm:
12 Nhóm các yếu tố liên quan ñến người vay vốn:
Uy tín của khách hàng: ñược thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng.
Nếu trong suốt quá trình ñi vay, khách hàng luôn trả ñủ và ñúng hạn thì sẽ tạo ñược
lòng tin ñối với ngân hàng.
Cơ cấu vốn của khách hàng: thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy ñộng/ vốn
tự có. Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn.
Mức ñộ biến ñộng của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập
cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng trả nợ của người vay. Chính vì vậy,
thường các công ty có lịch sử thu nhập ổn ñịnh thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các
nhà ñầu tư hơn.

Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không
ñầy ñủ dẫn ñến cho vay và ñầu tư không hợp lý;
Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn
các ngân hàng khác;
Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành ñúng
quy trình cho vay;
Cán bộ tín dụng yếu kém về trình ñộ nghiệp vụ; cán bộ tín dụng vi phạm ñạo
ñức kinh doanh;
Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện ñầy ñủ các thủ tục pháp lý
cần thiết; hoặc không ñảm bảo các nguyên tắc của tài sản ñảm bảo là: dễ ñịnh giá;
dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ.
Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
 Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý;
 Sử dụng vốn vay sai mục ñích, kém hiệu quả;
 Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ ñược;
 Quản lý vốn không hợp lý dẫn ñến thiếu thanh khoản;
 Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực ñiều hành, tham ô, lừa ñảo;
 Do mất ñoàn kết trong nội bộ trong Hội ñồng quản trị, ban ñiều hành.

Trích đoạn Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng Xây dựng chính sách phân bổ tín dụng hiệu quả Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên mơn cho cán bộ tín dụng Một số kiến nghị đối với NHNN Nâng cao tính hiệu quả của trung tâm thơng tin tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status